1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Online Banking applications and community bank performance

49 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Một số nghiên cứu – Sullivan 2000, De Young 2005 – chưa xác định mối quan hệ tác động rõ ràng giữa các ngân hàng trực tuyến và kết quả hoạt động của ngân hàng cộng đồng..  Một số nghi

Trang 1

Online Banking applications

and community bank

performance

TRÌNH BÀY: NHÓM 01

Giảng viên: TS Đinh Thái Hoàng

Trang 2

Thông tin thành viên

7 Nguyễn Thị Đăng Sinh 7701220967

8 Võ Đoàn Xuân Trường 7701221291

9 Nguyễn Thanh Tùng 7701221321

Điện thoại liên hệ : 0977799364 - 01217609988 - 0985917651

Email: k22_qtkd1_nhom1@googlegroups.com

Trang 4

Tóm tắt nghiên cứu

Vấn đề nghiên cứu:

Internet là phương tiện không thể thiếu tạo nên sự thành công của

ngân hàng thương mại.

Một số nghiên cứu – Sullivan 2000, De Young 2005 – chưa xác định mối quan hệ tác động rõ ràng giữa các ngân hàng trực tuyến và kết quả hoạt động của ngân hàng cộng đồng.

Một số nghiên cứu gần đây, đã tìm ra được ảnh hưởng tích cực của ngân hàng trực tuyến đến kết quả hoạt động ngân hàng:

Châu và Lai (2003) - DeYoung et al (2007)

Áp dụng một phương pháp khác để đánh giá lại tác động của ngân hàng trực tuyến lên hiệu suất lợi nhuận của ngân hàng.

Trang 5

Tóm tắt nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: đánh giá mức độ tác động của

ngân hàng trực tuyến lên hoạt động tài chính của ngân hàng cộng động.

Loại hình nghiên cứu: nghiên cứu định lượng

Phạm vi nghiên cứu: các bang Iowa, Minnesota,

Montana, North Dakota và South Dakota thuộc miền Trung Tây Hoa Kì.

Trang 6

Kết quả hoạt động ngân hàng

H1

H3

H4 H2

Trang 7

Mục tiêu

Kết quả

NC

NC

Trang 8

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu nghiên cứu:

Kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

Dữ liệu sơ cấp: thu thập từ các trang web của các

ngân hàng cộng đồng ở Hoa Kỳ dùng để đo lường

chỉ số ngân hàng trực tuyến

Dữ liệu thứ cấp: về hoạt động tài chính của ngân

hàng được tải về từ trang web của FDIC (

www.fdic.gov ), dùng để đo lường chỉ số kết quả

hoạt động của ngân hàng

Trang 9

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu tổng thể: tất cả các ngân hàng cộng đồng

ở Hoa Kỳ (5822 ngân hàng)

Định nghĩa ngân hàng cộng đồng: ngân hàng có

tài sản ít hơn 1 tỷ USD tại thời điểm nghiên cứu

theo dữ liệu của FDIC

Trang 10

Phương pháp nghiên cứu (tt)

Mẫu nghiên cứu: tất cả các ngân hàng cộng đồng có

trang web đang hoạt động và hoạt động ở 1 trong 5 bang

thuộc miền Trung Tây Hoa Kỳ (Iowa, Minnesota, Montana, North Dakota và South Dakota): 640 ngân hàng

25 ngân hàng cộng đồng được chọn làm nghiên cứu

Trang 11

Phương pháp nghiên cứu (tt)

Phương thức phân tích sử dụng dựa trên hai quy

Mô hình phương trình cấu trúc

Phân tích hồi quy bội

Trang 12

Phương pháp nghiên cứu (tt)

Phương pháp nghiên cứu

• Mô hình phân tích nhân tố 2 bậc

Trang 13

Phương pháp nghiên cứu (tt)

 Chỉ số ảnh hưởng ngân hàng trực tuyến

Mô hình nghiên cứu là mô hình phân tích nhân tố hai bậc bao gồm:

38

yếu tố

9 tính năng chính của trang web và các dịch vụ

Trang 14

Phương pháp nghiên cứu

 Chỉ số ảnh hưởng ngân hàng trực tuyến

Bảng: Biến trong mô hình cấu trúc và Chỉ số ảnh hưởng ngân hàng trực tuyến

Trang 15

MÔ HÌNH PHƯƠNG TRÌNH CẤU TRÚC HAI BẬC

Trang 16

Phương pháp nghiên cứu (tt)

 Chỉ số ảnh hưởng ngân hàng trực tuyến

Tác giả sử dụng Mô hình phương trình cấu trúc nhằm tính toán cụ thể Chỉ số

NHTT dựa trên mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu 2 bậc ở trên

(5)

Trang 17

Phương pháp nghiên cứu (tt)

 Chỉ số ảnh hưởng ngân hàng trực tuyến

(5)

Chỉ số ảnh hưởng ngân hàng trực tuyến bao gồm ba yếu tố bậc một,

(Thông tin chung), (Dịch vụ tài chính), và (Dịch vụ NH truyền

thống) và một yếu tố bậc hai, (Ngân hàng trực tuyến).

Mỗi yếu tố trong ba yếu tố bậc một được đo bằng 3 chỉ số

Trang 18

Phương pháp nghiên cứu

 Chỉ số kết quả hoạt động

PP lợi nhuận chuẩn

PP Hiệu suất lợi nhuận thay thế

Đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính ngân hàng

Tính xấp xỉ mức mức lợi nhuận tối đa của một ngân hàng cộng đồng có thể đạt được Giá đầu vào

Giá đầu ra

Trang 19

Phương pháp nghiên cứu (tt)

Hiệu suất lợi nhuận thay thế.

Giá đầu vào.

Giá đầu ra.

Lượng đầu ra.

Yếu tố thiếu hiệu quả có thể khiến LN dưới mức tiềm năng tối đa

Trang 20

Phương pháp nghiên cứu

 Chỉ số Kết quả hoạt động

Trong trường hợp các điều kiện bị vi phạm, sử dụng hàm Fourier dạng thay thế:

(7)

Trang 21

Phương pháp nghiên cứu (tt)

Mô hình hồi quy bội

Xeff = α + β 1 Fee + β 2 Lasset + β 3 Ddep + β 4 LTdep + β 5 Empg + β 6 (1

Lnar)+ β 7 Salary + β 8 HHI + β 9 NPLr + β 10 NPLrc + β 11 BHC1 +

β 12 BHCm + β 13 NMetro+ β 14 NMetro X HHI + β 15 Salary X HHI +

β 16 (1-Lnar) X HHI + β 17 online banking + β 17 online banking 2 + ∑ 4n=1

d i State i + ε i (8)

•Xeff: kết quả hoạt động ước lượng

•Fee: phí Phí thu nhập/lợi tức

•Lasset: tổng tài sản

•Ddep: tiền gửi không kỳ hạn /tổng tiền gửi

•Ltdep: tiền gửi dài hạn /tổng tiền gửi

•Empg: tỷ lệ tăng trưởng nhân viên năm

2002

•Lnar: tổng vay/tổng tài sản

•NPLr: tỷ lệ vay mượn không chính thức liên quan tỷ lệ

nợ xấu cho vay tương đối

•NPLrc: tỷ số vay mượn không chính thức của một vùng

•BHC1: thành viên của công ty đang kiểm soát một ngân

hàng

•BHC2: thành viên của công ty đang chi phối nhiều ngân

hàng

•NMetr:, Hội sở ngân hàng nằm ngoài khu vực thủ đô

•Statei : Bang mà ngân hàng đặt hội sở (Iowa, Minnesota, Montana, Bắc Dakota, và Nam Dakota)

Trang 22

Phương pháp nghiên cứu (tt)

Mô hình hồi quy biến ngân hàng trực tuyến

Online banking = α + β 1 Minc + β 2 Popu + β 3 HIS + β 4 Comp +

Trang 23

Phương pháp nghiên cứu (tt)

Mô hình thực nghiệm: sử dụng 2 mô hình đánh giá giữa 2 biến ngân hàng trực tuyến tác động lên kết

quả hoạt động.

Mô hình A: xây dựng biến ngân hàng trực tuyến theo

mô hình phân tích nhân tố trong phương trình (1) –

(5)

Mô hình B: xây dựng giá trị ước lượng của biến ngân

Trang 24

Phương pháp nghiên cứu (tt)

Mô hình thực nghiệm: sử dụng ba mô hình đánh

giá kết quả hoạt động ngân hàng

Mô hình 1: xây dựng dựa trên phương trình (6) khi

không có biến ngân hàng trực tuyến

Mô hình 2: xây dựng dựa trên phương trình (6) khi

có biến ngân hàng trực tuyến

Mô hình 3: xây dựng dựa bằng cách thay phương

trình (9) vào phương trình (8) để tính kết quả

Trang 25

Kết quả

Thang đo đánh giá:

Thang đo đánh giá độ tin cậy của các yếu tố

Trang 26

Kết quả (tt)

Bảng 1 Danh mục các biến được sử dụng để xây

dựng các chỉ số ẩn và chỉ số ngân hàng trực tuyến

Trang 27

Kết quả (tt)

Bảng 1 Danh mục các biến được sử dụng để xây

dựng các chỉ số ẩn và chỉ số ngân hàng trực tuyến

Sử dụng hệ số Cronbach’s alpha làm thước đo

thống nhất nội bộ giữa các yếu tố được sử dụng

trong đo lường cấu trúc ẩn.

Cronbach’s alpha của các yếu tố đều lớn hơn

ngưỡng thường dùng là 0,7

Trang 28

Kết quả (tt)

Bảng III Các yếu tố bậc 1 trong cấu trúc ẩn ngân

hàng trực tuyến

Trang 29

Kết quả (tt)

Chỉ số coefficients (Co):

Vấn đề chính sách/Bảo mật Thông tin cộng đồng Chi nhánh và dịch vụ Thanh toán hóa đơn điện tử

Dịch vụ đầu tư Dịch vụ kinh doanh Ngân hàng cá nhân Vay thương mại

Thông tin chung

Dịch vụ tài chính

Dịch vụ ngân hàng

Ngân hàng trực tuyến

Co < 0.6

Co > 0.6

Trang 30

Kết quả (tt)

Chỉ số coefficients:

Có 4 nhân tố trội: “Thông tin cộng động, Chi

nhánh/dịch vụ, Vay thương mại, Vay mua bất động sản”

có chỉ số Coefficients dưới 0.6

 Các nhân tố này ít có ý nghĩa ảnh hưởng đến các

nhân tố lớp hai.

5 nhân tố còn lại có p< 0.001, có Coefficient trên 0.6

Các nhân tố này có ý nghĩa ảnh hưởng đến các nhân

tố bậc hai

Trang 31

Kết quả (tt)

Chỉ số Completely Standardized Coefficients (CSC) :

Vấn đề chính sách/Bảo mật Thông tin cộng đồng Chi nhánh và dịch vụ Thanh toán hóa đơn điện tử

Dịch vụ đầu tư Dịch vụ kinh doanh Ngân hàng cá nhân Vay thương mại

Thông tin chung

Dịch vụ tài chính

Dịch vụ ngân hàng

Ngân hàng trực tuyến

Mô hình cấu CSC < 0.5

CSC > 0.7

Trang 32

Kết quả (tt)

Có 6 yếu tố có chỉ số CSC > 0.7 gồm:

- Quyền riêng tư và các vấn đề an ninh

- Tính năng thanh toán hóa đơn điện tử

- Các dịch vụ kinh doanh

- Ngân hàng cá nhân

- Dịch vụ cho vay thương mại

- Các khoản vay bất động sản dân cư

Sức tác động của các yếu tố này đối với các

nhân tố bậc hai cao

Trang 33

Kết quả (tt)

chỉ số R-square (R 2 )

R 2 của các yếu tố dao động từ: 0.17 – 0.77

Mức độ phù hợp của các biến là cao

Trang 34

Kết quả (tt)

Bảng IV: Các yếu tố bậc 2 trong cấu trúc ẩn ngân

hàng trực tuyến

Tất cả các yếu tố đều có chỉ số CSC > 0.7

Cho thấy mức độ tác động cao của các yếu tố bậc

hai đến kết quả kinh doanh tài chính của ngân hàng

cao

Trang 35

Kết quả (tt)

Bảng IV: Các yếu tố bậc 2 trong cấu trúc ẩn ngân

hàng trực tuyến

Chỉ số R 2 : hơn 85% các biến bậc 1 của cấu trúc

ẩn thuộc lĩnh vực thông tin chung, dịch vụ ngân hàng truyền thống, hơn 60% các biến thuộc lĩnh vực dịch vụ tài chính được giải thích bởi các biến bậc 2 trong cấu trúc ẩn.

Trang 36

Kết quả (tt)

Mô hình cấu trúc

ẩn hai bậc

Vấn đề chính sách/Bảo mật Thông tin cộng đồng Chi nhánh và dịch vụ Thanh toán hóa đơn điện tử

Dịch vụ đầu tư Dịch vụ kinh doanh Ngân hàng cá nhân Vay thương mại Vay mua bất động sản

Thông tin chung

Dịch vụ tài chính

Dịch vụ ngân hàng

Ngân hàng trực tuyến

Mô hình cấu trúc ẩn hai bậc

Các nhân tố bậc 1

Các nhân tố bậc 2

Trang 37

Kết quả (tt)

Bảng V.Tác động của ngân hàng trực tuyến trên hiệu

suất lợi nhuận ngân hàng

Trang 38

Kết quả (tt)

Bảng V.Tác động của ngân hàng trực tuyến trên hiệu

suất ngân hàng

- Qua Modle-A và Model-B cho thấy tác động của các

ngân hàng trực tuyến trên hiệu suất tài chính của gân

hàng cộng đồng sẽ cao hơn ban đầu nhưng sẽ giảm

dần sau khi nó lên đến đỉnh do ảnh hưởng của yếu tố

khác.

Nhận xét: Tác giả đi đến kết luận mà chưa có sự giải

thích số liệu trong 2 modle A và B

Trang 39

Kết quả (tt)

Bảng VI: Ước tính hiệu quả tương quan

Trang 40

Kết quả (tt)

Bảng VI: Ước tính hiệu quả tương quan

Model-2 và Model-3 thể hiện mối quan hệ phi tuyến giữa hiệu suất ngân hàng và dịch vụ ngân hàng trực tuyến

Model-2: theo lý thuyết có thể tạo ra biến nội sinh

Model-3: giải quyết vấn đề biến nội sinh ở

model-2 bằng cách thay thế các giá trị của dịch vụ ngân hàng trực tuyến bằng các giá trị dự đoán.

Trang 42

Kết quả (tt)

Các Non-metro bank có hiệu suất lợi nhuận cao hơn

2% so với Metro – bank

Tỉ lệ tài sản nợ hiệu quả hơn 16% so với ngân hàng có

tỉ lệ tài sản nợ nhỏ hơn

Chi phí lao động tăng 10% thì hiệu suất lợi nhuận giảm

1%

Áp dụng online banking thì hiệu suất lợi nhuận cao

hơn 1% so với các ngân hàng không áp dụng online

banking

Trang 43

Kết quả (tt)

Nhận xét

Biểu diễn kết quả bằng những bảng số liệu

Có ghi chú giải thích kết quả

Kết quả được trình bày khách quan dựa trên các số

liệu thống kê nguồn gốc rõ ràng

Kết quả trình bày đã giải quyết được câu hỏi nghiên

cứu đã đặt ra.

Đánh giá: trình bày kết quả tốt đúng theo quy định của

Trang 44

Nhận xét và đánh giá

Ưu điểm:

và ước lượng cụ thể mối liên hệ giữa ngân hàng

trực tuyến và kết quả hoạt động ngân hàng.

cụ thể.

động kinh doanh của các ngân hàng cộng đồng và các nghiên cứu khác.

Trang 45

Nhận xét và đánh giá (tt)

Hạn chế:

Chọn mẫu thuận tiện phi xác suất nên tính khách

quan không bằng khi chọn mẫu ngẫu nhiên.

Nghiên cứu chưa có khảo sát ý kiến với đại diện

của các ngân hàng nên vẫn chưa sát với thực tế.

Phương pháp tính “kết quả hoạt động” còn hạn

chế, cần phát triển phương pháp tính tốt hơn.

Trang 46

Nhận xét và đánh giá (tt)

Giá trị nội:

Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng và kết quả phân tích giải

quyết được mục tiêu

Quy trình nghiên cứu chi tiết, cụ thể, đúng trình tự

nghiên cứu.

Sử dụng nhiều phương pháp phân tích dữ liệu

Các yếu tố đo lường có độ tin cậy cao

Trang 47

Nhận xét chung (tt)

Giá trị ngoại:

được tính đại diện cho tổng thể Do đó nghiên cứu có tính tổng quát hóa.

cứu khác

khẳng định do kết quả còn bị ảnh hưởng bởi nhiều

Trang 48

Hỏi và đáp

Trang 49

Nhóm 01

Ngày đăng: 13/06/2017, 09:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN