1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

LẬP TRÌNH APP VIỆT hàn IT

19 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 7,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ thông tin (CNTT) ngày càng có vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Việc ứng dụng CNTT vào các lĩnh vực trong đời sống giúp công việc được tiến hành nhanh chóng và hiệu quả hơn. Có rất nhiều công việc mới phát triển song song cùng với CNTT, một trong số đó là lập trình ứng dụng, một hướng đi dịch vụ mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn.

Trang 1

HỮU NGHỊ VIỆT - HÀN

KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỒ ÁN CHUYÊN ĐỀ

NGÀNH: LẬP TRÌNH MÁY TÍNH

KHÓA HỌC: 2013-2016

Tên: “LẬP TRÌNH APP VIỆT HÀN IT”

(Bản nâng cấp)

Sinh viên thực hiện: DIỆP QUỐC PHONG Lớp: CCLT07B

Họ tên GVHD: ĐOÀN THANH SƠN

Đà Nẵng , tháng 6 năm 2016

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1.1Sơ lược về ngôn ngữ Java 5

1.1.1Khái niệm 5

1.1.2Lịch sử ra đời 5

1.1.3Sự phát triển của Java 6

1.1.4Đặc điểm 6

1.1.5Khả năng 6

1.2Một số tính chất của ngôn ngữ Java 7

1.2.1 Đơn giản 7

2.2.3 Độc lập phần cứng và hệ điều hành 7

2.2.4 Mạnh mẽ 8

2.2.5 Bảo mật 8

2.2.6 Phân tán 8

2.2.7 Đa luồng 9

2.2.8 Linh động 9

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ 10

2.1 Mô hình hóa yêu cầu 10

2.1.1 Xác định các tác nhân 10

2.1.2 Xác định các trường hợp sử dụng (use case) 10

2.1.2.1 Liệt kê các trường hợp sử dụng 10

2.1.2.2 Đặc tả các trường hợp sử dụng 10

2.1.2.3 Biểu đồ trường hợp sử dụng 11

2.2 Mô hình hóa khái niệm 11

2.2.1 Các gói trong hệ thống 11

2.2.1.1 Các lớp biên 11

Trang 3

2.2.1.2 Các lớp điều khiển 12

2.2.2 Xác định các lớp đối tượng 13

2.3 Biểu đồ hoạt động 13

CHƯƠNG 3 : XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 14

3.1Tổng quan về Ứng dụng Việt Hàn It 14

3.2Giao diện Ứng dụng: 14

3.3 Hướng dẫn sử dụng 17

3.3.1 Yêu cầu cấu hình 17

KẾT LUẬN 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Công nghệ thông tin (CNTT) ngày càng có vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta Việc ứng dụng CNTT vào các lĩnh vực trong đời sống giúp công việc được tiến hành nhanh chóng và hiệu quả hơn Có rất nhiều công việc mới phát triển song song cùng với CNTT, một trong số đó là lập trình ứng dụng, một hướng đi dịch vụ mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn

Em chọn đề tài “Lập trình App VIỆT HÀN IT” nhằm tìm hiểu sâu hơn về ngôn ngữ android, từ đó viết một ứng dụng cụ thể nhằm củng cố kiến thức và làm quen với công việc lập trình trong tương lai

Em xin chân thành cảm ơn !!!

Trang 5

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Sơ lược về ngôn ngữ Java

1.1.1 Khái niệm

Java được biết đến như một ngôn ngữ hướng đối tượng (OO - object-oriented),

bạn có thể sử dụng ngôn ngữ này để lập trình hướng đối tượng Điều này rất khác so với lập trình thủ tục, và có thể hơi lạ lùng đối với hầu hết các lập-trình-viên-không-hướng-đối-tượng Bước đầu tiên bạn phải hiểu đối tượng là gì, vì đó là khái niệm cơ sở của OOP

1.1.2 Lịch sử ra đời

Java được khởi đầu bởi James Gosling và bạn đồng nghiệp ở Sun Microsystems

năm 1991 Ban đầu ngôn ngữ này được gọi làOak (có nghĩa là cây sồi; do bên ngoài

cơ quan của ông Gosling có trồng nhiều loại cây này), họ dự định ngôn ngữ đó thay choC++, nhưng các tính năng giống Objective C Không nên lẫn lộn Java với

JavaScript, hai ngôn ngữ đó chỉ giống tên và loại cú pháp như C Công ty Sun Microsystems đang giữ bản quyền và phát triển Java thường xuyên Tháng 04/2011, công ty Sun Microsystems tiếp tục cho ra bản JDK 1.6.24

Java được tạo ra với tiêu chí "Viết (code) một lần, thực thi khắp nơi" ("Write Once, Run Anywhere" (WORA)) Chương trình phần mềm viết bằng Java có thể chạy trên mọi nền tảng (platform) khác nhau thông qua một môi trường thực thi với điều kiện có môi trường thực thi thích hợp hỗ trợ nền tảng đó Môi trường thực thi của Sun Microsystems hiện hỗ trợ Sun Solaris, Linux, Mac OS, FreeBSD & Windows Ngoài

ra, một số công ty, tổ chức cũng như cá nhân khác cũng phát triển môi trường thực thi Java cho những hệ điều hành khác như BEA, IBM, HP Trong đó đáng nói đến nhất

là IBM Java Platform hỗ trợ Windows, Linux, AIX & z/OS

Những chi tiết về ngôn ngữ, máy ảo và API của Java được giữ bởi Cộng đồng Java (do Sun quản lý) Java được tạo ra vào năm 1991 do một số kỹ sư ở Sun, bao gồm ông James Gosling, một phần của Dự án Xanh (Green Project) Java được phát hành vào năm 1994, rồi nó trở nên nổi tiếng khi Netscape tuyên bố tại hội thảo SunWorld năm 1995 là trình duyệt Navigator của họ sẽ hỗ trợ Java Về sau Java được hỗ trợ trên hầu hết các trình duyệt như Internet Explorer (Microsoft), Firefox (Mozilla), Safari

(Apple)

Trang 6

Java được sử dụng chủ yếu trên môi trường NetBeans và Oracle Sau khi Oracle

mua lại công tySun Microsystems năm 2009-2010, Oracle đã mô tả họ là "người quản

lý công nghệ Java với cam kết không ngừng để bồi dưỡng một cộng đồng tham gia và minh bạch"

1.1.3 Sự phát triển của Java

• 1990: Ngôn ngữ Oak được tạo ra bởi James Gosling trong dự án Green của

• Sun MicroSystems nhằm phát triển phần mềm cho các thiết bị dân dụng

• 1995: Oak đổi tên thành Java

• 1996: trở thành chuẩn công nghiệp cho Internet

1.1.4 Đặc điểm

• Ngôn ngữ hoàn toàn hướng đối tượng (Pure OOP)

• Ngôn ngữ đa nền: "Viết một lần , Chạy trên nhiều nền”

• Ngôn ngữ đa luồng (multi-threading): xử lý và tính toán song song

• Ngôn ngữ phân tán (distributed): cho phép các đối tượng của một ứng dụng được phân bố và thực thi trên các máy tính khác nhau

• Ngôn ngữ động: cho phép mã lệnh của một chương trình được tải từ một máy tính về máy của người yêu cầu thực thi chương trình

• Ngôn ngữ an toàn: hạn chế các thao tác nguy hiểm cho máy tính thật

• Ngôn ngữ đơn giản, dễ học, kiến trúc chương trình đơn giản, trong sáng

1.1.5 Khả năng

• Ngôn ngữ bậc cao

• Có thể được dùng để tạo ra các loại ứng dụng để giải quyết các vấn đề về số,

xử lý văn bản, tạo ra trò chơi, và nhiều thứ khác

• Có các thư viện hàm hỗ trợ xây dựng giao diện (GUI) như AWT, Swing, …

• Có các môi trường lập trình đồ họa như JBuilder, NetBeans, Eclipse, …

• Có khả năng truy cập dữ liệu từ xa thông qua cầu nối JDBC

• Hỗ trợ các lớp hữu ích, tiện lợi trong lập trình các ứng dụng mạng (Socket) cũng như truy xuất Web hay nhúng vào trong trang Web (Applet)

• Hỗ trợ lập trình phân tán (Remote Method Invocation) cho phép một ứng dụng có thể được xử lý phân tán trên các máy tính khác nhau

• Lập trình trên thiết bị cầm tay (J2ME)

Trang 7

• Xây dựng các ứng dụng trong môi trường xí nghiệp (J2EE).

1.2 Một số tính chất của ngôn ngữ Java

Java là ngôn ngữ lập trình được phát triển từ ngôn ngữ lập trình C/C++ Nó kế thừa, phát huy các thế mạnh của ngôn ngữ C/C++ và lược bỏ đi các cú pháp phức tạp của C/C++ Ngôn ngữ lập trình Java có một số đặc trưng tiêu biểu: đơn giản, hướng đối tượng, độc lập phần cứng và hệ điều hành, mạnh mẽ, bảo mật, phân tán, đa luồng

và linh động

1.2.1 Đơn giản

Những người thừa kế mong muốn phát triển một ngôn ngữ dễ học và quen thuộc với đa số người lập trình Do vậy Java loại bỏ các đặc trưng phức tạp của C và C++ như:

• Loại bỏ thao tác con trỏ, thao tác định nghĩa chồng đoán tử

• Không cho phép đa kế thừa mà sử dụng các giao diện

• Không sử dụng lệnh “goto”cũng như file header (.h)

• Loại bỏ cấu trúc “struct” và “union”

2.2.2 Hướng đối tượng

Java là ngôn ngữ lập trình thần hướng đối tượng, mọi chương trình viết trên Java đều phải được xây dựng trên các đối tượng Nếu trong C/C++ ta có thể tạo ra các hàm (chương trình con không gắn với đối tượng nào) thì trong Java ta chỉ có thể tạo ra các phương thức (chương trình con gắn liền với một lớp cụ thể) Trong Java không cho phép các đối tượng có tính năng đa kế thừa mà được thay thế bằng các giao diện (interface)

2.2.3 Độc lập phần cứng và hệ điều hành

Đối với các ngôn ngữ lập trình truyền thống như C/C++, phương pháp biên dịch được thực hiện như sau:

Trang 8

2.2.4 Mạnh mẽ

Java là ngôn ngữ yêu cầu chặt chẽ về kiểu dữ liệu

• Kiểu dữ liệu phải khai báo tường minh

• Java không sử dụng con trỏ và các phép toán con trỏ

• Java kiểm tra tất cả các truy nhập đến mảng, chuỗi khi thực thi để đảm bảo rằng các truy nhập đó không ra ngoài giới hạn kích thước

• Trong các môi trường lập trình truyền thống, lập trình viên phải tự mình cấp phát bộ nhớ, trước khi chương trình kết thúc thì phải tự giải phóng bộ nhớ đã cấp Vấn đề có thể nảy sinh khi lập trình viên quên giải phóng bộ nhớ đã xin cấp trước đó Trong chương trình Java, lập trình viên không phải bận tâm đến việc cấp phát bộ nhớ Quá trình cấp phát, giải phóng được thực hiện tự động, nhờ dịch vụ thu nhặt những đối tượng không còn

sử dụng nữa (garbage collection)

• Cơ chế bẫy lỗi của Java giúp đơn giản hóa quá trình xử lý và hồi phục sau lỗi

2.2.5 Bảo mật

Java cung cấp một môi trường quản lý thực thi chương trình với nhiều mức để kiểm soát tính an toàn:

• Ở mức thấp nhất, dữ liệu và các phương thức được đóng gói bên trong lớp Chúng chỉ được truy xuất thông qua các giao diện mà lớp cung cấp

• Ở mức thứ hai, trình biên dịch kiểm soát để đảm bảo mã là an toàn, và tuân theo các nguyên tắc của Java

• Mức thứ ba được đảm bảo bởi trình thông dịch; chúng kiểm soát xem bytecode có đảm bảo các quy tắc an toàn trước khi thực thi không

• Mức thứ tự kiểm soát việc nạp các lớp vào bộ nhớ để giám sát việc vi phạm giới hạn truy suất trước khi nạp vào hệ thống

2.2.6 Phân tán

Java được thiết kế để hỗ trợ các ứng dụng chạy trên mạng bằng các lớp mạng (java.net) Hơn nữa, Java hỗ trợ nhiều nền chạy khác nhau nên chúng được sử dụng rộng rãi như là công cụ phát triển trên Internet – nơi sử dụng nhiều nền khác nhau

Trang 9

2.2.7 Đa luồng

Chương trình Java cung cấp giải pháp đa luồng (Multithreading) để thực thi các công việc đồng thời Chúng cũng cung cấp giải pháp đồng bộ giữa các luồng Đặc tính

hỗ trợ đa luồng này cho phép xây dựng các ứng dụng trên mạng chạy hiệu quả

2.2.8 Linh động

Java được thiết kế như một ngôn ngữ động để đáp ứng cho những môi trường

mở Các chương trình Java chứa rất nhiều thông tin thực thi nhằm kiểm soát và truy nhập đối tượng lúc chạy Điều này cho phép khả năng liên kết mã động

Trang 10

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ 2.1 Mô hình hóa yêu cầu

2.1.1 Xác định các tác nhân

Vì phần mềm dùng trên điện thoại nên chỉ có một tác nhân là người dùng

2 1.2 Xác định các trường hợp sử dụng (use case)

2.1.2.1 Liệt kê các trường hợp sử dụng

- Trang Chủ

- Lích Sử

- Hình Ảnh

- Bản Đồ

- Đào Tạo

- Liên Hệ

- Tuyển Sinh

2.1.2.2 Đặc tả các trường hợp sử dụng

• Trang chủ:

- Tác nhân: Người dùng

- Mô tả: Nơi chứa các chức năng khác.

• Lịch Sử:

- Tác nhân: Người dùng

- Mô tả: Xem lịch sử của trường

• Đào Tạo:

- Tác nhân: Người dùng

- Mô tả: Xem các chương trình đào tạo hiện có của trường

• Hình Ảnh:

- Tác nhân: Người dùng

- Mô tả: Xem các hình ảnh về trường để hiểu biết về cơ sở hạ tầng của trường.

• Bản Đồ:

- Tác nhân: Người dùng

- Mô tả: Giúp Người dùng tiếp cận được vị trí của trường nằm ở đâu.

• Liên Hệ:

- Tác nhân: Người dùng

Trang 11

- Mô tả: Xem thông tin cơ bản của ứng dụng như nhà phát hành, thông tin

phiên bản

• Tuyển Sinh

- Tác nhân: Người dùng

- Mô tả: Xem thông tin tuyển sinh cơ bản

2.1.2.3 Biểu đồ trường hợp sử dụng

 Biểu đồ trường hợp sử dụng

2.2 Mô hình hóa khái niệm

2.2.1 Các gói trong hệ thống

2.2.1.1 Các lớp biên

Lớp biên là lớp nằm trên đường biên của hệ thống với phần thế giới còn lại Nó

có thể là biểu mẫu, báo cáo hoặc giao diện

ỨNG DỤNG VIỆT HÀN IT có những lớp biên như sau:

Trang 12

2.2.1.2 Các lớp điều khiển

Lớp điều khiển là lớp làm nhiệm vụ điều khiển mọi hoạt động của các lớp khác Tương ứng với mỗi Use Case có thể sẽ có một lớp điều khiển làm nhiệm vụ gửi thông điệp cho các lớp liên quan

Ứng Dụng Việt Hàn IT có những lớp điều khiển sau:

Trang 13

2.2.2 Xác định các lớp đối tượng

Mô hình khái niệm hay còn gọi là mô hình đối tượng là cách biểu diễn các khái niệm (đối tượng), các thực thể của phạm vi bài toán

Dựa vào việc áp dụng các phương pháp khác nhau, chúng tôi đã xác định được các lớp đối tượng của ứng dụng như sau:

- SplashActivity: Lớp này là chạy giao diện intro đầu tiên

- MainActivity: Lớp này chứa các sự kiện để dẫn tới các layout khác

- HomeActivity: Lớp này chứa các chức năng hiện có của ứng dụng

2.3 Biểu đồ hoạt động

SplashActivity

appName : String

mFadeIn : Animation

mFadeScale : Animation

mFadeOut : Animation

inIntAnim()

onCreat()

setListenner()

MainActivity doubleBackToExitPressedOne onBack()

onCreat() onNavigationItemSelected() onOptionsItemSelected()

HomeActivity onCreatView

Trang 14

CHƯƠNG 3 : XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 3.1 Tổng quan về Ứng dụng Việt Hàn It

 Giới thiệu

Nhu cầu sử dụng smartphone nên tản Android hiện tại rất cao Từ đó nảy sinh

ý tưởng về một ứng dụng dành cho ngôi trường chúng ta đang học Giúp các

nắm rõ hơn

 Đặc điểm nổi bật

dụng

Trang 15

Giao diện chạy ban đầu

Trang 16

Giao diện Lịch Sử

Giao diện chương trình đào tạo

Giao diện hình ảnh

Trang 17

Giao diện bản đồ

3.3 Hướng dẫn sử dụng

Tải ứng dụng về cài đặt và sử dụng thao tác cơ bản như những ứng dụng khác

3.3.1 Yêu cầu cấu hình

Phần mềm đã được tương thích trên các thiết bị android hiện nay hoặc các máy

ảo android hiện có Mọi thiết bị android đều chạy được

Trang 18

KẾT LUẬN

Sau một thời gian nghiên cứu và phát triển đề tài “Ứng Dụng Việt Hàn IT” em

đã hoàn thành về cơ bản theo yêu cầu và thời gian đã định Trong quá trình nghiên cứu

và thực hiện đề tài với sự nỗ lực cao nhưng do còn hạn chế về kinh nghiệm, kiến thức nên đề tài của em chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu xót Em mong nhận được

sự góp ý từ thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn

 Kết quả đạt được:

− Xây dựng ứng dụng cho trường

− Giao diện đơn giản, dễ sử dụng

− Hiểu sâu hơn về ngôn ngữ lập trình android

− Củng cố thêm kiến thức được học trên lớp, tiếp xúc với thực tế

 Hạn chế:

− Vẫn còn có lỗi

− Ít chức năng

 Hướng phát triển

− Thêm nhiều chức năng VD: Đọc tin, Tạo mục đăng nhập, ……

− Vá Lỗi

− Nâng cấp giao diện

− Nâng cấp các chức năng trong chương trình để phù hợp xu hướng

Đà Nẵng, Ngày ,tháng , năm 2016

Sinh viên thực hiện

Diệp Quốc Phong

Trang 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Thảm khảo nhiều nguồn

Ngày đăng: 13/06/2017, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w