- Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Gia Long, lập ra nhà Nguyễn, chọn Phú Xuân Huế làm kinh đô - Năm 1804, nhà Nguyễn đổi tên nước là Việt Nam, nhưng sau đó Minh Mạng
Trang 2- Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Gia
Long, lập ra nhà Nguyễn, chọn Phú Xuân (Huế ) làm kinh đô
- Năm 1804, nhà Nguyễn đổi tên nước là Việt Nam, nhưng sau
đó Minh Mạng đổi thành Đại Nam
1/ Chính quyền trung ương
- Về việc triều chính, vua Gia long định cứ ngày rằm và ngày mồng một thì thiết đại triều, các ngày mồng 5, 10, 20, 25 thiết triểu triều
- Chính quyền trung ương tổ chức theo mô hình thời Lê với sự gia tăng quyền lực của vua:
Trang 3ĐÔ SÁT VIỆN :khuyên vua, kiểm tra, thẩm sát, kê hạch các quan
để đừng sa vào những hành đông sai phép nước.
NỘI CÁC VÀ CƠ MẬT VIỆN : giúp vua trong các việc trọng yếu như bổ nhiệm quan lại, phân chức, chu toàn bảo ấn, văn bảo BƯU CHÍNH TY: săn sóc hệ thống trạm dịch
TÀO CHÍNH TY: lo việc giao thông đường sông HỎA PHÁO TY: chuyên sản xuất vũ khí có chất nổ THÁI Y VIỆN:lo việc y tế cho vua là hoàng gia
QUỐC TỬ GIÁM: lo việc học hành và các khoa thi.
VUA
LỤC BỘ : bộ lại , bộ hộ, bộ lễ, bộ công, bộ binh, bộ hình
Trang 42/ Chính quyền địa phương
- Vua Gia Long chia nước ta thành 3 vùng, 23 trấn, 4 dinh, dưới trấn chia ra phủ, huyện, châu, đặt chức tri phủ, tri huyện, tri châu để coi việc cai trị.
+ Bắc thành ( gồm các trấn ở phía Bắc) có 11 trấn
+ Gia Định thành ( các trấn thuộc Nam Bộ) có
5 trấn
+ Các Trực Doanh do triều đình trực tiếp cai quản ( Trung Bộ) có 7 trấn.
Trang 5 Kinh kỳ thì thống quản 4 dinh Bắc Thành và Gia Định
thành có Tổng trấn và Hiệp, Phó Tổng trấn đứng đầu Tổng
trấn có toàn quyền giải quyết mọi việc thay vua.
Nhưng khi vua Minh Mạng lên thay, ông quyết định bỏ Bắc thành và Gia Định thành, chia cả nước làm 30 tỉnh và 1 phủ
Thừa Thiên, mỗi tỉnh có Tổng Đốc và Tuần Phủ cai quản
Nhìn chung, hệ thống chính quyền nhà Nguyễn
là một hệ thống quân chủ tập quyền, nhất là dưới thời vua Minh Mạng Nhà vua trực tiếp giải quyết mọi việc, mọi tờ sớ đưa lên đều được vua duyệt và phê vào quyết định của mình.
Trang 63/ Quan lại
- Khoa cử là nguồn tuyển chọc quan lại chính
- Chế độ lương bổng được quy định nhưng ko có phần ruộng đất
- Dù có một số quan lại thanh liêm nhưng một bộ phận đáng kể đã trở nên thóai hóa
Quan võ thời nguyễn
Lính cận vệ thời
nguyễn
Trang 74/ Pháp luật
- Vua Gia Long sai các quan dựa vào bộ luật
Hồng Đức cùng bộ luật của nhà Thanh để soạn lại một bộ luật mới cho Việt Nam cả thảy 22
quyển gồm 398 điều, quy định chặt chẽ việc bảo
vệ nhà nước và các tôn ti trật tự phong kiến
- Bộ luật này có tên là "Hoàng triều luật lệ" và vẫn thường được gọi là bộ luật Gia Long
Trang 85/ Quân đội
- được tổ chức quy củ, khỏang 20 vạn người , trang bị vũ khí
đầy đủ, có đại bác, súng tay, thuyền chiến.
6/ Chính sách ngoại giao
* Với Trung Quốc
-Nộp sắc ấn của nhà Thanh đã ban cho nhà Tây Sơn trước đây
- Áp tải một số giặc biển người Trung Quốc sang trao cho
Thanh triều giải quyết - Sang cầu phong cho vua Gia Long cùng việc đổi quốc hiệu lại là Nam Việt
.- Đầu năm 1804 nhà Thanh sai sứ sang phong vua làm An
Nam Quốc vương và đổi quốc hiệu là Việt Nam chứ không phải Nam Việt
Trang 9* Với Xiêm và Chân Lạp : Bắt chúng phải thần phục
nhà Nguyễn
* Với các nước phương Tây : trước sự nhòm ngó của
các nước phương tây ta chủ trương đóng cửa không chấp nhận việc đặt quan hệ với chúng
- Bốn năm một lần, Việt Nam cử phái bộ mang phẩm vật sang biếu tặng nhà Thanh
=> Triều Nguyễn chịu phục tùng nhà Thanh một cách mù quáng
Trang 10? Khi lên ngôi Hoàng đế, công việc đầu tiên
của nhà Nguyễn Ánh tập trung giải quyết là gì?
A Trả thù phong trào Tây Sơn
B Xây dựng cung đình nguy nga, tráng
lệ
C Thiết lập một hệ thống cai trị từ
Trung ương tới các địa phương
D Xây dựng quân đội hùng mạnh
Trang 111/ Nông nghiệp
- lạc hậu, ko có gì đổi mới, ruộng đất hoang hóa nhiều
- Năm 1804, nhà nước ban hành lại chính sách quân điền nhưng ruộng đất công chỉ còn khỏang hơn 20% tổng diện tích ruộng đất Theo chính sách việc chia
ruộng đất phải ưu tiên cho quan lại, quý tộc và binh lính
- Nhà nước khuyến khích khai hoang bằng nhiều hình thức Đặc biệt là hình thức doanh điền và đồn điền
=> Ruộng đất có tăng thêm nhưng không
nhiều
Trang 12- Hàng năm nhà Nguyễn cố gắng sửa đắp đê
điều, nạo vét kênh mương song vẫn không
khắc phục được nạn lũ lụt
- Người nông dân không có ruộng hoặc ít có
ruộng, trong khi địa tô cao, thiên tai nhiều, quan lại tham nhũng Họ phải cật lực làm việc để
mong duy trì được cuộc sống
- Việc trồng thêm cây lương thực khác, diện tích trồng rau đậu hoa quả mở rộng góp phần làm
giảm cảnh đói nghèo
Trang 132/ Thủ công nghiệp
- Các nghề thủ công nghiệp tiếp tục phát triển, đặc biệt nghề làm gốm sứ, kéo tơ, dệt vải lụa, nấu đường, khai mỏ
- Thủ công nghiệp nhà nước được tổ chức với quy mô lớn, nhiều ngành nghề Thợ quan
xưởng chế tạo được nhiều máy móc đơn giản đặc biệt tàu thủy chạy bằng máy hơi nước
Trang 14- Do nhu cầu nhà nước sự tiếp cận với công
nghiệp cơ khí chỉ dừng lại ở đây
- Trong nhân dân, các làng, các phừơng thủ
công tiếp tục duy trì nhưng do nhu cầu thị
trường không còn như trước và do triều
Nguyễn hạn chế nên không phát triển
- Tuy thế vẫn xuất hiện nghề mới: in tranh dân gian
Trang 15- Nhà nước giữ độc quyền, hạn chế ngoại thương
- Tuy nhiên, nhà nứớc cũng cho một số thuyền của mình sang các nước láng giềng mua những mặt hàng cần thiết.
- Các đô thị như Hội An, Phố Hiến, Thanh Hà đều tàn lụi
Thăng Long vẫn còn giữ các phố phường, nhưng buôn bán sút kém.
Trang 161 Tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng
-Độc tôn nho giáo
- Hạn chế Phật giáo và các tín ngưỡng dân gian
- Đối với Thiên chúa giáo cấm đóan gắt gao.
Trang 17- Tháng 10 – 1807, triều Nguyễn mở khoa thi
Hương đầu tiên
Trang 18Thầy đồ làng (Ảnh tư liệu)
Trang 19
• Lều chõng đi thi (Ảnh tư liệu)
Trang 20Sĩ tử đang làm bài (Ảnh tư liệu)
Trang 21• Xem tên trên bảng vàng
Trang 22• Nhận mũ áo vua ban (Ảnh tư liệu)
Trang 233 Văn học, khoa học
- Văn học chữ Hán kém phát triển
- Văn học dân gian phát triển với các loại
thơ ca, hò vè, ca dao, tục ngữ… hết sức
phong phú, đa dạng
-Bên cạnh dòng văn học chữ Hán, dòng văn
học chữ Nôm đầu thời Nguyễn phát triển rực
rỡ với nhiều tác phẩm đạt đến đỉnh cao
- Kỹ thuật vẽ bản đồ cũng đạt được những thành tựu mới
Trang 24-Thành tựu khoa học chủ yếu của thời kỳ
này là sự ra đời các bộ lich sử, địa lí lịch sử
+ Nhiều tập địa chí địa phương được biên sọan
Trang 25- Về mặt kỹ thuật, trong các quan xưởng
triều Minh Mạng đã từng chế tạo được máy cưa, xẻ gỗ chạy bằng sức nước, làm được máy bơm nước và đóng thành công chiếc tàu thuỷ chạy bằng máy hơi nước
- Kỹ thuật vẽ bản đồ cũng đạt được những
thành tựu mới
Trang 264 Kiến trúc và các loại hình nghệ thuật
khác
- công trình kiến trúc chủ yếu của nhà Nguyễn
là thành quách và lăng tẩm
- Khuê Văn Các được xây dựng năm 1804 là
công trình kiến trúc độc đáo, hài hoà
- Cột cờ thành Hà Nội và nhiều công trình kiến
trúc cung đình cũng như dân gian đã trở thành
“cầu nối” của kiến trúc truyền thống và hiện đại
Việt Nam.
Trang 27Kinh đô Huế
Trang 28Cột cờ Hà Nội được xây
dựng cùng thời với
thành Hà Nộ i
dưới triều
nhà Nguyễn
(vào năm
1812) Kiến trúc cột cờ bao gồm ba tầng đế và một thân cột.
Trang 29Lăng tẩm: 1 góc lăng tẩm vua Tự Đức
Trang 30- - Nghệ thuật vẽ tranh chân dung, tranh sơn mài trên gỗ, các dòng tranh dân gian Đông
Hồ, Hàng Trống cũng tạo nên những sắc
màu mới trong đời sống văn hoá
Trang 31• Ván khắc tranh Đánh ghen -âm bản(Đông Hồ )
Trang 32- Nghệ thuật sân khấu, diễn xướng cũng
phát triển rộng rãi hơn
- Nghệ thuật tuồng, chèo, ca nhạc phong
phú với những dấn ấn độc đáo của mỗi địa phương, mỗi tiểu dân khắp mọi miền đất
nước
Trang 33-Nguyễn Thư Dung -07
- Phạm Thúy Ny – 24
- Văn Minh Phát - 25