1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải 10 đề tiếng anh chọn lọc (4)

8 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 369,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Question 7: A “was” => “were” Chủ ngữ là they -> không thể sử dụng động từ to be là was được, phải đổi thành were Dịch câu: Họ được bảo phải lên kế hoạch mọi thứ cẩn thận trước chuyến đ

Trang 1

HÀNH TRÌNH 80 NGÀY ĐỒNG HÀNH CÙNG 99ER ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017

TRƯỜ NG KIM THÀNH II - HẢI DƯƠNG LẦN 1 MÔN: ANH VĂN

Thời gian làm bài: 60 phút

Họ và tên thí sinh:

Số Báo Danh:

PHÂN TÍCH - HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

ĐỀ THI THỬ LẦN 1 TRƯỜNG KIM THÀNH II - HẢI DƯƠNG Question 1: D

Phần D phát âm là /d/ các phần còn lại phát âm là /t/

Đuôi /ed/ được phát âm là /id/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/

Đuôi /ed/ được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/,/f/,/p/,/ʃ/,/tʃ/,/k/

Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại

Question 2: A

species /'spi:∫i:z/

invent /in'vent/

medicine /'medsn/ hoặc /'medisn/

tennis /tenis/

Question 3: B

Phần B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất

comfortable /'kʌmftəbl/ hoặc /'kʌmfətəbl/

attractive /ə'træktiv/

secretive /'si:krətiv/

necessary /'nesəsəri/

Question 4: D

Phần D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ 2

include /in'klu:d/

achieve /ə't∫i:v/

replace /ri'pleis/

comment /'kɒment/

Question 5: A

“Despite” => Although/Though/Even though

Despite (mặc dù) + danh từ/cụm danh từ

Ở đây, phía sau là một mệnh đề, nên phải sử dụng Although/Though/Even though

Dịch: Dù Hoa đã học rất chăm chỉ, cậu ấy không thể qua kì thi

Question 6: C

“has” => “have”

Ở đây chủ ngữ là Both Tuan and Thanh (Cả Tuấn và Thành) -> chủ ngữ là danh từ số nhiều, do đó phải chia trợ động từ là have

Dịch: Cả Tuấn và Thành đều đã từng đến Paris trước đây

Question 7: A

“was” => “were”

Chủ ngữ là they -> không thể sử dụng động từ to be là was được, phải đổi thành were

Dịch câu: Họ được bảo phải lên kế hoạch mọi thứ cẩn thận trước chuyến đi

Question 8: C

ĐỀ SỐ 42/80

Trang 2

Trong câu có trạng ngữ chỉ thời gian At present (Hiện tại) – đây là một dấu hiệu cho thì hiện tại tiếp diễn (diễn

tả một hành động đang diễn ra ở hiện tại)

Dịch: Hiện tại, giám đốc mới đang cố gắng để phát triển văn hóa giao tiếp cởi mở trong công ty

Question 9: B

Không có cụm “some number of…” => loại phương án D

Phía sau là từ “increasing” (bắt đầu bằng nguyên âm „i’) nên không thể sử dụng mạo từ „a’ => A loại

Cấu trúc ngữ pháp: cụm “a/an + (adj) + number of + N (dù số ít hay số nhiều)” được tính là một danh từ số nhiều

Cụm “the number of N (dù số ít hay số nhiều)” được coi là một danh từ số ít

Trong câu, động từ tobe được chia là “are” => chủ ngữ là số nhiều => sử dụng a/an + (adj) + number of + N Đáp án là B

Question 10: C

Cấu trúc so sánh hơn càng…càng:

The + dạng so sánh hơn của tính từ/trạng từ + …, the + dạng so sánh hơn của tính từ/trạng từ + …

Dịch câu: Anh ấy càng làm việc chăm chỉ thì càng kiếm được nhiều tiền

Question 11: D

Đây là dạng chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, mang tính chất là một câu trần thuật => không đảo to be/trợ động từ lên trước chủ ngữ như câu hỏi => loại B và C

Về nghĩa, câu A và D đều hợp về nghĩa, tuy nhiên, câu trực tiếp gốc là “How many people are there…?” Cho nên đáp án D hợp lý hơn đáp án A

Dịch: Long muốn biết có bao nhiêu người trong gia đình tô

Question 12: C

Câu hỏi đuôi (tag question): nếu như vế trước là phủ định, thì câu hỏi đuôi là khẳng định và ngược lại => Ở đây câu hỏi đuôi ở thể phủ định

“had to” được tính như một động từ, do đó câu hỏi đuôi sử dụng trợ động từ (trong thì quá khứ) là did

Dịch: Richard phải trả tiền phạt, có phải không?

Question 13: D

Câu hỏi đuôi (tag question): nếu như vế trước là phủ định, thì câu hỏi đuôi là khẳng định và ngược lại => Ở đây câu hỏi đuôi ở thể phủ định

“had to” được tính như một động từ, do đó câu hỏi đuôi sử dụng trợ động từ (trong thì quá khứ) là did

Dịch: Richard phải trả tiền phạt, có phải không?

Cụm under the pressure: chịu áp lực, ở dưới áp lực

Dịch câu: Học sinh đang chịu ít áp lực hơn như một kết quả của những thay đổi trong quy trình kiểm tra

Question 14: A

Cụm cố định “make use of something” (không sử dụng mạo từ hay số nhiều “uses”): tận dụng cái gì

Dịch câu: Chúng ta nên tận dụng mọi cơ hội nói tiếng Anh

Question 15: D

Mệnh đề quan hệ that không được sử dụng sau dấu phảy => A loại

“which” là mệnh đề quan hệ được dùng cho vật, ở đây chủ ngữ là người => B loại

“whom” là mệnh đề quan hệ được dùng cho tân ngữ là người, ở đây ta cần dùng một mệnh đề quan hệ thay thế cho người & đóng vai trò là chủ ngữ => C loại

“who” là mệnh đề quan hệ thay thế cho người đóng vai trò là chủ ngữ

Dịch: Tiến sĩ Fleming, người phát hiện ra penicillin, đã được trao giải Nobel Y học năm 1945

Question 16: C

Trong câu có trạng ngữ chỉ thời gian „yesterday’ (ngày hôm qua) => sử dụng thì quá khứ => thì hiện tại ở đáp

án B và D loại

Trang 3

cụm “a/an + (adj) + number of + N (dù số ít hay số nhiều)” được tính là một danh từ số nhiều => sử dụng to be were (dùng cho danh từ số nhiều, thì quá khứ)

Dịch: Một số lượng lớn các phóng viên đã đến cuộc họp ngày hôm qua

Question 17: B

Ở đây ta cần một danh từ đóng vai trò là chủ ngữ trong câu, chỉ có đáp án B là danh từ

diversified : Tính từ, đa dạng hoá; nhiều mặt; nhiều ngành

diversity: Danh từ, sự đa dạng

diverse: Tính từ, đa dạng

diversify: Động từ, đa dạng hóa

Dịch câu: sự đa dạng văn hóa của nhiều quốc gia là kết quả của việc thu hút nhiều người nhập cư từ khắp nơi trên thế giới

Question 18: A

Take part in: tham gia vào (đồng nghĩa với participate in)

Take place in: diễn ra (thường sử dụng với một sự kiện nào đó)

Get on with: thân thiện (với ai), ăn ý (với ai)

Get in touch with: giữ liên lạc với…

Dịch câu: những người dễ xấu hổ thường cảm thấy khó khăn khi tham gia vào cuộc trao đổi nhóm

Question 19: D

Keep out of st: (giữ) ở ngoài một cái gì đó, tránh cái gì đó

Không có cụm keep up against

Không có cụm keep on to

keep up with = keep pace with : theo kịp ai , cái gì

Dịch: Anh ấy mệt mỏi và không thể theo kịp với nhóm

Question 20: C

Dịch câu:

Hai người bạn Joan và Jane đang nói về trang phục mới của Jane

- Chiếc váy bạn đang mặc thật tuyệt

- Cám ơn Tớ vui vì bạn thích nó

A.Never mind: Đừng bận tâm

B Don’t mention it: Đừng nhắc đến nó

D You’re welcome: không có gì (dùng để đáp lại một lời cám ơn)

Question 21: D

Dịch câu:

- Bạn là người Nhật à?

- Đúng vậy? (Ý câu trả lời này là “Đúng vậy, có vấn đề gì/có việc gì không?”)

A.Sorry?: Xin lỗi? (Dùng khi bạn không nghe rõ câu hỏi)

B: thường người ta sử dụng Pardon me?: Xin lỗi? (yêu cầu ai nhắc lại điều gì vì mình chưa nghe rõ – xin lỗi, tôi chưa nghe rõ)

C: Excuse me: Xin lỗi (dùng làm lời xin lỗi khi ta ngắt lời, không đồng ý, không tán thành hoặc phải ứng xử một cách thiếu lịch sự)

Question 22: C

“fantastic”: tuyệt vời, hấp dẫn

Trong câu này, từ fantastic gần nghĩa với pretty high: khá cao (dùng để diễn tả mức lương)

Dịch câu: Tôi sẽ nhận việc mà lương của nó rất hấp dẫn

A.reasonable: hợp lý, có lý do hợp lý

B.acceptable: có thể chấp nhận được

D.wonderful: tuyệt vời

Trang 4

Question 23: C

“account for” trong câu này được hiểu là giải thích, gần nghĩa với từ explain

Dịch câu: Anh ta được yêu cầu giải thích cho sự có mặt của mình ở hiện trường phạm tội

A.complain: phàn nàn

B.exchange: trao đổi

D.arrange: sắp xếp

Question 24: A

“speed up”: tăng tốc

Trái nghĩa là “slow down”: chậm lại

Dịch câu: Nhanh lên! Chúng ta phải tăng tốc nếu như không muốn lỡ chuyến bay

B turn down: giảm (giảm volume), từ chối

C put forward: đề nghị

D.look up: tìm kiếm

Question 25: B

“discourtesy”: sự khiếm nhã, hành động bất lịch sự

Trái nghĩa là politeness: lễ độ, lịch sự

Dịch câu: Anh ta chưa bao giờ tỏ ra khiếm nhã trước tổng thống như điều đã xảy ra

A.rudeness: sự khiếm nhã, bất lịch sự

C measurement: sự đo lường, đo đạc

D encouragement: sự khích lệ, cổ vũ

Question 26: C

The architect has drawn plans for an extension to the house

[Người kiến trúc sư đã vẽ các kế hoạch cho một sự mở rộng cho ngôi nhà.]

= Plans for an extension to the house have been drawn by the architect

các kế hoạch cho một sự mở rộng cho ngôi nhà đã được vẽ ra bởi người kiến trúc sư

Câu A về nghĩa không sai, tuy nhiên ở đây nên sử dụng chủ ngữ là Plans for an extension to the house

Câu B sai vì chủ ngữ là vật, không thể sử dụng thể chủ động

Câu D sai, cấu trúc have something done được dùng khi chủ ngữ không tự thực hiện hành động (mà có người khác làm thay), tuy nhiên ở đây người kiến trúc sư tự mình vẽ ra kế hoạch

Đáp án đúng nhất là C

Question 27: B

I didn’t eat anything because I wasn’t hungry

[Tôi đã không ăn gì cả bởi vì tôi không đói]

= If I had been hungry, I would have eaten something

[Nếu như tôi đói, tôi đã ăn thứ gì đó rồi (Tức là không ăn gì cả)]

Ở đây dùng câu điều kiện loại 3, diễn tả một hành động đã không xảy ra trong quá khứ

Question 28: A

Câu C và D loại do đây là câu trần thuật, không cần phải đảo trợ động từ would lên trước chủ ngữ như câu hỏi Câu B sai cấu trúc của câu điều kiện loại 2

Đáp án là câu A: Người đàn ông hỏi người phụ nữ sẽ làm gì nếu như cô ấy là tỷ phú

Question 29: A

Câu B và C loại vì chủ ngữ là the plants (số nhiều) không thể chia động từ là lives (dành cho danh từ số ít) Câu D loại vì câu D thiếu mất giới từ “on” của câu gốc

Đáp án là A: Thực vật, thứ sinh sống trên hòn đảo đó, có thể phát triển một cách khác biệt

Question 30: A

Câu B ngược về nghĩa => loại

Câu C, D loại, vì vế thứ 2 của câu gốc đang sử dụng thì hiện tại, đến đáp án C và D thì lại sử dụng thì quá khứ

Trang 5

Đáp án là A: Dù bận rộn công việc, mẹ tôi luôn chăm sóc tốt cho con của bà

Question 31: A

Cụm “the only way for me”: cách duy nhất cho/đối với tôi

My home is in the air – I do an enormous amount of travelling It is a fast life and full of work, but I like it and that is the only way for me

[Nhà của tôi trong không gian – Tôi du lịch rất nhiều Đó là một cuộc sống nhanh và đầy ắp công việc, nhưng tôi thích nó và đó là cách duy nhất đối với tôi.]

Question 32: C

To be used to doing st: quen với việc làm gì

Everything is tiring – music, travelling – but what can I do? I am not used to complaining

[Tất cả mọi thứ đều mệt mỏi - âm nhạc, du lịch - nhưng tôi có thể làm gì? Tôi không quen phàn nàn.]

Question 33: A

Stay with sb: ở với ai

Go with: đi với ai

Do, spend thường phải đi kèm với 1 tân ngữ nữa, sau đó mới thêm giới từ with

Dịch: Nếu tôi ở đó 1 hay 2 ngày, tôi thích ở với mẹ và bà tôi

Question 34: B

Know: biết (Tôi không biết ông ấy lắm => không phù hợp về nghĩa)

Trạng từ “well” thường không phù hợp với động từ remind và see

Dịch câu: He was an engineer and I don’t remember him very well

Ông ấy là một kỹ sư và tôi không nhớ ông ấy cho lắm

Question 35: D

Grow: lớn lên

Turn: biến,xoay, chuyển,…

Develop: phát triển

Become: trở thành

He liked music very much and wanted me to become a musician

[Ông ấy rất thích âm nhạc và muốn tôi trở thành một nhạc sĩ]

Question 36: D

Cha mẹ có thể đưa ra trợ giúp tuyệt vời để phát triển ngôn ngữ của con mình bằng cách _ họ

A áp dụng B đáp lại C thử nghiệm D đọc sách cho

Thông tin ở câu đầu tiên của bài:

By adopting a few simple techniques, parents who read to their children can considerably increase their

children’s language development

[Bằng việc áp dụng một số kỹ thuật đơn giản, cha mẹ đọc sách cho con cái của họ có thể làm tăng đáng kể sự phát triển ngôn ngữ của con em họ.]

Question 37: D

từ "họ" trong đoạn thứ hai đề cập đến gì?

A Những người tham gia B Câu hỏi C Trẻ em D Các bậc cha mẹ

Thông tin: In the experimental group, the parents were given a two-hour training session in which they were

taught to ask open-ended questions rather than yes-no questions

They được thay thế cho “the parents”

Question 38: D

Trong suốt buổi tập, cha mẹ thực nghiệm đã được dạy để _

A nghiên cứu rất nhiều thí nghiệm B sử dụng câu hỏi có-không

C đưa ra câu trả lời đúng D hỏi câu hỏi mở

Trang 6

Thông tin ở đoạn 2: In the experimental group, the parents were given a two-hour training session in which they were taught to ask open-ended questions rather than yes-no questions

[Trong nhóm thử nghiệm, các bậc cha mẹ được cho một buổi tập kéo dài hai giờ, trong đó họ được dạy để hỏi những câu hỏi mở thay vì những câu hỏi có-không]

Question 39: A

Sự khác biệt chính giữa nhóm kiểm soát và một nhóm thử nghiệm trong nghiên cứu là gì?

A Việc đào tạo mà cha mẹ nhận được B Những cuốn sách đã được đọc

C Tuổi của trẻ em D Số lượng người tham gia

Thông tin ở câu 2 và 3 của đoạn 2: Half of the thirty children participants were in the experimental study; the

other half acted as the control group In the experimental group, the parents were given a two-hour training session

Question 40: B

Kết luận gì có thể được rút ra từ đoạn văn này?

A Trẻ em đọc tích cực luôn luôn hành động sớm hơn 6 tháng so với những đứa trẻ không (đọc)

B kỹ năng ngôn ngữ của trẻ em tăng khi chúng được yêu cầu phản ứng tích cực

C Trẻ em 2 hoặc 3 tuổi có thể được dạy cách đọc tích cực

D Trẻ em càng đọc nhiều, chúng càng trở nên thông minh

Thông tin ở câu cuối đoạn 1: If a parent encourages the child to actively respond to what the parent is reading, the child's language skills increase

[Nếu cha mẹ khuyến khích trẻ phản ứng tích cực với những gì họ đang đọc, kỹ năng ngôn ngữ của trẻ sẽ tăng]

Question 41: B

Điều gì được thực hiện giữa đứa trẻ 2 hoặc 3 tuổi và cha mẹ của chúng?

A một bữa tiệc B một nghiên cứu C một cuộc họp D một nhóm kiểm soát

Thông tin ở câu đầu tiên của đoạn 2: A study was done with two or three-year-old children and their parents [Một nghiên cứu đã được thực hiện giữa đứa trẻ 2 hoặc 3 tuổi và cha mẹ của chúng]

Question 42: D

Khi nào trẻ em tương tự về mức độ phát triển ngôn ngữ?

A ở giữa nghiên cứu B ở phần cuối của nghiên cứu

C ở đầu độ tuổi D ở đầu của nghiên cứu

Thông tin ở câu đầu tiên của đoạn 3: At the beginning of the study, the children did not differ on levels of

language development

[Ở đầu cuộc nghiên cứu, trẻ không khác biệt về mức độ phát triển ngôn ngữ]

Question 43: A

Nó có thể được suy ra từ đoạn 1 rằng trong thế kỷ 19,

A phụ nữ người Anh không có quyền bỏ phiếu trong các cuộc bầu cử chính trị

B hầu hết phụ nữ không muốn có vị thế bình đẳng và quyền bình đẳng

C phụ nữ đòi quyền bình đẳng đấu tranh cho việc làm bình đẳng và được trả công bằng

D phụ nữ Anh đã không hoàn thành vai trò hỗ trợ truyền thống của họ

Thông tin ở câu đầu tiên: The issue of equality for women in British society first attracted national attention in the early 20th century, when the suffragettes won for women the right to vote

=> Phải đến đầu thế kỉ 20, người phụ nữ Anh mới có quyền bỏ phiếu => trong thế kỉ 19, họ không có quyền bỏ phiếu

Question 44: D

cụm từ "gender gap" trong đoạn 2 đề cập đến

A các mối quan hệ xã hội giữa hai giới tính

B khoảng trống rõ ràng giữa người đàn ông và phụ nữ

C khoảng cách xã hội giữa hai giới tính

Trang 7

D sự khác biệt trong về địa vị giữa đàn ông và phụ nữ

"gender gap": sự khác biệt trong về địa vị giữa đàn ông và phụ nữ, sự khác biệt giới tính

Question 45: C

Susan B Anthony, Margaret Sanger, và Elizabeth Blackwell được đề cập như

A những người phụ nữ Mỹ có nhiều thành công hơn nam giới

B phụ nữ Mỹ, những người đã có nhiều cơ hội hơn

C người tiên phong trong cuộc đấu tranh cho quyền của phụ nữ Mỹ

D phụ nữ Mỹ có khả năng đặc biệt

Thông tin ở đoạn: In the US the movement that is often called the “first wave of feminism” began in the mid 1800s Susan B Anthony worked for the right to vote, Margaret Sanger wanted to provide women with the means of contraception so that they could decide whether or not to have children, and Elizabeth Blackwell, who had to fight for the chance to become a doctor, wanted women to have greater opportunities to study

Họ là 5 người tiên phong trong cuộc đấu tranh dành quyền lợi cho phụ nữ Mỹ

Question 46: D

The Equal Rights Amendment (ERA)

A hỗ trợ chủ lao động, các trường học và các câu lạc bộ

B thay đổi Hiến pháp Hoa Kỳ

C được đưa vào hiệu lực trong năm 1960

D không được chính thức phê duyệt

Thông tin ở câu: Although the ERA was not passed, there was progress in other areas

[Dù ERA không được thông qua, nhưng đã có tiến triển ở các lĩnh vực khác]

Question 47: C

Vào cuối thế kỷ 20, một số thông tin về phong trào nữ quyền ở Anh được phát hành bởi

A the Equal Rights Amendment

B the Equal Pay Act of 1970

C the Equal Opportunities Commission

D the Sex Discrimination Act

Thông tin ở đoạn: in 1975 the Sex Discrimination Act aimed to prevent either sex having an unfair advantage when applying for jobs In the same year the Equal Opportunities Commission was set up to help people claim

their rights to equal treatment and to publish research and statistics to show where improvements in opportunities for women need to be made

Question 48: D

Điều nào sau đây là đúng theo đoạn văn?

A phong trào nữ quyền Mỹ đã trở nên phổ biến nhất trong những năm cuối thế kỷ 20

B Chính phủ Anh thông qua luật để hỗ trợ phụ nữ trong những năm đầu thế kỷ 20

C phong trào giải phóng của phụ nữ trên thế giới bắt đầu đầu tiên ở Anh

D Phong trào nam nữ bình quyền bắt đầu ở Mỹ sớm hơn so với ở Anh

Ở Anh: In the 1960s feminism became the subject of intense debate…

Ở Mỹ: In the US the movement that is often called the “first wave of feminism” began in the mid 1800s

=> Phong trào nam nữ bình quyền diễn ra ở Mỹ sớm hơn ở Anh

Question 49: B

Cụm từ "glass ceiling" trong đoạn 4 chủ yếu có nghĩa là

A một trần làm bằng thủy tinh B một rào cản tưởng tượng

C một khung trong suốt D một vấn đề bị bỏ sót

"glass ceiling" ở đây có nghĩa là một rào cản tưởng tượng

But women still find it hard to advance beyond a certain point in their careers, the so-called glass ceiling that

prevents them from having high-level jobs

Trang 8

[Nhưng phụ nữ vẫn thấy khó để tiến xa hơn một điểm nhất định trong sự nghiệp của họ, cái gọi là rào cản ngăn cản họ có việc làm cấp cao.]

Question 50: C

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn?

A Một người phụ nữ Mỹ từng phải chiến đấu để có cơ hội để trở thành một bác sĩ

B phụ nữ Anh bây giờ có cơ hội việc làm tốt hơn nhiều

C Hiện nay, không có sự phân biệt giới tính ở Anh và ở Mỹ

D Nhiều phụ nữ Mỹ vẫn phải đối mặt với các vấn đề của công việc gia đình

A,B,D đều được nhắc đến trong bài:

- Elizabeth Blackwell, who had to fight for the chance to become a doctor

- Women now have much better employment opportunities, though they still tend to get less well-paid jobs than men, and very few are appointed to top jobs in industry

- Many women also face the problem of the second shift, i.e the household chores

Chỉ có C không được nhắc đến trong bài

Ngày đăng: 15/06/2017, 21:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN