Thuộc tính fields là dữ liệu trình bày các đặc điểm về một đối tượng• Mọi đối tượng của một lớp phải có cùng các thuộc tính nhưng giá trị của các thuộc tính thì có thể khác nhau • Một
Trang 3 Đối tượng (Object)
Trang 4 Thuộc tính (fields) là dữ liệu trình bày các đặc điểm về một đối tượng
• Mọi đối tượng của một lớp phải có cùng các thuộc tính nhưng giá trị của các thuộc tính thì có thể khác nhau
• Một thuộc tính của đối tượng có thể nhận các giá trị khác nhau tại các thời điểm khác nhau
Ví dụ: đối tượng hình chữ nhật có các thuộc tính chiều dài, chiều rộng.
Các khái niệm
Trang 5 Phương thức (method) là cách đáp ứng chức năng tác động lên
dữ liệu của đối tượng
• Các phương thức xác định cách thức hoạt động của một đối tượng và được thực thi khi đối tượng cụ thể được tạo ra
Ví dụ: các hoạt động chung của một lớp hình chữ nhật là tính chu vi và diện tích.
Các khái niệm
Trang 6 Lớp (Class)
• Là tập hợp các đối tượng cùng loại
• Là khuôn mẫu tạo ra đối tượng
Trang 7 Các tính chất của lập trình hướng đối tượng
• Tính đóng gói
• Tính thừa kế
• Tính đa hình
Các khái niệm
Trang 8 Tính đóng gói
• Đóng gói là tiến trình che giấu việc thực thi chi tiết một đối
tượng
• Giới hạn quyền truy cập đến các thành phần của đối tượng
• Cơ chế cho việc che dấu thông tin
Các khái niệm
Trang 9 Thừa kế (Inheritance)
• Xây dựng lớp mới (subclass) từ lớp cũ (superclass)
• Lớp mới có tất cả thuộc tính và phương thức của lớp cũ và thêm vào một số đặc tính riêng khác
• Các lớp con có thể định nghĩa lại các phương thức được thừa kế
để xử lý các thuộc tính riêng của chúng
• Ví dụ: Lớp xe đạp leo núi và lớp xe đạp đua là những lớp con
của lớp xe đạp Lớp xe đạp được gọi là lớp cha
Các khái niệm
Trang 10 Tính đa hình
• Phương thức cùng tên có thể được thực hiện khác nhau đối với
các đối tượng, các lớp khác nhau
• Ví dụ: hai lớp Hình chữ nhật và hình tròn cùng có các phương thức tính chu vi, diện tích Nhưng cách tính chu vi của đối tượng hình chữ nhật và hình tròn lại khác nhau
Các khái niệm
Trang 11 Cú pháp:
class name{
// Khai báo thuộc tính // Khai báo phương thức }
Khai báo lớp
Trang 12 Khai báo thuộc tính
Trang 13 Khai báo phương thức :
• Cú pháp: <returned value><name> (<parameters>){
public double findArea(){
return radius * radius * 3.14159;
}
}
Khai báo lớp
Trang 14 Khai báo phương thức khởi tạo
• Constructor (phương thức tạo): là một dạng đặc biệt của phương thức, được gọi để xây dựng đối tượng
Trang 15void setRadius(double rad){radius=rad;}
double getRadius(){return radius;}
Trang 16Khai báo & tạo đối tượng
Khai báo đối tượng
Trang 17 Khai báo & tạo đối tượng
• Cú pháp: className objName=new className();
• Ví dụ:
Circle myCircle=new Circle();
Circle myCircle=new Circle(5);
Khai báo & tạo đối tượng
Trang 18 Tham chiếu dữ liệu của đối tượng:
Khai báo & tạo đối tượng
Trang 19Ví dụ
public class Main {
public static void main(String args[]) {
Circle myCircle=new Circle(2,1);
doule area = myCircle.findArea()
System.out.println("Area is " + area);
}
}
Trang 20 Là 1 tham chiếu đến đối tượng hiện tại
this(0,newColor);
}
Mở rộng – Từ khóa this
Trang 21 Thuộc tính static
• Ví dụ: static double radius=1.0;
Phương thức static
• Ví dụ:
static double findArea(){
return radius * radius * 3.14159;
Trang 22 Tất cả các đối tượng cùng 1 lớp chia sẻ các biến static trong lớp đó
Phương thức static
• Chỉ có thể gọi các phương thức static khác
• Chỉ truy cập thuộc tính static
• Không thể dùng từ khóa this để truy cập
Mở rộng – Từ khóa static
Trang 23 Java cho phép định nghĩa 1 lớp bên trong 1 lớp khác
} }
Các lớp lồng nhau
Trang 24public class Main {
public static void main(String args[]) {
Outer outer = new Outer();
Các lớp lồng nhau
Trang 25 Lớp bên ngoài không thể truy cập dữ liệu của lớp bên trong trực tiếp
Trang 26 Tạo lớp mới từ lớp đã tồn tại
• Lớp mới gọi là lớp con (subclass)
• Lớp cũ gọi là lớp cha (superclass)
Cú pháp: class subClass extends superClass{
}
Thừa kế
Trang 27 Ví dụ
Thừa kế
Shape String color;
Shape(color);
double calculateArea();
String getColor();
Circle double radius;
Trang 28public class Main{
public static void main(String args[]) {
C c = new C();
Thừa kế
Trang 29 Gọi phương thức khởi tạo của lớp cha
• Cú pháp: super(ds tham số)
• Ví dụ
public Circle(String myColor, double myRadius){
Trang 30 Truy cập 1 thành phần của lớp cha
• Cú pháp: super.tên
• Ví dụ
class Base { int i; }
class SubClass extends Base {
Trang 31 Xảy ra khi 1 phương thức trong lớp con có cùng tên và kiểu trả
về như 1 phương thức trong lớp cha
Phương thức trong lớp cha sẽ bị che khuất
Để truy cập phương thức trong lớp cha, sử dụng từ khóa super
Thừa kế - Chồng phương thức
Trang 33 So sánh với Quá tải phương thức (Overloading)
• Xảy ra khi các phương thức có cùng tên nhưng khác nhau về tham số
• Có thể khác nhau về kiểu trả về của phương thức
Ví dụ
Thừa kế - Chồng phương thức
Trang 34class OverloadDemo {
void test() {
System.out.println("No parameters"); } void test(int a) {
System.out.println("a: " + a); } void test(int a, int b) {
System.out.println("a and b: " + a + " "
+ b); } double test(double a) {
System.out.println("double a: " + a); return a * a; }
Thừa kế - Chồng phương thức
Trang 35… public double calculateArea() { return 0; }
}
public class Circle{
… public double calculateArea() { return PI * radius * radius; } }
public class Rectangle{
… public double calculateArea() { return width*height; }
}
Đa hình (Polymorphism)
Trang 36public class Main {
public static void main(String args[]) {
Shape f = new Shape();
Rectangle r = new Rectangle(9, 5);
Circle t = new Circle(10);
Trang 37Lớp Object
Tất cả các lớp trong Java đều từ lớp Object
Trang 38 Phương thức equals: so sánh 2 biến cùng tham chiếu 1 đối tượng hay không
• Cú pháp: ObjectName1.equals(ObjectName2)
• Ví dụ: boolean b = object1.equals(object2)
Toán tử instanceof: kiểm tra 1 đối tượng có thuộc lớp hay không
• Cú pháp: objectNam instanceof className
• Ví dụ: boolean b = object1 instanceof Rectangle
Lớp Object
Trang 39Circle myCircle = (Circle)obj;
if (obj instanceof Circle) {
Circle myCircle = (Circle)obj;
}
Lớp Object
Trang 40Lớp Abstract
Phương thức abstract: dùng để chỉ định 1 phương thức cần
được viết chồng ở lớp con
• Cú pháp: abstract type name(parameter-list);
• Ví dụ: abstract void callme();
Lớp abstract:
• Được khai báo vơi từ khóa abstract
• Có thể có hoặc không chứa phương thức abstract
• Không thể tạo đối tượng
• Cú pháp: abstract class MyAbstractClass{
abstract type name(parameter-list); }
Trang 41abstract class MyAbstractClass {
abstract void callme();
public class Main {
public static void main(String args[]) {
B b = new B();
b.callme();
b.callmetoo(); } }
Trang 43 Khai báo gói
Trang 44 Truy cập các thành phần thuộc gói
• Sử dụng tên:
graphics.Circle myCircle = new graphics.Circle();
• Sử dụng câu lệnh import để nạp thành phần
import graphics.Rectangle;
Rectangle myRectangle = new Rectangle();
• Sử dụng import để nạp toàn bộ gói
import graphics.*;
Circle myCircle = new Circle();
Rectangle myRectangle = new Rectangle();
Gói (Package)
Trang 45public class Main {
public static void main(String args[]) {
System.out.println(new Date());
}
}
Gói (Package)
Trang 46 Cách khai báo
[modifier] class ten_lop{
[modifier] dataType ten_thuoctinh;
[modifier] returnedValue ten_phuongthuc{
… }
}
Phạm vi truy cập
Trang 47 Java có 4 phạm vi truy cập cho các thành phần
• public: được truy cập bởi tất cả các thành phần khác
• private: được truy cập chỉ bởi các thành phần cùng lớp
• protected: được truy cập bởi chỉ các lớp con
• default (không khai báo): được truy cập bởi các thành phần cùng gói
Trang 48 Vị trí & phạm vi truy cập
Phạm vi truy cập
Trang 49Phạm vi truy cập
o Modifier của Alpha
Trang 50 Khai báo
[modifier] interface name {
return-type method-name1(parameter-list);
return-type method-name2(parameter-list); type final-varname1 = value;
type final-varname2 = value;
//
return-type method-nameN(parameter-list);
type final-varnameN = value; }
Các biến ngầm định là: public, static, final
Interface
Trang 52 Tạo class từ interface
[modifier] class classname
[extends superclass]
[implements interface [,interface ]] {
// class-body
}
Trong Java, không cho phép thừa kế từ nhiều superclass nhưng
có thể thừa kế từ nhiều interface
Interface
Trang 53 Ví dụ
interface MyInterface {
void callback(int param); }
class Client implements MyInterface{
System.out.println(“Call:" + p); }
}
public class Main {
public static void main(String args[]) {
MyInterface c = new Client();
c.callback(42);
}
}
Interface
Trang 54 Nếu 1 class thực thi interface không đầy đủ thì lớp đó phải là lớp abstract
Trang 55 Interface có thể được thừa kế