1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải 10 đề tiếng anh chọn lọc (7)

8 174 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 366,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích: Trong câu giả định cách, động từ chính của câu ở dạng nguyên thể không ‘to’ Dịch nghĩa: Điều quan trọng là bệnh ung thư được chẩn đoán và điều trị sớm nhất có thể để đảm bảo

Trang 1

HÀNH TRÌNH 80 NGÀY ĐỒNG HÀNH CÙNG 99ER ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017 CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH - ĐỒNG NAI LẦN 1 MÔN: TIẾNG ANH

Thời gian làm bài: 60 phút

Họ và tên thí sinh:

Số Báo Danh:

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Question 1: Đáp án A

whistle, t là âm câm, các từ còn lại phát âm là /t/

A Whistle (n) /ˈwɪsl ̩/ huýt sáo

B Little (adj) /ˈlɪtl ̩/ một ít

C Gentle (adj) /ˈdʒentl/ lịch thiệp

D Battle (n) /ˈbætl ̩/ trận đánh

Question 2: Đáp án A

helped, phát âm là /t/, các từ còn lại phát âm là /id/

A Wicked (adj) /ˈwɪkɪd/ xấu xa, nguy hiểm

B Sacred (adj) /ˈseɪkrɪd/ thiêng liêng

C Beloved (adj) /bɪˈlʌvɪd/ yêu mến

D Helped (v) /helpt/ giúp đỡ

Ba từ đầu là phát âm theo loại từ tính từ, không tuân theo quy tắc phát âm đuôi ed

Quy tắc phát âm đuôi ed: Với các từ có phiên âm kết thúc bằng /p, k, f, s, ʃ, tʃ / thì khi thêm ‘ed’ ở dạng quá khứ, ta phát âm là /t/

Với các từ có phiên âm kết thúc bằng /t,d / thì khi thêm ‘ed’ ở dạng quá khứ, ta phát âm là /ɪd/ Các trường hợp còn lại, khi thêm ‘ed’ ở dạng quá khứ, ta phát âm là /d/

Question 3: Đáp án A

Integral, trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ hai

A Integral (adj) /ˈɪntɪgrəl/ thiết yếu, không thể thiếu

B Terrific (adj) /təˈrɪfɪk/ tuyệt vời

C Museum (n) /mjuːˈziːəm/ bảo tàng

D Cathedral (n) /kəˈθiːdrəl/ nhà thờ lớn

Question 4: Đáp án A

Appreciative, trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ ba

A Architectural (adj) /ˌɑːkɪˈtektʃərəl/ thuộc về kiến trúc

B Cosmopolitan (adj) /ˌkɒzməˈpɒlɪtən/ đa sắc tộc

C Appreciative (adj) /əˈpriːʃətɪv/ khen ngợi, tán thưởng

D Archeologist (n) /ˌɑːkiˈɒlədʒɪst/ nhà khảo cổ học

Question 5: Đáp án B

popular known > popularly known

Giải thích: Trạng từ bổ nghĩa cho động từ phân từ hai

Dịch nghĩa: Hầu hết những loài ruồi thuộc họ Sarcophagidae và được biết đến phổ biến như ruồi ăn thịt vì

ấu trùng ăn thịt

Question 6: Đáp án A

is diagnosed >be diagnosed

ĐỀ SỐ 45/80

Trang 2

Giải thích: Trong câu giả định cách, động từ chính của câu ở dạng nguyên thể không ‘to’

Dịch nghĩa: Điều quan trọng là bệnh ung thư được chẩn đoán và điều trị sớm nhất có thể để đảm bảo một phương pháp chữa trị thành công

Question 7: Đáp án A

the Park Service allows >does the Park service allow

Giải thích: Đảo ngữ với rarely, đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ

Dịch nghĩa: Hiếm khi Dịch vụ Công viên cho phép chó vào công viên quốc gia trừ những con luôn luôn được xích

