Học thuyết của ông là vũ khí li luận hành động của giai cấp công nhân trong cuộc đâu tranh chống tư sản toàn thê giới 3/ Văn bản “Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác”: 15” -HS trả lời “văn b
Trang 1TUẦN 30
TIẾT 106, 107
Ang — Ghen I/ Muc tiéu: Giup AS:
- Hiéu duoc nghệ thuật lập luận của Ăng- ghen qua biện pháp so sánh tầng bậc
- Phân tích và hiểu được tình cảm thương tiếc vô hạn của Ăng-ghen với Các Mác - một người bạn, một người đồng chí trong sự nghiệp đâu tranh giải phóng loài người
- _ Nhận thức được tầm vóc và những công hiến quan trọng, vĩ đại của Các Mác
II Chuan bị:
- GV: SGK, SGV, GA,
- - HS: SGK vở soạn,
HII/ Phương pháp: đàm thoại, vẫn đáp, phân tích, thuyết giảng
IV/ Tổ chức hoạt động dạy học:
1/ Ôn định lớp: (1')
2/ Kiểm tra bài cũ: (12ˆ)
3/ Bài mới:
-HS doc tiéu dan va tim I/ Tim hiéu chung: 15’
những nét chính về Ăng- 1/ Phri-drich Ang-ghen (1820 — 1895)
-GV nhận xét, bỗ sung mạng nổi tiếng, bạn thân của Các Mác
- _ Di sản lí luận của ông là một phần quan trọng
trong lí luận của chủ nghĩa Mác
-HS đọc tiêu dẫn và tìm 2/ Cac Mac (1818 — 1883)
những nét chính về Các - _ Nhà triết học, nhà lí luận chính trị vĩ đại
-GV nhận xét và thuyết nhân và nhân dân lao động toàn thế giới
giảng bồ sung - _ Kế thừa, sáng tạo xuất sắc những đỉnh cao của
tư tưởng thế kỉ XIX Là tác giả của học thuyết
về Chủ nghĩa Cộng cản khoa học, CNDVBC, CNDVLS, HTKT Mac xit, CNXHKH,
Học thuyết của ông là vũ khí li luận hành động của giai cấp công nhân trong cuộc đâu tranh chống tư sản toàn thê giới
3/ Văn bản “Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác”: 15” -HS trả lời “văn bản ra đời | a/ Hoàn cảnh ra đời:
trong hoàn cảnh nào? Nêu - _ Là bài điễu văn của Ăng-ghen đọc tại lễ an
nhận xét về nội dung” táng Các Mác
-Gv nhận xét và bố sung - _ Bản đánh giá, tổng kết một cách khái quát
những cống hiến của Các Mác trong sự nghiệp Cách mạng đâu tranh giải phóng loài người; là tình cảm tiếc thương vô hạn của những người Cộng sản trước tồn thất vô cùng
to lớn này
-HS nêu bồ cục đoạn trích | b/ Bố cục:
Trang 2
và nội dung từng phân
-GŒV nhận xét chung
-GV hướng dẫn HS đọc bài
-Ăng-ghen đã giới thiệu sự
ra đi của Các Mác như thế
nào?
-HS thảo luận nhóm 3',
trình bày, nhận xét, bổ
sung
-GV nhận xét chung và
thuyết giảng bổ sung
-Những công hiến vĩ đại
của Các Mác là gì? Cống
hiễn nào là quan trọng
nhất? Nghệ thuật?
-HS thảo luận nhóm 35’,
trình bày, nhận xét, bồ
sung
-GV nhận xét chung và
thuyết giảng bổ sung
- Fình cảm và thái độ của
Ang-phen khi việt bài điêu
Phan 1: doan 1, 2: su ra di cla Mac
Phan 2: doan 3, 4, 5, 6: những cống hiễn vĩ
dai cua Mac
Phan 3: còn lại: tình cảm của tác giả
II/ Đọc hiểu văn bản:
1/ Sự ra đi của Mác:
Thời gian: ngày, g10 Không gian: trong phòng ở, trên chiéc ghé bành
—> Cụ thể và bình thường khi thông báo về sự ra đi của Mác
Tư thế bình thường — sự ra đi thanh thản của
một con người vĩ đại Nghệ thuật lập luận: so sánh tầng bậc: ngừng
suy nghĩ - giấc ngủ nghìn thu —> giải bày tâm
trạng, giải thích nỗi niềm thương tiếc, như
phân bua với những đồng đội, đồng chí khác Kết cấu trùng điệp: con người đó ra đi là một
tồn thất đối với GCVS và KHLS — cái chết
tạo một nỗi trống trải đối với nhân loại, đối
với khoa học
Sự kính trọng và tình cảm tiếc thương vô hạn đối với sự ra đi của Mác Cái chết của Mác trở thành sự mất mát lớn lao của nhân loại
2/ Những cống hiến của Mác
cò
Tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người qua các thời kì lịch sử mà bản chất quy luật đó là cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng của xã hội
Tìm ra quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hiện nay và của xã hội tư sản đó là quy luật về giá trị
thặng dư
Sự kết hợp giữa lí luận và thức tiễn, biến các
lí thuyết Cách mạng — khoa học thành hành
động Cách mạng —> cống hiến quan trọng
nhất
Nghệ thuật: so sánh theo hình thức tăng tiến,
kết cầu trùng điệp
Sự so sánh với những tính hoa của cùng thời đại, với những phát minh, cống hiến quan trọng tạo nên tầm vóc con người, tạo ra đỉnh
cao của thời đại
3/ Tình cảm, thái độ của Ăng-ghen:
Đê cao, ca ngợi Tiệc thương - câu nguyện “tên tuôi và sự
17°
15
10°
Trang 3-HS trả lời
-GV nhận xét và thuyêt
giảng bô sung
-GV hướng dẫn HS tổng
nghiệp của ông đời đời sống mãi”
=> Bài điều văn không chỉ ngợi ca, khắng định
công lao của Các Mác mà còn thê hiện sự thương tiếc vô hạn của một vĩ nhân đối với một vĩ nhân
II/ Tổng kết:
4/ Củng cô và đặn dò: (2')
- _ Năm lại nội dung bài học
- _ Soạn bài tiếp theo
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 4TUẦN 30
TIET 115 (đảo PPCT)
Đọc Văn
Ư Mục tiêu: Giup AS:
- _ Năm vững và hệ thống hóa được những tri thức cơ bản về văn học trên hai phương
diện lịch sử và thể loại
- Biết vận dụng linh họat và sáng tạo những tri thức đó
- _ Có năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ: sự kiện, tác phẩm, hình tượng, ngôn
ngữ văn học,
I/ Chuan bi:
- GV: SGK, SGV, GA,
- HS: SGK, v6 soan,
HII/ Phương pháp: Vẫn đáp, đàm thoại, thuyết giảng, vấn đáp,
IV/ Tổ chức hoạt động dạy học:
L/ Ôn định lớp: (1°)
2/ Kiểm tra bài cũ: (10”)
3/ Bài mới:
ON TAP PHAN VAN HỌC
-Sự khác nhau giữa Thơ mới | 1/ Sự khác nhau giữa Thơ mới và thơ trung đại: 15”
và thơ trung đại? a/ Thơ trung đại:
-HS thảo luận nhóm, trả lời, - _ Ra đời trong xã hội phong kiến
bồ sung - _ Tác giả là tần lớp nho sĩ quan lại
-GV nhận xét và thuyết - _ Ít thể hiện cái tôi cá nhân
giảng bồ sung - _ Hình thức: thiên về ước lệ tượng trưng
- _ Nội dung: yêu nước, nhân đạo b/ Thơ mới:
- _ Ra đời trong hã hội thực dân phong kiến
- Tac gia: đa số là trí thức Tây học
- _ Thể hiện cái tôi cá nhân
- _ Hình thức: phá bỏ lối diễn đạt ước lệ, quy
tắc, công thức gò bó
- _ Nội dung: cách nhìn, cách cảm mới mẻ đối với con người và thế giới
-Nêu những đặc điểm về nội | 2/ Đặc điểm nội dung và nghệ thuật bài Lưu biệt 17
dung và nghệ thuật của hai
bài Lưu biệt khi xuất dương
và Hầu trời
-HS thảo luận nhóm, trình
bày, bồ sung
-GŒV nhận xét chung và
thuyết giảng bổ sung khi xuất dương (Phan Bội Châu) và bài Hầu trời
(Tản Đà) a/ Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu)
- Nội dung: Lí tưởng trang nam nhi xoay chuyển đất trời, ý thức trách nhiệm trước thời cuộc, khát vọng lên đường
- - Nghệ thuật: Hình tượng mang vẻ đẹp lãng mạn hảo hùng, giọng thơ tâm huyết mạnh
mé
b/ Hau troi (Tan Da)
- N6i dung: Cai toi ngéng, phong tung, tự ý
thức về tải năng, siá tri, khao khát khăng
Trang 5GV nhắc lại tính chất giao
thời thê hiện trong hai bài
thơ
định giữa cuộc đời
- _ Nghệ thuật: Thê thơ thất ngôn trường thiên
tự do, giọng thơ thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, hóm hỉnh
* Tính chất giao thời: Cả hai bài về nội dung, cảm
xúc đã có những nét mới, nhưng thê thơ, thi pháp
cơ bản vẫn thuộc phạm trù văn học trung đại
4/ Củng cô và đặn dò: (2')
- _ Xem lại nội dung bài
- _ Chuẩn bị bài tiếp theo
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 6
TUẦN 30
I/ Muc tiéu: Giup AS:
- _ Năm lại những kiến thức về văn học đã học
- Biết cách cảm nhận và phân tích văn học
I/ Chuan bi:
- GV: SGK, SGV, GA,
- - HS: SGK vở soạn,
H/ Phương pháp: vẫn đáp, thuyết giảng, đàm thoại, phân tích, tổng hợp,
IV/ Tổ chức hoạt động dạy học:
L/ Ôn định lớp: (1°)
2/ Kiểm tra bài cũ: (15”)
3/ Bài mới:
-Nêu những nét chính về nội | 1/ Tôi yêu em — Pu-skin
dung và nghệ thuật Thẻ hiện nỗi buồn của một mối tình đơn phương vô
-HS trả lời vọng, nhưng là nỗi buồn trong sáng của một tâm
-GV bồ sung hồn yêu đương chân thành mãnh liệt, nhân hậu, vị
tha Ngôn từ giản di, tinh tế
2/ Người trong bao — Sê-khốp
- _ Nghệ thuật xây dựngbiều tượngvà nhân vật điển hình, giọng kể chậm rãi vừa giễu cợt,
cham biém, mia mai vira u buôn
- _ Phê phán sâu sắc lối sống hèn nhát, bạc
nhược, bảo thủ và ích kỉ của một bộ phận tri
thức Nga cuối thế kỉ XIX
-Nêu những nét chính về nội | 3/ Người cầm quyền khôi phục uy quyền — Huy-gô
dung và nghệ thuật Trong hoàn cảnh bắt công và tuyệt vọng, con người
-HS trả lời chân chính vân có thê sông băng ánh sáng của tình
-GV bô sung thương đây lùi bóng tôi của cường quyên và nhen
nhóm niêm tin vào tương lai 4/ Ba công hiến vĩ đại của Các Mác — Ang-ghen
- _ Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, so sánh tang tiễn
- _ Thể hiện những cống hiến vĩ đại của Các
mác đối với nhân loại và tình cảm tiếc thương vô hạn đối với sự ra đi của Mác
12’
1S’
4/ Cing cé va dan do: (2’)
Xem lại nội dung bài và soạn bài tiêp theo
V/ Rút kinh nghiệm:
Kí duyệt (17/4/2008)
Trang 7
TUẦN 31
Ư Mục tiêu: Giup AS:
- _ Năm vững và hệ thống hóa được những tri thức cơ bản về văn học trên hai phương
diện lịch sử và thể loại
- Biết vận dụng linh họat và sáng tạo những tri thức đó
- _ Có năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ: sự kiện, tác phẩm, hình tượng, ngôn
ngữ văn học,
I/ Chuan bi:
- GV: SGK, SGV, GA,
- HS: SGK, v6 soan,
HII/ Phương pháp: Vẫn đáp, đàm thoại, thuyết giảng, vấn đáp,
IV/ Tổ chức hoạt động dạy học:
1/ Ôn định lớp: (1')
2/ Kiểm tra bài cũ: (10”)
3/ Bài mới:
-HS thao luan cau hoi SGK 3/ Quá trình hiện đại hóa văn học: 12’
-HS tra lời, nhận xét, bổ sung - - Giai đoạn 1: (đầu TK XX - 1920) thành
-GV nhận xét chung và tựu chủ yếu là văn thơ của các chí sĩ yêu
nhưng nghệ thuật vẫn thuộc phạm trù văn
học trung đại
- Giai đoạn 2: (1920 — 1930) công cuộc
hiện đại hóa có nhiều thành tựu, văn học
đổi mới có tính hiện đại nhưng thi pháp
văn học trung đại vẫn còn phổ biến (cái tôi cá nhân trong Hâu trời phảng phất cai ngông tài tử trong thơ ca trung đại)
- - Gial đoạn 3: (1930 — 1945) văn học hoàn
tất quá trình hiện đại hóa với nhiều cách
tân ở nhiều thể loại
-HS nhắc lại nội dung và 4/ Một số tác phẩm tiêu biểu: 20°
nghệ thuật một số tác phẩm | a/ Vội vàng:
đã học - _ Lời giục giã sống mãnh liệt, hết mình, quý
-HS nhận xét và bô sung trọng cuộc đời, tuổi trẻ
-GV nhận xét chung và - - Giọng điệu say mê, sôi nồi, ngôn từ, hình
thuyết giảng ảnh sáng tạo, kết hợp cảm xúc và luận lí
b/ Tràng giang:
- Cái tôi cô đơn trước thiên nhiên, thâm
đượm tình người, tình đời, lòng yêu nước thầm kín
- Màu sắc cô điển, hình ảnh sắn gũi
4/ Củng cô, đặn dò: (2') xem lại nội dung các bài học chuẩn bị thi HK
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 8TUẦN 31
I/ Muc tiéu: Giup AS:
- Cung cố, hệ thống hóa những kiến thức về tiếng Việt đã học từ đầu năm học
- Có kĩ năng thực hành tiếng Việt ở những vấn đề được đề cập đến trong chương trình Ngữ Văn lớp II
I/ Chuan bi:
- GV: SGK, SGV, GA,
- HS: SGK, v6 soan,
HII/ Phương pháp: Vẫn đáp, đàm thoại, thuyết giảng, vấn đáp,
IV/ Tổ chức hoạt động dạy học:
1/ Ôn định lớp: (1')
2/ Kiểm tra bài cũ: (10”)
3/ Bài mới:
câu hỏi SGK ® Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội vì:
-HS tra lời, nhận xét, bổ - Trong ngôn ngữ có nhiều yếu tố chung cho
-GŒV nhận xét chung và - _ Trong ngôn ngữ có những quy tặc và phương
thuyết giảng bổ sung thức chung cho mọi cá nhân
- Ngôn ngữ dùng làm phương tiện giao tiếp
chung cho cộng đồng xã hội
© - Lời nói là sản phẩm riêng của cá nhân vì:
- Khi giao tiếp, cá nhân phải huy động ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói
- _ Trong lời nói cá nhân có nhiều cái riêng của
cá nhân: giọng nói, vốn từ và Sự sáng tạo
- _ Cá nhân có thể tạo ra yêu tố mới theo quy tắc, phương thức chung, góp phần làm cho ngôn
ngữ chung phát triển
e Thuong vợ (Tú Xương) -HS phân tích yếu tố chung - Yếu t6 chung: từ, thành ngữ là ngôn ngữ
và yếu tô cá nhân thê hiện chung: quy tắc kết hợp từ, câu tạo câu
trong bài thơ Cá nhân: lựa chọn từ ngữ, sắp xếp từ ngữ
-HS trả lời câu hỏi SGK - - Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử
-GV nhận xét và thuyết dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, làm căn cứ để
- _ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc sáng tác trong bối cảnh nghĩa binh tập kích đồn giặc, hi sinh
nhiều, giết được một số quân giặc, bị phản
4/ Củng cô, đặn dò: (2') xem lại nội dung các bài học chuẩn bị thi HK
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 9TUAN 31
TIẾT 120 (đảo PPCT) -
I/ Muc tiéu: Giup AS:
- Co ban nam duoc những nội dung đã học
- - Biết cách lập luận và vận dụng các thao tác lập luận: phân tích, so sánh, bác bỏ, bình
luận trong bài nghị luận
- _ Biết cách tóm tắt văn bản nghị luận và viết tiểu sử tóm tắt
I/ Chuan bi:
- GV: SGK, SGV, GA,
- HS: SGK, v6 soan,
HII/ Phương pháp: Vẫn đáp, đàm thoại, thuyết giảng, vấn đáp,
IV/ Tổ chức hoạt động dạy học:
1/ Ôn định lớp: (1')
2/ Kiểm tra bài cũ: (10”)
3/ Bài mới:
-HS nhặc lại những nội 1/ Những nội dung kiên thức cần ôn tập: 12’
dung bai da hoc - Cac thao tác lập luận: so sánh, bác bỏ, bình
-GŒV nhận xét chung và luận, phân tích trong bài văn nghị luận
thuyết giảng bổ sung - Tom tat van ban nghi luan
- Viét tiéu sir tom tat
câu hỏi SGK a/ Vẻ luân lí xã hội tác giả đã sử dụng các thao tác
-HS trả lời, nhận xét lập luận là: bác bỏ, phân tích, bình luận nhắm
-GV nhận xét chung và thuyết phục và tác động mạnh mẽ đến tư tưởng tình
thuyết giảng bổ sung cảm của người nghe
b/ “Thất bại là mẹ của thành công”
- _ Chứng minh tính đúng đắn của câu nói băng
dẫn chứng cụ thể trong hiện thực
- _ Bác bỏ những quan niệm sai lầm: sợ thất bại nên không dám làm gì; bI quan chán nản khi gặp thất bại; không biết cách rút ra bài học
khi gap that bai
- _ Dẫn chứng trong lịch sử, cuộc đời, sự
nghiệp của các nhà khoa học,
-GV hướng dẫn HS làm bài | c/ Đọc và trả lời câu hỏi:
tập SGK Quan niệm bác bỏ là gì? Bác bỏ băng cách nào? Có
tac dung gi?
4/ Củng cô và cặn dò: (2)
Xem lại nội dung bài chuân bị thì HK
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 10TUẦN 31 - ;
I/ Muc tiéu: Giup AS:
- _ Năm lại những kiến thức về văn học đã học
- _ Biết cách cảm nhận và phân tích văn học
I/ Chuan bi:
- GV: SGK, SGV, GA,
- - HS: SGK vở soạn,
H/ Phương pháp: vẫn đáp, thuyết giảng, đàm thoại, phân tích, tổng hợp,
IV/ Tổ chức hoạt động dạy học:
1/ Ôn định lớp: (1')
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
về nội dung và nghệ thuật - - Bức tranh đẹp về một miền quê và tiếng
-GŒV nhận xét chung và lòng tha thiết yêu đời yêu người
thuyết giảng - Hinh ảnh thê hiện nội tâm, bút pháp gợi tả,
ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tưởng
-HS nêu những nét chính 2/ Chiêu tÔI:
về nội dung và nghệ thuật - _ Tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống ý chí
-GŒV nhận xét chung và vượt lên hoàn cảnh khăc nghiệt của Người
- Vẻ đẹp cô điền hài hòa hiện dai
-HS nêu những nét chính 3/ Từ ây:
về nội dung và nghệ thuật - Tam nguyện của người thanh niên yêu
-GŒV nhận xét chung và nước, giàu lí tưởng
thuyêt giảng - _ Hình ảnh tươi sáng, biện pháp tu từ, ngôn 22'
ngữ giàu nhạc điệu
-HS nêu những nét chính - _ Đơn vị ngữ pháp cơ sở là tiếng, mỗi tiếng là
-GV nhận xét chung và một âm tiết (từ hoặc yêu tố câu tạo từ)
thuyết giảng - _ Từ không biến đổi hình thái
- Y nghĩa ngữ pháp được biểu hiện nhờ trật tự
4/ Củng cô và đặn dò: (2)
Xem lại nội dung bài chuân bị thì HK
Kí duyệt (20/4/2008)