1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

đề cương ôn tập nông nghiệp

64 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ đời sống của người nông dân còn khó khăn nên ít đầu tư vào nông nghiệp + lao động nông nghiệp dồi dào nhưng đa số là chưa được qua đào tạo nên trình độ canh tác còn lạc hậu, năng suất,

Trang 1

• Một số lương thực khác như ngô, khoai tây, cà chua, cây ăn quả tăng về mặt sản lượng và cả chất lượng

Vùng trung du và miền núi phía Bắc

• -Khu vực có mùa đông lạnh nhất nước ta nên các loại cây lúa phải là loại

có khả năng chịu được nhiệt độ thấp (quanh mức 15 độ C) như giống lúa nương, lúa Japonica (Nhật Bản), giống ĐS1,

• -Các giống lúa thuần bao gồm giống cực ngắn ngày như: P6ĐB, GL 102, GL1 Một số giống đậu đỗ và cây có củ, nấm cũng được trồng ở đây

Cây công nghiệp

Vùng trung du và miền núi phía Bắc

-Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Có thế mạnh đặc biệt để phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới Đây chính là vùng chè lớn nhất cả nước, với các loại chè nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La -Phát triển 19 giống chè mới có năng suất, chất lượng cao, trong đó có 8 giống chè quốc gia, nâng tỷ lệ trồng chè giống mới lên 51%; chuyển giao nhiều giống ngô chịu hạn với giá bán giảm 30% so với giống của các công ty nước ngoài

Cây ăn quả

Cây ăn quả tại miền Bắc rất phong phú và đa dạng

Mận: phổ biến ở các miền Tây Bắc, nhất là khu vực Bắc Hà, Lào Cai

Trang 2

Nhãn: nhãn lồng Hưng Yên

Vải: Vải thiều Bắc Giang, Thanh Hà, Hải Dương

Khu vực miền Trung

Cây lương thực

- Gồm các loại cây như lúa, ngô, khoai, sắn,… được trồng ở hầu hết tất cả các tỉnh miền Trung

Cây công nghiệp

Một số loại cây công nghiệp và sự phân bố chính ở khu vực miền trung

- Cây công nghiệp hàng năm:

+ Lạc: Bắc Trung Bộ

+ Đậu tương: Tây Nguyên

+ Mía:, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ

+ Dâu tằm: Tây Nguyên

- Cây công nghiệp lâu năm:

+ Cà phê: Tây Nguyên

+ Cao su: Tây Nguyên

+ Hồ tiêu: Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ

+ Điều: Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ

+ Dừa: Duyên hải Nam Trung Bộ

+ Chè: Tây Nguyên

+ Cà phê: là cây công nghiệp quan trọng số một của Tây Nguyên Diện tích cà

phê ở Tây Nguyên năm 2006 khoảng 450 nghìn ha, chiếm 4/5 diện tích cà phê cả nước

Cây ăn quả

- Vùng có nhiều loại cây ăn quả tuy nhiên sản lượng không đáng kể như: xoài, bưởi, nho, sầu riêng,…

+ Tiêu biểu là thanh long (Bình Thuận ): diện tích khoảng 5 ngàn ha, sản lượng

gần 90 ngàn tấn, chiếm 70 % diện tích và 78,6% về sản lượng thanh long cả nước

Trang 3

Tiếp theo là Tiền Giang, có 2 ngàn ha Thanh long là loại trái cây có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất so với các loại quả khác

Khu vực miền Nam

Cây lương thực và hoa màu

Đồng bằng sông Cửu Long

-Là vùng sản xuất lương thực lớn nhất của nước, có nhiều tỉnh sản xuất lúa lớn như An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Long An

-Ngoài ra còn một số loại cây khác như :ngô ,khoai ,sắn

Khu vực Đông Nam Bộ

-Về sản xuất lương thực: Chủ yếu là sản xuất lúa Cây rau và hoa cũng được chú trọng phát triển trong vùng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà và Bà Rịa vũng tàu và cả nước

Cây Công nghiệp

Cây công nghiệp hàng năm:

-Các cây công nghiệp ngắn ngày gồm có lạc, đỗ tương, cói, mía…

vd:mía chiếm 22.5% về diện tích và 21.6% về sản lượng của toàn quốc

-Đông Nam Bộ là vùng tập trung bông nhờ có điều kiện khí hậu, đất đai thích hợp, diện tích bông 2002 là 1600 ha, năng suất 2000 tấn

Cây công nghiệp lâu năm :

Bao gồm cao su, cà phê, chè, điều, dâu tằm…cây lâu năm là thế mạnh của Đông nam bộ và chiếm 36% diện tích cây lâu năm của toàn quốc trong số diện tích cây lâu năm, ưu thế là cây công nhiệp (76.6%), còn cây ăn quả thì ít hơn nhiều -Cao su :tập trung nhiều ở 3 tỉnh Đồng Nai,Bình Dương ,Bình Phước

-Bên cạnh cây cao su, sau thập kỷ 80 Đông Nam Bộ cũng đưa cây cà phê, hồ tiêu

và dâu tằm vào sản suất

Cây ăn quả

Ở Đông Nam Bộ đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây ăn quả

Ngoài cây công nghiệp, Đông Nam Bộ còn có thế mạnh về cây ăn quả, đặc biệt

là những loại cây ăn quả cao cấp, sản suất hàng hóa quy mô lớn Những khu vực trồng cây ăn quả lớn là Thủ Đức, Đồng Nai, Lái Thiêu…trong những năm 80,

Trang 4

vùng này đã có tới 2.6 vạn ha liền khoảnh Riêng Đồng Nai tập trung tới 62.39% diện tích cây ăn quả của Đông Nam Bộ.Với nhiều loại đặc sản như :Chôm chôm ,bưởi ,chuối ,xoài,

Có nhiều loại trái cây có tiếng như :bưởi Tân Triều ,chôm chôm Long Khánh,quýt Thanh Sơn,…

❖ Những thuân lợi và khó khăn

1 Thuận lợi:

Yếu tố bên trong:

+ ĐKTN và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi với khí hậu nhiệt đới gió mà cho phép nước ta phát triển nông nghiệp đa dạng về cơ cấu cây trồng

+ Môi trường sinh thái ở nông thôn nay đã được đầu tư quan tâm bảo vệ và phục hồi tạo điều kiên cho nông nghiệp phát triển bền vững

+ Lao động nông nghiệp nước ta dồi dào có khả năng học hỏi nhanh và sáng tạo máy móc phụ vụ sản xuất cùng với truyền thống và tập quán cần cù chịu khó của người nông dân trong nông nghiệp

Yếu tố bên ngoài:

+ Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đã được giữ vững tạo điều kiệ

để nông dân an tâm sản xuất

+ Có nhiều chính sách hổ trợ vay vốn cho nông nghiệp

+ Chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn dược tăng cường nhất là thủy lợi

• Vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh

• Tiếp cận với những tiến bộ khoa học kĩ thuật

2 Khó khăn

Các yếu tố bên trong: ĐKTN và con người

+ Thường xuyên xảy ra thiên tai

Trang 5

+ Dịch bệnh gây hại mùa màng

+ Nhận thức của nhiều người về vai trò của nông nghiệp còn kém Sự thiếu hiểu biết của người nông dân trong sản xuất: sử dụng tràn lan thuốc bảo vệ thực vật, nhiều người chỉ quan tâm đến lợi ích trước mắt mà k quan tâm đến sức khỏe người tiêu dùng

+ Diện tích đất canh tác nông nghiệp giảm, năng suất chưa cao, cơ cấu kinh tế thay đổi nhưng chưa đáng kể

+ sản xuất còn mang tính tự phát, quy mô nhỏ lẽ

+ đời sống của người nông dân còn khó khăn nên ít đầu tư vào nông nghiệp + lao động nông nghiệp dồi dào nhưng đa số là chưa được qua đào tạo nên trình

độ canh tác còn lạc hậu, năng suất, chất lượng sản phẩm còn thấp, chưa đồng đều, khả năng liên kết của người dân còn yếu

Các yếu tố hỗ trợ bên ngoài: chính sách của nhà nước, KHKT

+ công tác bảo vệ thực vật, khuyến nông chưa được đầu tư

+ Việc phòng chống thiên tai, dịch bệnh đối với cây trồng còn chưa thực hiện tốt + Việc đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học- công nghệ chưa tương xứng với yêu cầu phát triển nông nghiệp

+ các công ty hoạt động trong lịch vực sản xuất chế phẩm sinh học còn yếu, chưa đáp ứng được nhu cầu cho sản xuất nông nghiệp

Các yếu tố thị trường

+ Các ngành dịch vụ nông nghiệp vẫn chưa phát triển

+ Cơ sở hạ tầng của ngành chưa được sử dụng hợp lí, bị hư hỏng

+ Giá cả vật tư nông nghiệp ngày càng tăng trong khi giá sản phẩm tăng ít hoặc không tăng

Trang 6

- Giống cây trồng là một quần thể cây trồng có chung những đặc điểm

về đặc tính , hình thái cấu trúc tế bào để phân biệt giống này với giống khác và có tính năng sử dụng nhất định ( lấy hạt , lấy dầu , lấy

củ ) Những đặc trưng đặc tính của giống được bảo tồn , truyền lại cho đời sau thông qua quá trình sinh sản hữu tính hoặc nhân vô tính

b) Vai trò của giống cây trồng :

- Tăng năng suất

+ Mỗi giống cây trồng đều có tiềm năng năng suất nhất định , khi các yếu tố đầu vào sản xuất khác : nước , phân bón , chăm sóc được đáp ứng đầy đủ thì giống cũng không thể vượt qua tiềm năng năng suất của nó Chỉ có thể sự đột phá về giống mới có thể mang lại năng suất cao hơn

- Tăng chất lượng nông sản

+ Giống có khả năng chống chịu, sức đề kháng tốt với điều kiện bất lợi của tự nhiên, môi trường, sẽ góp phần phát triển nông nghiệp theo

hướng sạch, an toàn và bền vững

+ CNH-HDH ngày càng phát triển, khoa học kĩ thuật cũng phát triển, con người ngày càng tìm ra nhiều giống lai tạo mới, chứa các thành phần chất dinh dưỡng có lợi cho nhu cầu của con người mà trước đây chưa hề có, đem lại những nông sản có giá trị thương phẩm cao, tăng thu nhập kinh tế nông nghiệp

- Tăng vụ trồng trọt trong năm

+ giống tốt có khả năng tăng vụ , luân canh , bố trí cây trồng hợp lí nhằm sử dụng đất có hiệu quả nhất

- Thay đổi cơ cấu cây trồng

+ Giống tốt có khả năng thích hợp với cơ giới hóa thay đổi cơ cấu cây trồng, giảm bớt nặng nhọc cho người lao động , tăng năng suất lao động

Câu 3 : Trình bày phân loại giống cây trồng ? loại giống nào được sử dụng phổ biến hiện nay ?

a) Phân loại : Có 3 loại

- Giống thuần

- Giống lai

- Giống vô tính

Ngoài ra còn có cách phân loại như sau :

Dựa vào nguồn gốc :

- Giống địa phương

- Giống nhập nội

Trang 7

- Giống lai

- Giống đa bột thể

- Giống đột biến

- Giống chuyển gen

b) Giống lai được sử dụng phổ biến hiện nay vì khả năng chống chịu của giống tốt , thích nghi cao hơn giống thuần , có bộ gen dị hợp tử mang tính trạng trội hơn nên đem lại năng suất chất lượng cao hơn

Câu 4:

I Khái niệm phân bón:

Phân bón là những chất hoặc hợp chất có chứa một hay nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu đối với cây trồng, giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất và chất lượng cao hoặc làm tăng độ phì nhiêu của đất Hoặc

có thể hiểu một cách đơn giản, phân bón là “ thức ăn” do con người bổ sung cho cây trồng

II Vai trò của phân bón

- Quyết định năng suất cây trồng

- Phân bón ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm nông nghiệp

- Có vai trò cải tạo đất và môi trường

- Đem lại lợi nhuận kinh tế

Câu 5: Phân loại phân bón, ví dụ cụ thể

- Phân vi sinh: Phân hữu cơ vi sinh Trichomix, phân Komix

- Phân hữu cơ: Phân chuồng, phân xanh

Câu 6: Ưu, nhược điểm của phân hóa học:

-ưu điểm:

+ Tỉ lệ chất dinh dưỡng cao

+ Bổ sung chính xác nhu cầu dinh dưỡng của cây

+ Thành phần ổn định, cụ thể, không lẫn các thành phần không mong muốn + Phần lớn dễ hòa tan nên cây dễ hấp thụ và cho hiệu quả nhanh

+ Đa dạng, phổ biến trên thị trường

Trang 8

-nhược điểm:

+ Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng

+ Dễ bị rửa trôi

Câu 7:

Khái niệm: Phân hữu cơ là phân chứa những chất dinh dưỡng ở dạng những hợp

chất hữu cơ hình thành từ phân người, phân động vật, lá và cành cây, than bùn, hay các chất hữu cơkhác thải loại từ nhà bếp

Kỹ thuật ủ phân hữu cơ:

Nguyên liệu ủ: kích thước càng nhỏ càng tốt, phân dễ hoai mục Đối với rơm rạ tươi cần ủ từ 25- 30 ngày trước khi đưa vào phối trộn Đối với rơm rạ khô nên tưới ẩm trước khi ủ ít nhất 12 giờ

Nơi ủ: nền đất nện hoặc xi măng, phải khô ráo, hoặc lót nền đất bằng bạt nilong Nên rạch rãnh xung quanh để nước ủ phân chảy vào hố gom nhỏ, tránh chảy ra ngoài khi tưới ẩm quá Cần có mái che như bạt, bao tải, bao nilong, che đậy và các loại lá để làm mái chắn ánh nắng, giữ nhiệt trong khi ủ để nhiệt độ đống ủ phải duy trì ở mức từ 40- 50 độ C

Sau khi ủ vài ngày nhiệt độ của đống ủ tăng lên khoảng 40- 50 độ C, nhiệt độ này làm cho nguyên liệu ủ bị khô và không khí cần cho hoạt động của vi sinh vật cũng

ít dần, vì vậy cứ khoảng từ 7- 10 ngày tiến hành kiểm tra, đảo trộn, nếu nguyên liệu khô thì đổ thêm nước

- Tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật:

Ít muối: nguyên liệu từ thực vật chứa ít muối hơn từ phân động vật

Tỉ lệ C/N thấp (N cao có thể tạo điều kiện cho nhiều loại bệnh xâm nhập)

Có sự hiện diện của các chất khó phân hủy (lignins, cellulose) sẽ giúp ích cho hoạt động của vi sinh vật

Độ ẩm:40-50%

pH>5

- Chất lượng phân ủ đạt yêu cầu, phân tơi xốp, hạt mịn, có màu nâu đen không còn mùi hôi, có thể dùng bón lót hoặc bón thúc đều rất tốt

Kỹ thuật ủ nổi: Đối với phân chuồng, phân bắc, tốt nhất là ủ kết hợp với phân vi

sinh :Super lân , chế phẩm EM thứ cấp Trộn đều các loại phân với nhau, chất thành đống có độ cao 1,5-2m, đường kính tuỳ số lượng phân đem ủ Nén chặt, trát một lớp bùn nhão kín toàn bộ đống phân, trên đỉnh đống phân để chừa một lỗ hình tròn có đường kính 20-25cm để đổ nước dải, nước phân bổ sung (15-20 ngày/lần), che mưa cho đống phân ủ bằng nilon hay xác hữu cơ Sau 40-50 ngày

vụ hè hoặc 50-60 ngày vụ đông thì đống phân chuồng hoàn toàn hoai mục, phân tơi xốp, không có mùi hôi thối, đem bón cho cây trồng rất tốt

Kỹ thuật ủ phân xanh: Cần có phân men là phân chuồng tươi (tỷ lệ 15-20%) +

một trong các loại phân, chế phẩm vi sinh: chế phẩm EM, Penac PR hoặc Plant Thân lá cây xanh được chặt ngắn thành đoạn dài 30-40cm, nên phơi héo để

Trang 9

Bio-nước dải, Bio-nước phân chuồng đảm bảo độ ẩm đống phân 75-80%, nén chặt Sau

đó trát kín toàn bộ đống phân bằng một lớp bùn nhão, có để lỗ tưới nước ở đỉnh đống phân, cứ khoảng 15-20 ngày lại tưới bổ sung nước để duy trì độ ẩm sau đó trát kín lại Khoảng 35-40 ngày sau ủ ta tiến hành đảo đều đống phân, bổ sung nước cho đủ ẩm, lại nén chặt, trát bùn kín, sau khoảng 25-30 ngày nữa là phân hoàn toàn hoai mục, sử dụng được

Kỹ thuật ủ chìm: Chọn đất nơi cao ráo, đào hố ủ sâu: 1,0-1,5m, đường kính hố

ủ: 1,5-3m (tuỳ lượng phân cần ủ) Đáy và phần chìm của hố ủ được lót bằng nilon hay lá chuối tươi để chống nước ngầm xâm nhập hoặc nước phân chảy đi Tiến hành ủ phân chuồng, phân bắc, phân xanh vào hố đã chuẩn bị, như đã trình bày ở phần trên

Câu 8: Ưu – nhược điểm của phân vi sinh

Ưu điểm:

- Ít gây nhiễm độc hóa chất trong nông sản so với phân hóa học

- Góp phần quan trọng trong việc cải tạo đất, đáp ứng cho 1 nền nông nghiệp hữu

cơ bền vững, xanh sạch và an toàn

- Giá thành thấp

- Có thể tự sản xuất tại địa phương, giảm 1 phần chi phí ngoại tệ nhập khẩu phân hóa học

- Bón liên tục mà không hại đất

- Tùy theo những loại phân khác nhau mà chúng có những ưu điểm riêng biệt Nhược điểm:

- Hiệu quả chậm

- Qúa trình ủ phân thường ở dạng thủ công gây mất mỹ quan và phát tán mùi hôi

- Chất lượng phân còn phụ thuộc nhiều yếu tố như đặc tính của chủng vi sinh, thành phần, điều kiện chất mang và thời gian bảo quản

Trang 10

* Các hình thức tưới :

1.Phương pháp tưới mặt đất:

Tưới ngập hay còn gọi là phương pháp tưới cho lúa Phương pháp này nhằm cung cấp và duy trì một lượng nước trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng

- Điều hòa nhiệt độ

- Giảm hoạt động của các vi sinh vật trong đất

- Tốn nhiều nước, gây khó khăn cho việc cơ giới hóa đồng ruộng

- Làm dâng cao mực nước ngầm, gây hiện tượng lầy hóa

2 Tưới phun mưa :

Là phương pháp đưa nước tới cây trồng vào mặt ruộng dạng mưa nhân tạo, nhờ các thiết bị thích hợp

• Trong hiện tại và tương lai tưới phun mưa là phương pháp tưới hoàn thiện

và hiện đại

3 Phương pháp vi tưới:

- Tiết kiệm nước- tổn thất chỉ do bốc hơi trong

quá trình tưới phun- tiết kiệm 40 % đến 50% so

với phương pháp tưới mặt

- Thích hợp với mọi loại địa hình, không gây xói

mòn, trôi màu, không phá vỡ kết cấu đất

- Giảm diện tích chiếm đất của kênh mương và

Trang 11

Là một kiểu khác của thiết bị tưới áp lực thấp, bao gồm: tưới nhỏ giọt, tưới phun, tưới ngầm, tưởi sủi, và hệ thống ứng dụng chính xác nguồn năng lượng thấp – LEPA

• Vi tưới là phương pháp tưới không làm ướt toàn bộ bề mặt đất mà chỉ cung cấp nước vào bộ phận cẩn thiết của cây trồng

2 HỆ THỐNG TIÊU NGẦM :

Khi mực nước ngầm dâng cao ( do mưa, lũ, triều ) gây úng bộ rễ cây trồng Hệ thống này áp dụng tiêu bằng trọng lực hoặc động lực Đối với hệ thống tiêu ngầm, phổ biến là hình thức dùng các ống cống chôn ngầm dưới lớp rễ cây và cho nước tập trung vào đường ống rồi dẫn ra ngoài bằng bơm hoặc tự chảy

=> Tiêu ngầm có thể có lợi thế là ít bị xói mòn hơn tiêu mặt nhưng chi phí đầu tư

và bảo trì sẽ lớn hơn

Câu 10 : Trình bày vai trò tưới tiêu trong trồng trọt

1 Tưới tiêu cho cây trồng là một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng

2 Nước là yếu tố quan trọng trong quá trình hình thành đất Để đất nông nghiệp vững chắc và đảm bảo cho nó một con đường phát triển bình thường, cần thông thạo quá trình hình thành đất , điều khiển chế độ nước của đất

3 Điều tiết chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất

Câu 11 : Trình bày kĩ thuật tưới nhỏ giọt

Trang 12

TƯỚI NHỎ GIỌT GIÚP TẬP TRUNG TƯỚI TRONG VÙNG PHÁT TRIỂN CỦA BỘ RỄ

Rễ tập trung trong một phạm vi nhất định, tưới nhỏ giọt sẽ tập trung vào vùng này Đồng thời nâng cao hiệu quả của việc hấp thu nước và chất dinh dưỡng Tuy nhiên, cần lưu ý mở rộng hoặc thêm vùng tưới cho cây trồng khi bộ rễ phát triển rộng ra theo thời gian

LỢI ÍCH CỦA VÙNG KHÔ (VÙNG KHÔNG TƯỚI)

Giảm sự phát triển của cỏ dại và chi phí diệt cỏ dại

Ở vùng khô, nhân công và máy móc dễ dàng di chuyển hơn giúp tăng năng suất

Tuy nhiên, nếu đi ống mềm nổi trên bề mặt có thể gây trở ngại trong công tác chăm sóc cây trồng như xới đất, làm cỏ…

LỢI ÍCH CỦA VÙNG ƯỚT (VÙNG CÓ TƯỚI)

Cho phép không khí duy trì trong vùng ướt Tập trung rễ tích cực của cây trồng trong vùng ướt Ngăn ngừa sự phát triển độ mặn của đất trong vùng ướt

LƯU Ý MỨC ĐỘ THẨM THẤU VÙNG ƯỚT THEO CHẤT ĐẤT

Hình dạng của vùng ướt tuỳ thuộc vào đặc tính cấu tạo của đất Đối với đất nhẹ, nước phân bổ hẹp và sâu hơn Đối với đất nặng, nước phân bổ có hình giống như hình cầu

KHOẢNG CÁCH GIỮA ĐẦU NHỎ GIỌT CĂN CỨ THEO CHẤT ĐẤT

Yêu cầu khoảng cách đầu nhỏ giọt cho đất nặng: 0.50 – 1.00 m Yêu cầu khoảng cách đầu nhỏ giọt cho đất vừa : 0.30 – 0.50 m Yêu cầu khoảng cách đầu nhỏ giọt cho đất nhẹ : 0.20 – 0.30 m Khoảng cách đầu nhỏ giọt được tính toán dựa trên kết cấu đất và yêu cầu của cây trồng

Câu 12: Trình bày các kỹ thuật làm đất trong nông nghiệp ?

1 Chọn đất

Đất phải thích hợp cho yêu cầu của từng loại cây (rau): Đất pha cát, phù sa ven sông, đất thịt hay đất sét pha

Trang 13

Khu trồng cây (rau) phải gần nguồn nước, nguồn phân Khu trồng rau (rau) phải thuận tiện cho giao thông phân phối

4 Lên liếp, phân luống

Sau khi cày bừa, làm cỏ, cần tiến hành lên liếp tạo điều kiện cho rễ phát triển tốt, đất được thoát nước và khâu chăm sóc được dễ dàng

5 Bón phân

Rải phân lót: Toàn bộ vôi, phân chuồng và 1/4 lượng phân hóa học (sử dụng với hàm lượng cho phép) rải, trộn đều và vãi phân lên trên mặt liếp Cày lấp đất chôn phân trước khi gieo trồng

Nếu trồng bằng màng phủ thì bón lượng phân lót nhiều hơn trồng phủ rơm bởi vì phân bón được giữ bên trong màng phủ ít bị thất thoát

Câu 13 Trình bày kỹ thuật làm đất tối thiểu? nêu ví dụ

Kỹ thuật làm đất tối thiểu thực chất là kỹ thuật mà người nông dân không phải làm gì cả Đất hầu như không xử lý

Ví dụ:

Đối với cây khoai tây Khoai tây sau khi thu hoạch thì đất tiếp tục được lên luống, sau đó cho khoai tây vào và sau đó lấp lại Thu hoạch sau trồng khoảng 90 ngày, khi cây có biểu hiện thân lá chuyển vàng, vỏ củ nhẵn bóng và rắn chắc

• Một số lương thực khác như ngô, khoai tây, cà chua, cây ăn quả tăng về mặt sản lượng và cả chất lượng

Vùng trung du và miền núi phía Bắc

• -Khu vực có mùa đông lạnh nhất nước ta nên các loại cây lúa phải là loại

có khả năng chịu được nhiệt độ thấp (quanh mức 15 độ C) như giống lúa nương, lúa Japonica (Nhật Bản), giống ĐS1,

• -Các giống lúa thuần bao gồm giống cực ngắn ngày như: P6ĐB, GL 102, GL1 Một số giống đậu đỗ và cây có củ, nấm cũng được trồng ở đây

Trang 14

Cây công nghiệp

Vùng trung du và miền núi phía Bắc

-Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Có thế mạnh đặc biệt để phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới Đây chính là vùng chè lớn nhất cả nước, với các loại chè nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La -Phát triển 19 giống chè mới có năng suất, chất lượng cao, trong đó có 8 giống chè quốc gia, nâng tỷ lệ trồng chè giống mới lên 51%; chuyển giao nhiều giống ngô chịu hạn với giá bán giảm 30% so với giống của các công ty nước ngoài

Cây ăn quả

Cây ăn quả tại miền Bắc rất phong phú và đa dạng

Mận: phổ biến ở các miền Tây Bắc, nhất là khu vực Bắc Hà, Lào Cai

Nhãn: nhãn lồng Hưng Yên

Vải: Vải thiều Bắc Giang, Thanh Hà, Hải Dương

Khu vực miền Trung

Cây lương thực

- Gồm các loại cây như lúa, ngô, khoai, sắn,… được trồng ở hầu hết tất cả các tỉnh miền Trung

Cây công nghiệp

Một số loại cây công nghiệp và sự phân bố chính ở khu vực miền trung

- Cây công nghiệp hàng năm:

+ Lạc: Bắc Trung Bộ

+ Đậu tương: Tây Nguyên

+ Mía:, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ

+ Dâu tằm: Tây Nguyên

Trang 15

- Cây công nghiệp lâu năm:

+ Cà phê: Tây Nguyên

+ Cao su: Tây Nguyên

+ Hồ tiêu: Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ

+ Điều: Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ

+ Dừa: Duyên hải Nam Trung Bộ

+ Chè: Tây Nguyên

+ Cà phê: là cây công nghiệp quan trọng số một của Tây Nguyên Diện tích cà

phê ở Tây Nguyên năm 2006 khoảng 450 nghìn ha, chiếm 4/5 diện tích cà phê cả nước

Cây ăn quả

- Vùng có nhiều loại cây ăn quả tuy nhiên sản lượng không đáng kể như: xoài, bưởi, nho, sầu riêng,…

+ Tiêu biểu là thanh long (Bình Thuận ): diện tích khoảng 5 ngàn ha, sản lượng

gần 90 ngàn tấn, chiếm 70 % diện tích và 78,6% về sản lượng thanh long cả nước Tiếp theo là Tiền Giang, có 2 ngàn ha Thanh long là loại trái cây có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất so với các loại quả khác

Khu vực miền Nam

Cây lương thực và hoa màu

Đồng bằng sông Cửu Long

-Là vùng sản xuất lương thực lớn nhất của nước, có nhiều tỉnh sản xuất lúa lớn như An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Long An

-Ngoài ra còn một số loại cây khác như :ngô ,khoai ,sắn

Khu vực Đông Nam Bộ

-Về sản xuất lương thực: Chủ yếu là sản xuất lúa Cây rau và hoa cũng được chú trọng phát triển trong vùng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà và Bà Rịa vũng tàu và cả nước

Cây Công nghiệp

Cây công nghiệp hàng năm:

-Các cây công nghiệp ngắn ngày gồm có lạc, đỗ tương, cói, mía…

Trang 16

vd:mía chiếm 22.5% về diện tích và 21.6% về sản lượng của toàn quốc

-Đông Nam Bộ là vùng tập trung bông nhờ có điều kiện khí hậu, đất đai thích hợp, diện tích bông 2002 là 1600 ha, năng suất 2000 tấn

Cây công nghiệp lâu năm :

Bao gồm cao su, cà phê, chè, điều, dâu tằm…cây lâu năm là thế mạnh của Đông nam bộ và chiếm 36% diện tích cây lâu năm của toàn quốc trong số diện tích cây lâu năm, ưu thế là cây công nhiệp (76.6%), còn cây ăn quả thì ít hơn nhiều -Cao su :tập trung nhiều ở 3 tỉnh Đồng Nai,Bình Dương ,Bình Phước

-Bên cạnh cây cao su, sau thập kỷ 80 Đông Nam Bộ cũng đưa cây cà phê, hồ tiêu

và dâu tằm vào sản suất

Cây ăn quả

Ở Đông Nam Bộ đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây ăn quả

Ngoài cây công nghiệp, Đông Nam Bộ còn có thế mạnh về cây ăn quả, đặc biệt

là những loại cây ăn quả cao cấp, sản suất hàng hóa quy mô lớn Những khu vực trồng cây ăn quả lớn là Thủ Đức, Đồng Nai, Lái Thiêu…trong những năm 80, vùng này đã có tới 2.6 vạn ha liền khoảnh Riêng Đồng Nai tập trung tới 62.39% diện tích cây ăn quả của Đông Nam Bộ.Với nhiều loại đặc sản như :Chôm chôm ,bưởi ,chuối ,xoài,

Có nhiều loại trái cây có tiếng như :bưởi Tân Triều ,chôm chôm Long Khánh,quýt Thanh Sơn,…

❖ Những thuân lợi và khó khăn

3 Thuận lợi:

Yếu tố bên trong:

+ ĐKTN và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi với khí hậu nhiệt đới gió mà cho phép nước ta phát triển nông nghiệp đa dạng về cơ cấu cây trồng

+ Môi trường sinh thái ở nông thôn nay đã được đầu tư quan tâm bảo vệ và phục hồi tạo điều kiên cho nông nghiệp phát triển bền vững

+ Lao động nông nghiệp nước ta dồi dào có khả năng học hỏi nhanh và sáng tạo máy móc phụ vụ sản xuất cùng với truyền thống và tập quán cần cù chịu khó của người nông dân trong nông nghiệp

Yếu tố bên ngoài:

Trang 17

+ Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đã được giữ vững tạo điều kiệ

để nông dân an tâm sản xuất

+ Có nhiều chính sách hổ trợ vay vốn cho nông nghiệp

+ Chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn dược tăng cường nhất là thủy lợi

• Vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh

• Tiếp cận với những tiến bộ khoa học kĩ thuật

4 Khó khăn

Các yếu tố bên trong: ĐKTN và con người

+ Thường xuyên xảy ra thiên tai

+ Dịch bệnh gây hại mùa màng

+ Nhận thức của nhiều người về vai trò của nông nghiệp còn kém Sự thiếu hiểu biết của người nông dân trong sản xuất: sử dụng tràn lan thuốc bảo vệ thực vật, nhiều người chỉ quan tâm đến lợi ích trước mắt mà k quan tâm đến sức khỏe người tiêu dùng

+ Diện tích đất canh tác nông nghiệp giảm, năng suất chưa cao, cơ cấu kinh tế thay đổi nhưng chưa đáng kể

+ sản xuất còn mang tính tự phát, quy mô nhỏ lẽ

+ đời sống của người nông dân còn khó khăn nên ít đầu tư vào nông nghiệp + lao động nông nghiệp dồi dào nhưng đa số là chưa được qua đào tạo nên trình

độ canh tác còn lạc hậu, năng suất, chất lượng sản phẩm còn thấp, chưa đồng đều, khả năng liên kết của người dân còn yếu

Các yếu tố hỗ trợ bên ngoài: chính sách của nhà nước, KHKT

+ công tác bảo vệ thực vật, khuyến nông chưa được đầu tư

+ Việc phòng chống thiên tai, dịch bệnh đối với cây trồng còn chưa thực hiện tốt

Trang 18

+ Việc đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học- công nghệ chưa tương xứng với yêu cầu phát triển nông nghiệp

+ các công ty hoạt động trong lịch vực sản xuất chế phẩm sinh học còn yếu, chưa đáp ứng được nhu cầu cho sản xuất nông nghiệp

Các yếu tố thị trường

+ Các ngành dịch vụ nông nghiệp vẫn chưa phát triển

+ Cơ sở hạ tầng của ngành chưa được sử dụng hợp lí, bị hư hỏng

+ Giá cả vật tư nông nghiệp ngày càng tăng trong khi giá sản phẩm tăng ít hoặc không tăng

Câu 14: Trình bày tác hại của sâu bệnh trong trồng trọt:

- Sâu bệnh hại cây gây ra nhiều thiệt hại cho nông nghiệp: làm giảm năng suất cây trồng, phẩm chất nông sản, gây độc cho người, cho gia súc làm hỏng đất đai ảnh hưởng đến hoạt động của VSV trong đất Các nhà khoa học đã tính toán cho thấy: hàng năm sâu hại làm giảm 13,8% khả năng năng suất cây trồng; bệnh hại làm giảm 11,6% và cỏ dại làm giảm 9,5%

- Thiệt hại do sâu bệnhgây ra cho các loài cây trồng không giống nhau

Chẳng hạn: + Lúa gạo bị sâu làm mất : 40% giá trị sản lượng

+ Ngô bị sâu làm mất : 35% giá trị sản lượng

+ Lúa mì bị sâu làm mất : 24% giá trị sản lượng

+ Khoai tây bị sâu làm mất : 33% giá trị sản lượng

+ Rau bị sâu làm mất : 32% giá trị sản lượng

+ Chanh, cam, nho bị sâu làm mất: 29% giá trị sản lượng

+ Cây lấy sợi bị sâu làm mất : 32% giá trị sản lượng

- Do điều kiện sinh thái khác nhau, cây trồng khác nhau, trình độ thâm canh không giống nhau nên thiệt hại do sâu bệnh ở các châu lục cũng khác nhau:

Trang 19

-Thiệt hại do sâu bệnh gây ra không giống nhau ở các loại cây trồng khác nhau, thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện sinh thái cụ thể ở từng nơi và vào trình độ ph át triển của sản xuất nông nghiệp

- Mức độ sâu bệnh hại ở các loài cây trồng cũng có khác nhau:

+ Với các loại cây trồng như rau, khoai tây, cây ăn quả, lúa mì tác hại của bệnh hại lớn hơn sâu hại

+ Một số cây trồng khác như lúa gạo chẳng hạn tác hại của sâu hại lớn hơn bệnh hại

- Một số loài sâu bệnh trong quá trình phát triển trên cây đã tiết ra những loại chất có tác dụng sinh học khác nhau trong đó có những chất độc hại Tác động của chúng không những giới hạn ở vị trí chúng xâm nhập và gây hại trực tiếp

mà còn lan ra xung quanh rất nhiều

- Nhiều loại sâu bệnh sau khi gây tác hại tran cây, còn có khả năng tồn tại và tích luỹ trong đất và tích luỹ ngày càng nhiều trong đất, gây hại làm cho năng suất cây trồng giảm dần, mặc dù con người có những biện pháp tăng cường chăm bón nhưng cũng không cải thiện được năng suất cây trồng

- Một số loại sâu bệnh hại có tính đặc thù gây hại đối với một số cây trồng quý hiếm, có giá trị kinh tế cao nên đã hạn chế việc mở rộng các loại cây trồng này mặc dù các điều kiện tự nhiên khác rất phù hợp

- Sâu bệnh còn làm giảm giá trị hàng hoá của nông sản phẩm Không những chỉ làm giảm phẩm chất mà còn để lại trên bề mặt nông sản những vết đen, các đám sần sùi làm cho vẻ ngoài của nông sản phẩm kém hấp dẫn.Ngoài ra còn làm nông sản phẩm dễ bị thối, mốc, hỏng trong khi cất giữ

Nói tóm lại, cách thức và mức độ gây hại của sâu bệnh rất đa dạng:

* Chúng có thể gây hại ở mức độ nặng nhẹ khác nhau Mức độ thay đổi tuỳ theo thời gian, tuỳ thuộc vào điều kiện ban ngoài

* Có thể gây hại trong suốt cả quá trình sản xuất nông nghiệp: ở ngoài đồng, khi thu hoạch, khi vận chuyển, khi bảo quản, chế biến

* Mức độ gây hại của sâu bệnh tran cùng một loài cây không giống nhau ở các vùng khác nhau và các năm khác nhau

* Trong cùng một thời điểm, đối với cùng một loại cây trồng, mức độ gây hại của sâu bệnh có thể rất khác nhau Vì vậy ở những nơi sâu bệnh gây hại tập trung, tác hại thường rất lớn, mặc dù tính bình quân có thể mức độ gây hại của chúng không ở mức cao

Ví dụ:

Trang 20

- Bệnh héo xanh Nguyên nhân của bệnh là do vi khuẩn Pseudomonas

solanacearum gây ra Bệnh héo xanh có thể gây hại trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây cà chua và thường phát sinh, phát triển cũng như gây hại nặng trong điều kiện nhiệt độ không khí cao, ẩm ướt, trên những chân ruộng hay ở những vùng

mà bà con thường trồng các loại cây họ Cà và họ đậu (vì đây là chủ thể kí sinh của bệnh) Bệnh ở giai đoạn cây con với dấu hiệu toàn bộ lá héo rũ rất nhanh, cây gục xuống và chết Khi nhiễm bệnh ở giai đoạn cây đã lớn, lá ở phần ngọn héo rũ trước, có thể héo một cành hay một nhánh nhỏ, sau đó các lá phía dưới tiếp tục héo và cụp xuống, cuối cùng dẫn đến toàn bộ cây bị héo rũ, gẫy gục và chết

- Bệnh lùn xoắn lá do vi rút có tên RRSV (Rice Ragged Stunt Virus) gây ra Trên chứng bệnh trên cây lúa biểu hiện như sau:

Cây bị lùn, màu lá xanh đậm

Mép lá bị rách và gợn sóng, dọc theo gân lá có u bướu

Chóp lá bị biến dạng, xoăn tít lại

Lúa không trổ được, bị nghẹn đòng, hạt lép

-Bệnh nấm hồng hại cà phê do Corticium salmonicolor gây ra, xâm nhập vào bên dưới lớp vỏ phá hại mạch dẫn và tượng tầng làm chết vỏ cây, khiến nước và dinh dưỡng không được vận chuyển lên phía trên, làm toàn bộ lá phía trên chỗ bị bệnh

bị úa vàng và rụng, trái bị rụng non, cuối cùng cành sẽ bị chết khô (phần vỏ chỗ

bị bệnh có thể bị nứt và chảy nhựa), ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển

và năng suất của cây cà phê

-các sinh vật khác như côn trùng, hình nhện, chuột, dơi, chim ăn các bộ phận của cây làm giảm năng suất, tạo điều kiện vết thương cho vi sinh vật xâm nhập

Câu 15: Trình bày ưu và nhược điểm của biện pháp sinh hoc trong phòng chống sâu bệnh:

• Ưu điểm của biện pháp này là

- An toàn với môi trường, nông sản và sinh vật

- Mang lại hiệu quả cao về kinh tế lâu dài

- Việc hình thành tính kháng dịch hại chậm hoặc ít

• Nhược điểm:

- Tác động chậm nên không có khả năng dập nhanh dịch

- Cần chi phí cao để nghiên cứu và nhân nuôi

Trang 21

- Sản phẩm sinh học thường chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường, quy trình sử dụng đòi hỏi người sử dụng cần có trình độ nhất định

Câu 16: Trình bày các biện pháp phòng trừ sâu bênh

1 Sử dụng đặc tính chống chịu sâu bệnh của giống cây trồng

Phương pháp này sử dụng đặc tính vốn có của cây trồng tính kháng sâu bệnh là đặc tính của giống cây trồng có khả năng chống lại sự tấn công của một loài sâu hại nào đó hoặc làm giảm tác hại do sâu hại gây ra Khi có đặc tính này, cây trồng có thể không bị nhiễm bệnh hoặc nhiểm bệnh ở mức rất nhẹ Thường các giống hoang dại và các giống bản địa có đặc tính chống chịu sâu bệnh cao nên các nhà chọn giống thường sử dụng các giống này lai tạo với những giống có tiềm năng năng suất cao nhằm tạo ra giống vừa chống chịu tốt vừa có năng suất tốt ví dụ giống lúa kháng rầy CR203 của viện bảo vệ thực vật

Sử dụng các giống kháng sâu bệnh sẽ mang lại hiệu quả cao trong kháng bệnh mà ít tốn kém chi phí, dễ áp dụng trong các điều kiện, trình độ sản xuất khác nhau, góp phần làm giảm việc sử dụng hóa chất BVTV, bảo vệ các loài thiên địch, xây dựng nền nông nghiệp an toàn

Tuy nhiên, Các giống cây thường chỉ kháng được một loại sâu bệnh nhất định, không có giống kháng nhiều loại sâu bệnh Ví dụ: giống CR-203 kháng rầy nâu nhưng có thể nhiễm dịch khô vằn, rầy lưng trắng Đồng thời, các giống này thường không cho năng suất cao, chỉ ở mức khá Thời gian tạo giống lại rất dài và tốn kém Bên cạnh đó, sử dụng giống kháng sâu bệnh rộng rãi cũng có thể xuất hiện nòi sâu bệnh mới làm mất hiệu quả củ giống kháng

Biện pháp này khi được thực hiện phối hợp sẽ làm tăng hiệu quả của các biện pháp khác

2 Phương pháp hóa học

Trong quá trình phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng không thể loại trừ phương pháp hóa học, các chất hóa học này sẽ tiêu diệt sâu bệnh, ức chế quá trình sinh trưởng, sinh sản của chúng

Phương pháp này có ưu điểm là

- Tác động nhanh: sau một thời gian ngắn đã thấy hiệu quả rõ ràng Có thể áp dụng để ngăn chặn dịch tức thời

- Có thể sử dụng rộng rãi, dễ cơ giới hóa: sử dụng các loại máy móc, phun trên diện tích lớn

- Chi phí đầu tư không lớn, không đòi hỏi kỹ thuật, trình độ cao, ứng dụng phổ biến

Nhược điểm:

Trang 22

- Tấc động xấu đến môi trường và sức khỏe sinh vật dư lượng thuốc trừ sâu phát tán trong không khí, hấp thu vào đất, nước, thấm vào nước ngầm làm ô nhiễm môi trường Các sinh vật sống trong môi trường đó hoặc ăn thức ăn có dư lượng thuốc sẽ chịu ảnh hưởng lớn về sức khỏe phổ tác động lớn, làm chết sinh vật gây giảm đa dạng, mất cân bằng sinh thái, càng tạo điều kiện cho dịch sâu bệnh hoành hành và bùng phát mạnh

- Môi trường bị biến đổi làm suy giảm khả năng canh tác Các vi sinh vật

có lợi vốn sống trong đất giúp cố định đạm, phân giải các hợp chất bị tiêu diệt, làm đất xấu đi

- Dùng thuốc không đúng kỹ thuật có thể gây ra hiện tượng nhờn thuốc.gây dịch thứ cấp

đúng kỹ thuật: 3 đúng: đúng lúc, đúng liều lượng, đúng cách

Đúng lúc: cần quan sát, theo dõi để xác định đúng giai đoạn sinh trưởng của sâu bệnh để phun thuốc ví dụ với bướm: phun vào giai đoạn sâu non rất dễ diệt, nhưng để sâu hóa kén hoặc thành bướm thì rất khó diệt đồng thời cũng cần quan tâm đến điều kiện thời tiết: nên phun vào lúc trời tạnh, mát Chỉ phun khi mật độ sâu đã vượt ngưỡng kinh tế (là nếu quần thể dịch hại lớn tới ngưỡng đó thì cần có biện pháp kiểm soát để tránh tiến tới ngưỡng thiệt hại kinh tế)

Đúng liều lượng: pha thuốc theo đúng liều lượng đã ghi trên bao bì Đúng cách: phun thuốc theo đúng chỉ định, số ngày cách ly, tùy thuộc vào loài sâu bệnh để đạt hiệu quả cao Ví dụ: một số loài sâu có tính kháng thuốc cao như sâu tơ, rầy, rệp, bọ nhảy cần phun kép 2 lần cách 3,4 ngày Loài bọ nhảy có khả năng bay nhảy nhanh thì phun theo vòng xoáy trôn ốc để dồn bọ vào giữa sẽ diệt được nhiều hơn Không nên pha thêm rượu hay xà phòng như cách dân gian truyền miệng (cho thêm để phá vỡ lớp sáp trên thân sâu Tuy nhiên cả 2 loại rượu và xà phòng đều

có tính bazo, thuốc lại có tính axit, pha vào gây phản ứng tạo kết tủa hoặc chất bay hơi, mất hoạt lực của thuốc trong thuốc nhà sản xuất thường bổ sung các chất phá vỡ vỏ sáp rồi)

- Luân canh : Luân canh là sự luân phiên thay đổi cây trồng theo không gian và thời gian trong chu kỳ nhất định

- Xen canh: Xen canh là hệ thông canh tác phảI trồng đồng thời nhiều loại cây khác nhau trên cùng một khu đất

Trang 23

- Xen canh không những là biện pháp tốt nhất để đồng thời sử dụng tối u hoá các điêu kiện đất, ánh sáng, nớc, chất dinh dỡng làm tăng năng suất

mà còn có thể làm giảm thiệt hại do các laoif dịch hại gây ra cho cây trồng

- Trồng cây bầu bạn: là phương pháp trồng cây hiệu quả để khống chế sâu bệnh và tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt Phương pháp này

có thể áp dụng từ quy mô nhỏ cho đến quy mô rất lớn ở các trang trại Thực chất của phương pháp này là trồng những cây có tác động tích cực tới nhau ở gần nhau Một cặp đôi hoàn hảo điển hình là cây cà chua và cây húng quế Mùi từ cây húng quế sẽ xua đuổi một số côn trùng gây hại cà chua và tạo mùi vị tốt hơn cho cà chua Mặt khác, những loại dinh dưỡng cả chua không sử dụng thì húng quế sử dụng nhiều và ngược lại, chính vì vậy, hiệu quả sử dụng dinh dưỡng đất trồng sẽ được nâng cao Quá trình trồng xen này không làm giảm năng suất cây cà chua mà còn cải thiện chất lượng quả, phòng trừ sâu bệnh cho cây Hoa cúc vạn thọ, cần tây, là những loại cây có mùi rất hấp dẫn đối với những loài côn trùng có ích nhưng lại xua đuổi một số loài gây hại Có thể trồng phối hợp các loài cây có tác dụng xua đuổi và các loại cây có tác dụng dẫn dụ để có thể hạn chế sâu bệnh trên nông sản chính một cách an toàn

4 Đấu tranh sinh học

Đâu tranh sinh học là phương pháp sử dụng sinh vật và sản phẩm của chúng

để hạn chế tác động của sâu bệnh hại cây trồng Các sinh vật đó được gọi

là thiên địch, được chia làm 3 nhóm:

- Nhóm thiên địch bắt mồi, ăn thịt: nhóm thiên địch này dựa trên mối

quan hệ dinh dưỡng vật ăn thịt – con mồi, chúng có thể bắt – nhai hoặc chích hút dịch từ cơ thể con mồi, gây ra cái chết thương đau cho sâu bệnh

Đặc điểm của loài bắt mồi là: chúng tự săn bắt con mồi để làm thức ăn, thường giết chết ngay hoặc làm tê liệt con mồi khi bắt được Để trưởng thành sinh dục thì chúng cần ăn rất nhiều con mồi

Ví dụ: dế nhảy ăn trứng sâu, bọ cánh cứng ăn sâu, bọ rùa ăn rệp

- Nhóm thiên địch ký sinh: hiện tượng ký sinh ở sâu bệnh khá phổ biến

Thông thường, vật ký sinh sử dụng hết hoàn toàn các mô của cơ thể vật chủ Đặc điểm của các loài này là: cá thể cái trưởng thành sẽ đẻ trứng vào vật chủ, ấu trùng không có khả năng tự tìm vật chủ Thường một cá thể kí sinh 1 vật chủ Ấu trùng sau quá trình biến thái trở thành cơ thể trưởng thành thì sẽ có đời sống tự do

Ví dụ: ong ký sinh nhộng, sâu cuốn lá, sâu đục quả…

- Nhóm vi sinh vật gây bệnh : sử dụng các tác nhân như virus, vi khuẩn,

nấm để gây bệnh cho sinh vật gây hại

- Ví dụ: nấm bạch cương nảy mầm thành sợi nấm xuyên qua vỏ kitin và phát triển trong cơ thể côn trùng gây hại, trong quá trình sinh trưởng

Trang 24

chúng tiết ra độc tố beauvericin làm chết côn trùng Loại nấm này có thể tiêu diệt nhiều loài sâu, rệp, mọt, bọ, rầy hại

• Ưu điểm của biện pháp này là

- An toàn với môi trường, nông sản và sinh vật

- Mang lại hiệu quả cao về kinh tế lâu dài

- Việc hình thành tính kháng dịch hại chậm hoặc ít

• Nhược điểm:

- Tác động chậm nên không có khả năng dập nhanh dịch

- Cần chi phí cao để nghiên cứu và nhân nuôi

- Sản phẩm sinh học thường chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường, quy trình sử dụng đòi hỏi người sử dụng cần có trình độ nhất định

Câu 17 Trình bày khái niệm và vai trò của cơ giới hóa trong nông nghiệp

* Khái niệm :

Cơ giới hóa trong trồng trọt là áp dụng những máy móc hiện đại vào trong trồng

trọt thay cho sức người nhằm tăng năng suất và phát triển kinh tế Áp dụng những máy như các loại máy cày , máy gieo hạt , máy phun thuốc trừ sâu , thiết bị hỗ trợ làm cỏ lúa , máy gặt đập , máy xay xát lúa gạo , tách ngô , máy lột vỏ củ sắn (khoai mì)

*Vai trò :

Ứng dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp trong tất cả các khâu như : lựa chọn giống, làm đất, bón phân và tưới tiêu, thu hoạch và bảo quản trên một quy mô rộng lớn và trên mỗi đối tượng cây trồng là như nhau, do đó tác động đến cả số lượng và chất lượng sản phẩm nông nghiệp Nhằm tạo ra số lượng nông sản lớn

và chất lượng nông sản đồng đều Ngoài ra do sử dụng máy móc nên giúp giảm được đáng kể sức lao động và thời gian lao động của con người và gia súc, lao động đạt hiệu quả hơn

Cơ giới hóa nông nghiệp sẽ góp phần đưa giá trị hàng hóa nông sản đạt chất lượng

và giá thành sản phẩm sản xuất sẽ có tính cạnh tranh cao

Câu 18 Tình hình cơ giới hóa ở Việt Nam

– Khâu làm đất: Lúa đạt 92% (tăng gần gấp đối so với năm 2000), cao nhất vùng đồng băng sông Cửu Long đạt 98%, thấp nhất trung du miền núi phía Bắc đạt 45% Mía đạt 80% ở những vùng sản xuất tập trung, địa hình bằng phẳng, như: Thanh Hóa, Gia Lai, Tây Ninh, Đồng Nai…Ngô: đạt 70% Sắn đạt 80% Vùng rau chuyên canh đạt 90%

– Khâu gieo, trồng: Đối với Lúa gieo bằng công cụ xạ hàng và cấy đạt 30%; Đối với mía trồng bằng máy đạt khoảng 30% tập trung ở một số Công ty mía đường

Trang 25

như: Quảng Ngãi, Tây Ninh, Đồng Nai, Phú Yên còn các hộ dân trồng thủ công Cao su: trồng bằng máy đạt 70%

– Khâu chăm sóc (vun xới, phun thuốc bảo vệ thực vật): Phun thuốc bảo vệ thực vật cho lúa đạt khoảng 60%; xới cỏ, phun thuốc bảo vệ thực vật cho chè, mía đạt khoảng 70%

– Khâu tưới tiêu: Đến cuối năm 2013, cả nước đã xây dựng trên 20.000 công trình thủy lợi lớn, nhỏ, hồ chứa nước, đã tưới cho trên 7,2 triệu ha gieo trồng; riêng cho cây rau màu đạt 1,5 triệu ha, năng lực tiêu thoát nước cho đất nông nghiệp trên 1,8 triệu ha Ngành cơ khí phục vụ khâu chủ động tưới tiêu nước đã có tác động tích cực trong quá trình thực hiện cơ giới hoá tưới tiêu

Đến cuối 2013, toàn quốc hiện có 2.169.868 máy bơm nước các loại, so với 7 năm về trước, số lượng bơm tăng lên 1,67 lần Tính bình quân trên 100 ha đất nông nghiệp có 6,85 máy bơm; đất trồng cây hàng năm là 0,3 máy

– Khâu thu hoạch: Đối với Lúa tăng từ 5% năm 2000 lên 42% năm 2014, cao nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 76%, phía bắc bình quân đạt 20% Các loại cây trồng khác: Mía chủ yếu thu hoạch thủ công Hiện nay, một số công ty như: Công ty CP mía đường Biên Hòa, Công ty CP Bourbon Tây Ninh đã đầu tư máy thu hoạch hiện đại John Deere (Mỹ) năng suất 1,5 ha/giờ song, cơ giới hóa thu hoạch đạt khoảng 20% Chè: sử dụng máy đốn, hái chè đạt 20%, tập trung ở Nghệ An, Lâm Đồng, Yên Bái, Thái Nguyên Cà phê: đã ứng dụng một số loại máy thu hoạch bằng tay có năng suất 1,2 -2 tấn/ngày (hiện có khoảng 400 máy), thu hoạch chủ yếu bằng thủ công Ngô, sắn: chủ yếu thu hoạch bằng thủ công

– Khâu vận chuyển: Lúa trên đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, mía nguyên liệu, thu gom mủ cao su được cơ giới hóa 100% bằng các phương tiện như: ghe, thuyền, romoc, oto…xe nông dụng

– Khâu bảo quản (sấy, dự trữ): Hiện nay năng lực sấy lúa của ĐBSCL đạt khoảng 55%, chủ yếu máy sấy tĩnh vỉ ngang chiếm khoảng 90%, máy sấy tháp 10% năng lực sấy Về bảo quản: lúa gạo ở ĐBSCL chủ yếu được chứa trong các nhà kho lớn có nền bê tông và mái tôn (chứa lúa gạo đóng bao) hay các kho chứa với kết cấu thép, dạng hình vuông hoặc chữ nhật để chứa lúa gạo dạng hạt rời (bin chứa bằng thép) Tổng công suất của hệ thống kho chứa lúa gạo hiện nay ở ĐBSCL đạt khoảng 6 triệu tấn nhưng đa số dùng để trữ gạo, kho chứa lúa chiếm tỷ lệ thấp (chỉ có hơn 1 triệu tấn)

Hệ thống kho chứa đã giảm được một phần tổn thất sau thu hoạch và giúp các doanh nghiệp lương thực thuận lợi hơn trong chế biến, kinh doanh và xuất khẩu gạo, nhưng các hệ thống kho chứa này chưa đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật

Trang 26

để bảo quản lúa dài ngày từ 6 đến 12 tháng, nhằm phục vụ chiến lược xuất khẩu gạo và an ninh lương thực của đất nước

Một số ít doanh nghiệp đầu tư hệ thống silo gắn với hệ thống sấy hiện đại để bảo quản lúa dài ngày, đảm bảo chất lượng

Nhìn chung, cơ giới hóa nước ta :

Từ năm 2011-2015 thông qua Chương trình khuyến nông, các mô hình về cơ giới hoá nông nghiệp (khuyến công) đã xây dựng được:

- 147 mô hình cơ giới hóa trong sản xuất lúa

- 51 mô hình sản xuất nguyên liệu chè búp tươi áp dụng cơ giới tổng hợp tại 17 tỉnh trồng chè Đã hỗ trợ 612 máy đốn, hái chè, phun thuốc

- Hàng nghìn công cụ sạ lúa theo hàng ở Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long và một số tỉnh phía Bắc đã phát huy hiệu quả góp phần nâng cao mức độ

cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp

- Nông dân và thợ cơ khí nông thôn ở nhiều vùng đã sáng tạo, tự chế thành công nhiều máy móc phục vụ yêu cầu của sản xuất, giảm sức lao động chân tay

Từ năm 2007 đến nay, Hội Cơ khí nông nghiệp Việt Nam đã tập hợp được hơn

150 sáng kiến, cải tiến có giá trị Nhiều sáng kiến đã được ứng dụng rộng rãi đem lại hiệu quả rõ rệt về kinh tế – xã hội

- Về phê duyệt chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn tới năm 2020 Có thể thấy, các chính sách ưu tiên phát triển ngành cơ khí Việt Nam nói chung và cơ khí chế tạo máy phục vụ sản xuất nông nghiệp nói riêng là hết sức ưu đãi

Tuy nhiên sau hơn 6 năm triển khai thực hiện, khả năng đáp ứng của ngành cơ khí mới đạt 32,58% (thấp hơn mục tiêu của chiến lược là 40-50% vào năm 2010)

Câu 19 Phân loại nhà kính

Các loại nhà kính khác nhau được thiết kế để đáp ứng nhu cầu cụ thể Chúng dựa trên hình dạng, tiện ích, chất liệu và xây dựng, mục đích sử dụng được chia ra:

1 Phân loại nhà kính dựa trên hình dạng: với mục đích phân loại, tính độc đáo của mặt cắt ngang của nhà kính có thể được coi là một yếu tố Theo sau thường là loại nhà kính dựa trên hình dạng: vòm, mái dốc chữ A, răng cưa, rãnh,

2 Phân loại dựa trên tiện ích: phân loại có thể được thực hiện tùy thuộc vào chức năng hoặc các tiện ích mà phân thành 2 loại: nhà kính để sưởi ấm và nhà kính để làm mát

Trang 27

3 Phân loại dựa trên chất liệu: vật liệu che phủ là thành phần quan trọng của cấu trúc nhà kính Chúng có ảnh hưởng trực tiêp đến nhà kính, bên trong cấu trúc và thay đổi nhiệt độ không khí bên trong Các loại khung và phương pháp sửa chữa cũng được thay đổi theo các vật liệu phủ lợp mái

Do đó, chúng có thể được chia thành: kính thủy tinh, sợi thủy tinh gia cố nhựa (FRP) kính, tấm nhựa bằng, nhà lưới, màng nhựa có LDPE có ổn định UV,

4 Phân loại dựa vào chi phí: chi phí cao, trug bình, thấp

Ngoài ra còn phân loại dựa vào từng loại cây trồng khác nhau: rau, hoa hay cây hoa ăn quả và nhà kính chuyên để sản xuất

- Máng xối: thường có trong những thiết kế nhiều nhà liền kề nhau, có nhiệm

vụ giằng khung nhà và hứng nước mưa từ mái nhà để chảy xuống đất Máng xối to hat nhỏ tùy vào lượng mưa, chiều dài của nhà

- Lưới bao che: dùng để chắn gió bụi, côn tringf xâm nhập vào nhà gây hại cho cây trồng, lưới thường được mắc vào chi vi nhà, từ máng xối xuống cách mặt đất 0,5 – 0,8m Đôi khi người ta xây tường chân vách để kết nối với lưới bao che bằng zigag

- Vỉ kèo: thành phần cấu trúc hỗ trợ trọng lượng mái nhà kính Gồm có: kèo, thanh chống đứng, thanh chống xiên, thanh cánh hạ

- Xà gồ: xà gồ chạy dọc theo chiều dài của nhà kính Giúp giữu giàn mái thăng bằng và đều

- Đỉnh mái: là đỉnh cao nhất của nhà kính, nhiều loại nhà kính hiện nay có cửa sổ mái thông gió

Câu 21: Một số lưu ý trong kỹ thuật trồng cây trong nhà kính

Do bản chất, cấu trúc nhà kính ảnh hưởng tới môi trường bên trong Các vật liệu cấu tạo nên căn nhà có tác động đến nhiệt độ không khí, bức xạ mặt trời, độ ẩm tương đối và thành phần không khí Một cách gián tiếp, cấu trúc nhà kính ảnh hưởng đến nhiệt độ và độ ẩm của đất Do đó phải nắm vững các tác động của cấu trúc nhà kính lên môi trường và phương thức sử dụng các thiết bị điều khiển môi trường nhà kính để điều hòa môi trường

Một trong những mục đích chính của nhà kính là nhằm kiểm soát nhiệt độ Phần lớn các giống được trồng trong nhà kính là các giống cây nhiệt đới hay á nhiệt

Trang 28

đới, hoặc các giống chỉ trồng được trong một khoảng thời gian nào đó trong năm Nhà kính được dùng để duy trì nhiệt độ ban đêm tối ưu Điều này thường được thực hiện với một hệ thống sưởi Vào ban ngày, bản thân cấu trúc nhà kính có thể thực sự tác động tới việc kiểm soát nhiệt bởi đặctính bẫy nhiệt của nó Do đó cần phải có một số biện pháp làm mát

Người trồng trọt trong nhà kính cần phải theo dõi khí hậu hằng ngày và theo mùa để xử lý kịp thời

Câu 22 Phân loại kỹ thuật thủy canh

1.Hệ thống dạng bấc

Nguyên lí: Đây là hệ thống đơn giản nhất Đặt bể trồng với giá thể nằm trên dung

dịch dinh dưỡng Đặt một đầu của sợi bấc hút sao cho chạm vào phần rễ cây, đầu kia chìm vào dung dịch dinh dưỡng để cung cấp cho rễ cây đủ nước và chất dinh dưỡng

Ưu: đơn giản, dễ làm, dễ sử dụng, chi phí thấp

Nhược: không thể trồng những cây lớn vì cây lớn cần lượng dinh dưỡng nhiều

2 Hệ thống thủy canh tĩnh

Nguyên lí: Hệ thống thường dung thùng chứa dung dịch thủy canh Phần bệ giữ

cây thường làm bằng chất dẻo như xốp và được đặt nổi trên dung dịch thủy canh Cần có 1 máy bơm khí vào sủi bọt để cung cấp oxy cho rễ

Ưu: hệ thống ít tốn kém, dễ làm, có thể tận dụng bể chứa nước hay những bình

chứa khác

Nhược: không thể trồng những cây lớn hoặc cây dài ngày vì không đủ chất dinh

dưỡng và bệ nổi không đủ cứng để chịu sức nặng của cây

3 Hệ thống ngập và rút định kì

Nguyên lí: khay trồng cây tạm thời bị ngập với dung dịch dinh dưỡng và sau đó

theo ống dẫn dinh dưỡng quay trở lại bồn chứa

Một máy bơm chìm trong dung dịch được kết nối với thiết bị hẹn giờ

- Khi thiết bị hẹn giờ bật- máy bơm chạy, dung dịch dinh dưỡng được bơm vào khay trồng

- Khi thiết bị hẹn giờ đóng – máy bơm tắt, dung dịch dinh dưỡng chảy ngược vào bồn chứa Thiết bị hẹn giờ được thiết lập một vài lần trong ngày, phụ thuộc vào kích cỡ và loại cây, nhiệt độ, độ ẩm và loại môi trường phát triển sử dụng

Ưu: là 1 hệ thống linh hoạt có thể sử dụng chậu lớn chứa nhiều giá thể Dung

Trang 29

Nhược:một số loại giá thể ( sỏi, đá…) có thể bị hư làm máy bơm và máy hẹn giờ

không hoạt động Các rễ cây có thể khô nhanh khi hệ thống bị hỏng

4 Hệ thống nhỏ giọt

Nguyên lý: Hệ thống nhỏ giọt được sử dụng rộng rãi trên thế giới

- Hoạt động của hệ thống đơn giãn: chỉ cần hệ thống nhỏ giọt kết nối với thiết bị hẹn giờ

- Máy hẹn giờ điều khiển bơm chìm dưới nước, thời gian được cài đặt kích hoạt máy bơm hoạt động và dinh dưỡng nhỏ vào gốc cây qua hệ thống ống nhỏ giọt

* Hệ thống nhỏ giọt hồi lưu: dung dịch dinh dưỡng dư ra chảy ngược lại bồn

chứa để tái sử dụng Hệ thống hồi lưu sử dụng dung dịch dinh dưỡng một cách hiệu quả, dung dịch dư ra được tái sử dụng, cũng như cho phép sử dụng máy hẹn giờ ít tốn kém bởi vì hệ thống nhỏ giọt không đòi hỏi điều khiển chính xác chu

kỳ nước

Ưu điểm: Tận dung tối đa dung dịch dinh dưỡng, chi phí bảo trì ít

Nhược điểm: Hệ thống hồi lưu có thể có sự thay đổi lớn trong pH và nồng độ

dinh dưỡng, cần điều chỉnh và kiểm tra định kỳ

* Hệ thống nhỏ giọt không hồi lưu : dung dịch không chảy ngược lại bồn chứa

Hệ thống không hồi lưu cần có máy hẹn giờ chính xác sao cho điều chỉnh chu kỳ nước đảm bảo đủ dung dịch dinh dưỡng cho cây và nước thải giữ ở mức tối thiểu

Ưu điểm: Dung dịch dinh dưỡng không bị thay đổi nhiều về pH và thành phần Nhược điểm: Chi phí bảo trì cao

5 Hệ thống màn dinh dưỡng

Nguyên lý: Đây là công nghệ thủy canh mới, hệ thống NFT có một dòng chảy

liên tục, vì vậy không cần đến máy hẹn giờ cho máy bơm chìm Dung dịch dinh dưỡng được bơm vào trong khay trồng (thường là 1 ống) chảy qua hết rễ của cây,

và sao đó theo ống dẫn quay trở lại bồn chứa

Ưu điểm: Thường thì trong hệ thống này không sử dụng giá thể, chất trồng chủ

yếu là không khí, giúp tiết kiệm chi phí của quá trình thay thế giá thể sau khi thu hoạch Thông thường cây được đặt trong rổ nhựa với bộ rễ lơ lửng trong dung dịch dinh dưỡng

Nhược điểm: Hệ thống màng dinh dưỡng rất dễ ảnh hưởng tới sự ngừng chạy

của máy bơm Rễ cây nhanh chóng bị khô khi dòng chảy của dung dịch dinh dưỡng bị phá vỡ

Câu 23: Ưu nhược điểm của trồng cây thủy canh so với trồng cây trên đất

Trang 30

• Tiết kiệm nước do cây sử dụng trực tiếp nước trong dụng cụ đựng dung dịch nên nước không bị thất thoát do ngấm vào đất hoặc bốc hơi

• Giảm chi phí công lao động do không phải làm một số khâu như làm đất, làm

cỏ, vun xới và tưới nước

• Tiết kiệm không gian trồng với các tầng nối tiếp nhau để trồng rau với số lượng lớn

• Dễ thanh trùng vì chỉ cần rửa bằng formaldehyt loãng và nước lã sạch

• Hạn chế sử dụng thuốc bảo thực vật và điều chỉnh được hàm lượng dinh dưỡng nên tạo ra sản phẩm rau an toàn đối với người sử dụng

• Trồng được rau trái vụ do điều khiển được các yếu tố môi trường

• Nâng cao năng suất và chất lượng rau: Năng suất rau có thể tăng từ 25 – 500% (Lê Đình Lương, 1995)

Về nhược điểm:

• Đầu tư ban đầu lớn, nên giá thành cao Điều này rất khó mở rộng sản xuất vì điều kiện kinh tế của người dân còn nhiều khó khăn nên không có điều kiện đầu tư cho sản xuất Mặt khác giá thành cao nên tiêu thụ khó khăn

• Yêu cầu kỹ thuật cao: Khi sử dụng kỹ thuật thủy canh yêu cầu người trồng phải có kiến thức về sinh lý cây trồng, về hóa học và kỹ thuật trồng trọt cao hơn vì tính đệm hóa trong dung dịch dinh dưỡng thấp hơn trong đất nên việc

sử dụng quá liều một chất dinh dưỡng nào đó có thể gây hại cho cây, thậm chí dẫn đến chết (FAO, 1992), Runia W.T (1998) Mặt khác mỗi loại rau yêu cầu một chế độ dinh dưỡng khác nhau nhên việc pha chế dinh dưỡng phù hợp với từng loại thì không đơn giản

• Sự lan truyền bệnh nhanh: Mặc dù đã hạn chế được nhiều sâu bệnh hại nhưng trong không khí luôn có mầm bệnh, khi xuất hiện thì một thời gian ngắn chúng có mặt trên toàn bộ hệ thống, đặc biệt là hệ thống thủy canh tuần hoàn Midmore D.J (1993)[28] Mặt khác ẩm độ cao, nhiệt độ ổn định trong hệ thống là điều kiện thuật lợi cho sự phát triển cuả bệnh cây Cây trồng trong

hệ thống thủy canh thường tiếp xúc với ánh sáng tán xạ nên mô cơ giới kém phát triển, cây mềm yếu, hàm lượng nước cao nên dễ xuất hiện vết thương tạo điều kiện cho vi sinh vật xâm nhập (Nguyễn Khắc Thái Sơn,1996)[12]

• Đòi hỏi nguồn nước đảm bảo tiêu chuẩn nhất định: Theo Midmore thì độ mặn trong nước cần được xem xét kỹ khi sử dụng cho trồng rau thủy canh, tốt nhất

là nhỏ hơn 2.500 ppm (Midmore D.J và cs., 1995)

• Trong quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng, thực vật làm thay đổi pH trong dung dịch thủy canh

Trang 31

1 Khái niệm:

• Khí canh (Aeroponics technology) là một phương thức canh tác mới trong nông nghiệp, trồng cây không sử dụng đất (địa canh), nước (thủy canh) mà trồng trong môi trường không khí có chứa các thể bụi dinh dưỡng

• Các bụi thể dinh dưỡng cung cấp cho rễ để cây sinh trưởng và phát triển

• Thể bụi dinh dưỡng là những hạt nước li ti dưới dạng sương, chứa trong

nó các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng

2 Thành phần cơ bản của một hệ thống Khí canh:

- Giá đỡ được khoan lỗ trên mặt để giữ cố định và cho cây trồng phát triển bên

trên và rễ sẽ nằm phía dưới giá đỡ;

- Hệ thống cung cấp dưỡng chất: bồn chứa dưỡng chất, bơm, hệ thống ống dẫn

và đầu phun sương;

- Hệ thống ánh sáng

- Hệ thống cảm biến để đo pH, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm: Hệ thống cho biết

sự thay đổi của nồng độ đo pH, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm trong buồng khí canh,

từ đó ở quy mô lớn thì sẽ kích hoạt thay đổi chế độ cho phù hợp Ở quy mô gia đình thì cũng sẽ có những điều chỉnh vị trí, chất dinh dưỡng cho phù hợp

3 Phân loại:

- Khí canh áp suất thấp:

• Cây treo lơ lửng trên bồn đựng dưỡng chất

• Bơm có áp suất thấp cung cấp dung dịch dưỡng chất qua vòi phun hay bộ chuyển đổi siêu âm (ultrasonic transducers)

• Dung dịch còn dư sẽ nhỏ giọt trở lại bồn chứa

• Thích hợp dùng trong hộ gia đình trồng các loại rau như xà lách, cải ngọt,

cà chua bi

• Sương mù được tạo ra bằng bơm cao áp (tán sương dung dịch dưỡng chất với đầu phun 20-50 micromet), đồng thời nước và không khí cần được làm sạch, tiệt trùng dưỡng chất

• Hệ thống này được dùng gieo trồng các loại cây có giá trị cao hoặc có tính nghệ thuật

- Khí canh áp suất cao

Trang 32

• Sương mù được tạo ra bằng bơm cao áp (tán sương dung dịch dưỡng chất với đầu phun 20-50 micromet), đồng thời nước và không khí cần được làm sạch, tiệt trùng dưỡng chất

• Hệ thống này được dùng gieo trồng các loại cây có giá trị cao hoặc có tính nghệ thuật

- Hệ thống khí canh thương mại

• Là hệ thống hoàn chỉnh gồm hệ thống phun áp suất cao; hệ thống sinh học nhằm tăng cường sự trưởng thành của cây trồng; hệ thống kiểm soát và chống dịch bệnh; hệ thống theo dõi thời gian và dưỡng chất cung cấp; hệ thống phân phối điều tiết ánh sáng; cảm biến nhiệt độ môi trường; cảm biến bảo vệ an toàn,…

• Hệ thống này phù hợp cho cây trồng giá trị cao, quay vòng nhiều vụ mùa

- Thời gian bơm chất dinh dưỡng sẽ được bộ phận hẹn giờ bật tắt

- Dung dịch dinh dưỡng hồi lưu trở lại đáy thùng nuôi sẽ được đưa trở về bình chứa dinh dưỡng theo hệ thống ống xuống

Hay nói cách khác Cây trồng được trồng trong chậu sơ dừa hoặc giá thể

đỡ, rễ được thả lơ lửng trong thùng nuôi dưỡng bên trên một hệ thống phun sương

Các nước giàu dinh dưỡng nằm trong một hệ thống khép kín, một hệ thống khí canh tốt sẽ có nắp trên chậu trồng cây và chỉ để mỗi thân thò ra ngoài

để giảm sự bay hơi của nước Hệ thống này làm giảm nguy cơ của các chất dinh dưỡng trở nên đậm đặc quá nhanh Ánh sáng cũng được ngăn chặn xâm nhập vùng rễ, để cho tảo không thể phát triển và duy trì độ ẩm bảo hòa

Dung dịch dinh dưỡng là gì?

Ngày đăng: 12/06/2017, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w