Question 8: Đáp án B

Giải thích: snow and rain là chủ ngữ số nhiều nên to be thì hiện tại là are

Phenomenon: danh từ số ít: hiện tượng

Phenomena: danh từ số nhiều

Dịch nghĩa: Tuyết và mưa là những hiện tượng của tự nhiên

Question 9: Đáp án D

Giải thích: need have done something: cần làm gì trong quá khứ

Needn’t have done something: không cần làm gì trong quá khứ

Dịch nghĩa: Hóa ra chúng ta không cần vội vàng tới sân bay vì máy bay bị hoãn vài tiếng đồng hồ

Question 10: Đáp án B

Đại từ quan hệ thay cho service là which

To be grateful (to somebody) for something: cảm kích/ biết ơn (ai) vì cái gì

Dịch nghĩa: Đó chính là dịch vụ mà tôi sẽ biết ơn mãi mãi

Question 11: Đáp án C

Giải thích: to mention doing something: đề cập làm gì

To be concerned about something: quan tâm đến việc gì

Dịch nghĩa: Mary không đề cập là quan tâm đến bản báo cáo tiến trình trong công việc, nhưng tôi chắc chắn

là cô ấy có quan tâm

Question 12: Đáp án D

Giải thích: So sánh bội số

S + V + number multiple (bội số) + as + much/many+ (noun) + as + …

Dịch nghĩa: Với sự giúp đỡ của các chuyên gia Đức, nhà máy sản xuất ô tô năm 2016 nhiều gấp 2 lần so với năm trước

Question 13: Đáp án C

Giải thích: part and parcel of something: phần thiết yếu của cái gì

Dịch nghĩa: Mắc sai lầm là phần thiết yếu của sự trưởng thành

Question 14: Đáp án D

Giải thích: to take effect: có tác dụng

Dịch nghĩa: Khi thuốc có tác dụng, bệnh nhân đã ổn định hơn

Question 15: Đáp án A

Giải thích: to make difference to something: tạo tác động/ ảnh hưởng tới cái gì

Dịch nghĩa: Phản đối của những người chơi không hề ảnh hưởng đến quyết định của trọng tài

Question 16: Đáp án D

Giải thích: Câu điều kiện loại III, mệnh đề chính ở thì tương lai hoàn thành trong quá khứ

Dịch nghĩa: Tớ không về nhà cho tới tận sau nửa đêm qua Nếu có, tớ đã gọi lại cho cậu

Question 17: Đáp án B

Giải thích: to object to something: phản đối cái gì

To look down on somebody: khinh thường ai

Dịch nghĩa: Tôi phản đối cách mọi người khinh thường bạn chỉ vì bạn là người nước ngoài

Trang 3

Question 18: Đáp án C

Giải thích: to bring in a law: đưa vào một luật mới

Dịch nghĩa: Chính phủ đang nghĩ tới việc đưa vào một luật mới bắt buộc người đi xe đạp phải mang mũ bảo hiểm

Question 19: Đáp án C

Giải thích: on end: liên tục - Dịch nghĩa: Anh ấy nói về bóng đá hàng giờ liên tục

Question 20: Đáp án B

A Đúng, đó là một ý tưởng ngu xuẩn

B Không nghi ngờ gì nữa/ Hoàn toàn đồng ý/ Tất nhiên rồi

C Tất nhiên không Cá đấy

D Tốt thôi, nó thật bất ngờ

Dịch nghĩa: - John: Bạn có nghĩ chúng ta nên sử dụng phương tiện công cộng để bảo về môi trường không? -Laura: Tất nhiên rồi

Question 21: Đáp án C

A Ừ, kể cho tớ nghe về nó đi!

B Được rồi!

C Tớ không thể đồng ý với cậu hơn!/ Hoàn toàn đồng ý!

D Được

Dịch nghĩa: - Jane: Tom là người hát hay nhất trường mình

- Mary: Tớ không thể đồng ý với cậu hơn!

Question 22: Đáp án D

Announcement (n) thông báo

Delivery (n) sự phát biểu

Advertiser (n) người quảng cáo

Regulation (n) quy định

Statement (n) lời tuyên bố,phát biểu

Dịch nghĩa: Các thông báo dịch vụ công cộng trên đài và truyền hình được cung cấp miễn phí cho các cơ quản đủ tiêu chuẩn

Question 23: Đáp án D

Giải thích: masterpiece (n) kiệt tác

A good principle: một nguyên tắc tốt

An expensive piece of painting: một bức tranh đắt tiền

A large piece of painting: một bức tranh lớn

An excellent work of art: một công trình nghệ thuật tuyệt vời

Dịch nghĩa: Old Behrman, nhân vật chính trong truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng của William Sydney Porter,

là một nghệ sĩ đơn giản tốt bụng luôn luôn mơ ước vẽ được một kiệt tác

Question 24: Đáp án A

Giải thích: chance: tình cờ

Deliberate: có chủ ý

Unplanned: không có kế hoạch

Accidental: vô tình

Unintentional: không có chủ ý

Dịch nghĩa: Tôi nhớ rõ ràng có nói chuyện với anh ta trong một lần gặp tình cờ vào hè năm ngoái

Question 25: Đáp án B

Giải thích: critical: chỉ trích

Unaware: không nhận thức được

Supportive: ủng hộ

Trang 4

Intolerant: không chịu đựng được

Tired: mệt mỏi

Dịch nghĩa: Một trong những nguyên nhân các gia đình đổ vỡ là vì bố mẹ luôn luôn chỉ trích lẫn nhau

Question 26: Đáp án C

Dịch nghĩa: Nếu không phải vì tiền, công việc này không đáng

A Công việc này trả lương thấp

B Công việc này hoàn toàn đáng làm

C Điều duy nhất làm công việc này đáng làm là tiền

D Mặc dù lương thấp, nhưng công việc này đáng làm

Question 27: Đáp án C

Dịch nghĩa: Thiếp mời được gửi đi ngay sau khi ngày hội nghị được chọn

A Trước khi gửi đi các thiếp mời, ngày hội nghị đã được chọn

B Chọn ngày hội nghị trước khi gửi thiếp mời

C Ngay khi ngày hội nghị được chọn thiếp mời được gửi đi

D Sau khi chọn ngày hội nghị, thiếp mời được gửi đi

Giải thích: Câu này nhấn mạnh vào thời gian qua cụm as soon as (ngay sau khi) nên dùng cấu trúc hardly… when

Question 28: Đáp án A

Dịch nghĩa: Dù Fred có cố gắng giảm cân như thế nào, anh ấy không thành công

A Dù Fred cố gắng như thế nào, anh ấy không thể giảm cân

B Fred rất cố gắng giảm cân và thành công

C Rất khó để Fred giảm cần vì anh ấy không bao giờ thành công

D Không ảnh hưởng gì nếu Fred có thể giảm cân

Question 29: Đáp án B

Cấu trúc chỉ mục địch: in order that + S + V: để…

Dịch nghĩa: Tôi cho anh ấy mượn một ít tiền Tôi muốn anh ấy tiếp tục việc học ở đại học

B Tôi cho anh ấy mượn tiền để anh ấy có thể tiếp tục việc học ở đại học

Question 30: Đáp án D

Dịch nghĩa: Mọi người đang xem chú chó nhỏ Họ rất thích thú với nó

A Mọi người cảm thấy tuyệt và thích thú khi chú chó nhỏ nhìn họ

B Chú chó nhỏ đang nhìn mọi người với sự thích thú tuyệt vời

C Chú chó nhỏ rất thích thú bởi cách mọi người đang nhìn nó

D Mọi người rất thích thú với chú chó nhỏ mà họ đang nhìn

Question 31: Đáp án A - Giải thích: for want of something: vì thiếu/chưa có cái gì

Question 32: Đáp án B

Misted: bị che mở bởi sương

Blurred: không rõ ràng

Blended: hòa hợp, trộn lẫn

Sketchy: không đầy đủ chi tiết, sơ sài

Question 33: Đáp án B

Merger: sáp nhập

Mixture: sự pha trộn

Cross: sự pha tạp

Compound: hợp chất

Question 34: Đáp án A - Giải thích: to count: được tính, đáng quan tâm

Question 35: Đáp án D - Giải thích: to be made for each other: sinh ra/ được làm ra để dành cho nhau Question 36: Đáp án C

Trang 5

Dịch nghĩa: Khoa học đã làm hại con người như thế nào?

A Các nhà khoa học đã giữ màu của thịt, nhưng không phải của rau cỏ

B Nó gây ra thiếu hụt thông tin liên quan đến giá trị của thức ăn

C Kết quả của can thiệp khoa học, một số chất có nguy cơ gây hại đã được thêm vào thức ăn của chúng ta

D Nhờ khoa học, bệnh tật gây ra bởi thức ăn nhiễm độc đã hầu hết được loại bỏ

Giải thích: Thông tin nằm ở: “Although science has made enormous steps in making food more fit to eat,

it has, at the same time, made many foods unfit to eat.”: Mặc dù khoa học đã có những bước đi vĩ đại trong việc làm cho thực phẩm phù hợp hơn để ăn, nhưng đồng thời cũng làm nhiều loại thực phẩm không thích hợp để ăn

Question 37: Đáp án C

Dịch nghĩa: Từ “prone” – dễ mắc phải, dễ bị ảnh hưởng gần nghĩa nhất với _

A Uể oải/ nằm ngửa

B không dễ xảy ra

C bị ảnh hưởng

D mạnh khỏe

Question 38: Đáp án D

Dịch nghĩa: Nitrates được dùng để làm gì?

A Chúng giữ vị cho thức ăn đóng hộp

B Chúng khiến động vật béo lên

C, Chúng là đối tượng nghiên cứu

D Chúng giữ màu của thịt

Giải thích: Thông tin nằm ở: “In 1945, government researchers realized that nitrates and nitrites (commonly used to preserve color in meats)”: Năm 1945, các nhà nghiên cứu của chính phủ nhận thấy nitrat và nitrit (thường được sử dụng để giữ màu trong thịt)

Question 39: Đáp án B

Dịch nghĩa: Từ “these” – những cái này chỉ _

A Các nhà nghiên cứu

B chất nitrates và nitrites

C thịt

D màu sắc

Giải thích: Thông tin nằm ở: “In 1945, government researchers realized that nitrates and nitrites (commonly used to preserve color in meats) as well as other food additives caused cancer Yet, these carcinogenic additives remain in our food”: Năm 1945, các nhà nghiên cứu của chính phủ nhận thấy nitrat và nitrit (thường được sử dụng để giữ màu trong thịt) cũng như các chất phụ gia thực phẩm khác gây ung thư Tuy nhiên, những chất phụ gia gây ung thư này (nitrates và nitrites) vẫn còn trong thực phẩm của chúng ta

Question 40: Đáp án A

Dịch nghĩa: Từ “additives” – các chất phụ gia gần nghĩa nhất với _

A Các chất được thêm vào

B các chất vô hại

C các chất nguy hiểm

D các chất tự nhiên

Giải thích: additives chỉ là chất phụ gia, không có thông tin về độ độc hại hay không độc hại

Question 41: Đáp án C

Dịch nghĩa: Tất cả các câu sau đều đúng NGOẠI TRỪ

A Các nhà nghiên cứu đã biết đến nguy cơ tiềm ẩn của chất phụ gia thực phẩm được hơn 45 năm

B Thức ăn có thể gây ra 40% ung thư trên thế giới

C Thuốc luôn luôn được dùng cho động vật vì nguyên nhân y học

Trang 6

D Một số chất phụ gia trong thức ăn của chúng ta được thêm vào thức ăn và một số được dùng cho động vật sống

Giải thích: Thông tin nằm ở: “Sometimes similar drugs are administered to animals not for medicinal purposes, but for financial reasons.”: Đôi khi các loại thuốc tương tự được sử dụng cho động vật không vì mục đích y học mà vì lý do tiền bạc

Question 42: Đáp án C

Dịch nghĩa: Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn này là gì?

A Các chất có hại và vô hại trong thực phẩm

B B Nâng cao sức khỏe qua chế độ ăn tự nhiên

C Thực phẩm chúng ta ăn có thể ảnh hưởng tới sức khỏe

D Tránh các chất gây tổn thương trong thực phẩm

Giải thích: Thông tin nằm ở: “The food we eat seems to have profound effects on our health.”: Thức ăn mà chúng ta ăn dường như có ảnh hưởng sâu sắc đến sức khoẻ của chúng ta Xuyên suốt bài viết bàn về ảnh hưởng của thực phẩm đến sức khỏe của con người

Question 43: Đáp án C

Dịch nghĩa: Sự nuôi dưỡng những đứa trẻ rất thông minh đòi hỏi

A một sự giáo dục tốn kém

B những nhạc cụ âm nhạc tốt

C sự ủng hộ và khuyến khích của bố mẹ

D bố mẹ yêu thương và giàu có

Giải thích: Thông tin nằm ở: “However, this ability will be fully realized only with the right upbringing and opportunities.”: Tuy nhiên, khả năng này sẽ được phát triển đầy đủ chỉ với sự nuôi dạy và cơ hội đúng đắn

“One case involving very intelligent twins was quoted One of the twins received a normal upbringing, and performed well The other twin, however, was brought up by extremely supportive parents and given every possible opportunity to develop its abilities That twin, though starting out with the same degree of intelligence as the other, performed even better”.: Một trường hợp liên quan đến cặp song sinh rất thông minh đã được trích dẫn Một trong hai đứa trẻ sinh đôi đã nhận được một cuộc sống bình thường, và thể hiện tốt Tuy nhiên, đứa trẻ song sinh còn lại đã được nuôi dưỡng bởi các bậc cha mẹ hỗ trợ và cho mọi cơ hội để phát triển khả năng của mình Đứa trẻ song sinh đó, mặc dù bắt đầu với cùng mức độ thông minh như người kia, đã thể hiện tốt hơn

Question 44: Đáp án B

Dịch nghĩa: Từ “others” – những người khác được sử dụng trong đoạn văn đầu tiên chỉ _

A Những người khác

B những nhà khoa học khác

C những đứa trẻ khác

D những thiên tài khác

Giải thích: Thông tin nằm ở: “Some think that it is impossible to develop genius and say that it is simply something a person is born with Others, however, argue that the potential for great achievement can be developed.”: Một số người nghĩ rằng không thể phát triển một thiên tài và nói rằng nó chỉ đơn giản là một cái gì đó một người được sinh ra đã có Tuy nhiên, những người khác (những nhà tâm lý học – nhà khoa học khác) lập luận rằng tiềm năng cho thành tựu to lớn có thể được phát triển

Question 45: Đáp án C

Dịch nghĩa: Khi các nhà khoa học nghiên cứu trí thông minh và khả năng của những cặp song sinh, họ phát hiện ra rằng

A Khả năng phụ thuộc chủ yếu vào trí thông minh và thành tích

B Trí thông mình và sự phát triển không kiên quan đến khả năng

C Khả năng phụ thuộc vào cả trí thông minh và môi trường

Trang 7

D Các cặp song sinh khác nhau nhìn chung có mức độ khác nhau về khả năng

Giải thích: Thông tin nằm ở: “They found that achievement was based on intelligence, and later influenced

by the child’s environment.”: Họ nhận thấy rằng thành tích dựa trên trí thông minh, và sau đó chịu ảnh hưởng của môi trường của đứa trẻ

Question 46: Đáp án D

Dịch nghĩa: Các nhà khoa học chọn các cặp song sinh cho nghiên cứu của họ vì _

A Mỗi đứa trẻ song sinh có môi trường giống như anh chị em song sinh của nó

B Chúng được sinh ra trong gia đình giống nhau, nên có sự nuôi dưỡng giống nhau

C Chúng có nền tảng kinh tế giống nhau, và do đó cơ hội như nhau

D Chúng có nền tảng di truyền giống nhau, thường cùng trí thông minh như nhau

Giải thích: Thông tin nằm ở: “That twin, though starting out with the same degree of intelligence as the other”: Đứa trẻ song sinh đó, mặc dù bắt đầu với cùng mức độ thông minh như người kia

Question 47: Đáp án A

Dịch nghĩa: Những nhạc sĩ vĩ đại khác với những nhạc sĩ thông thường như thế nào trong sự phát triển của họ?

A Khả năng của họ được nhận ra sớm và sau đó được nuôi dưỡng

B Họ luyện tập chơi nhạc cụ trong nhiều năm

C Họ tập trung vào âm nhạc trừ các lĩnh vực khác ra

D Họ thông mình và có chất nghệ sĩ đặc biệt

Giải thích: Thông tin nằm ở: “One professor of music said that outstanding musicians usually started two

or three years earlier than ordinary performers, often because their parents had recognized their ability These musicians then needed at least ten years’ hard work and training in order to reach the level they were capable of attaining.”: Một giáo sư âm nhạc nói rằng các nhạc sĩ xuất sắc thường bắt đầu hai hoặc ba năm trước đó hơn những người biểu diễn thông thường, thường vì bố mẹ chúng đã nhận ra khả năng của chúng Những nhạc công này sau đó cần ít nhất mười năm làm việc và đào tạo chăm chỉ để đạt được mức độ họ

có khả năng đạt được

Question 48: Đáp án B

Dịch nghĩa: Câu: “Để có một chiếc xe nhanh, bạn cần cả một động cơ và nhiên liệu tốt.” trong đoạn văn có nghĩa là để trở thành thiên tài

A Bạn cần có sức khỏe tốt và sự nuôi dưỡng tốt

B Bạn cần thông minh và bạn cần phát triển nó

C Bạn nên cố gang di chuyển nhanh và hiệu quả

D Bạn phải nuôi dưỡng bộ não và luyện tập cơ bắp chắc khỏe

Giải thích: Ở đây ý muốn nói về mối quan hệ giữa trí thông minh và sự nuôi dưỡng khả năng vốn có sẵn

Question 49: Đáp án A

Dịch nghĩa: Từ “favorable” – thuận lợi trong đoạn văn gần nghĩa nhất với

A Tốt cho ai đó và làm cho anh ấy/ cô ấy có khả năng thành công

B Giúp ai đó thông mình hơn so với người khác

C Chất lượng cao hoặc mức độ chấp nhận được D Dưới sự kiểm soát hoặc trong quyền lực của ai đó

Question 50: Đáp án D

Dịch nghĩa: Tất cả các phát biểu sau đều đúng NGOẠI TRỪ

A Trí thông minh của một đứa trẻ bị ảnh hưởng bởi trí thông mình của bố mẹ nó

B Để thành công, một đứa trẻ cần cả trí thông minh tự nhiên và sự phát triển

C Nghiên cứu các cặp song sinh khác nhau là quá trình khoa học có ích

D Sự phát triển giáo dục phụ thuộc hoàn toàn vào sự giàu có về kinh tế

Giải thích: Thông tin nằm ở: “However, there is no link between intelligence and the socioeconomic level

of a child’s family In other words, it does not matter how poor or how rich a family is, as this does not

Trang 8

affect intelligence.”: Tuy nhiên, không có mối liên hệ nào giữa trí tuệ và trình độ kinh tế xã hội của gia đình trẻ Nói cách khác, không quan trọng là gia đình nghèo hay giàu có như thế nào, vì điều này không ảnh hưởng đến trí thông minh

Ngày đăng: 15/06/2017, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN