Câu 1: Trình bày các khái niệm cơ bản về nông nghiệp, nông thôn Nông nghiệp là ngành sx vật chất cơ bản của XH, sử dụng đất đai để trồng trọt, chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho CN. NN là một ngành sản xuất lớn bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản. NN theo nghĩa hẹp là trồng trọt và chăn nuôi. NN theo nghĩa rộng bao gồm nông, lâm, ngư nghiệp. Nông thôn là phần lãnh thổ của một nước hay một đơn vị hành chính nằm ngoài lãnh thổ đô thị, là vùng sinh sống của tập hợp dân cư trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp này tham gia vào các hoạt động KT, VH, XH và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác. NT là vùng khác với đô thị ở chỗ có mội cộng đồng chủ yếu là nông dân, làm nghề chính là NN, có mật độ dân cư thấp hơn, có kết cấu hạ tầng kém pt hơn, có mức độ phúc lợi xã hội thua kém, có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sx hàng hoá thấp hơn. NT có mt tự nhiên, hoàn cảnh KT, XH, đkiện sống khác biệt với thành thị.
Trang 1Câu 1: Trình bày các khái niệm cơ bản về nông nghiệp, nông thôn Nông nghiệp là ngành sx vật chất cơ bản của XH, sử dụng đất
đai để trồng trọt, chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệuvà nguyên liệu lao động chủ yếu tạo ra lương thực thực phẩm và mộtsố nguyên liệu cho CN NN là một ngành sản xuất lớn bao gồm nhiềuchuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản NN theo nghĩahẹp là trồng trọt và chăn nuôi NN theo nghĩa rộng bao gồm nông,lâm, ngư nghiệp
Nông thôn là phần lãnh thổ của một nước hay một đơn vị hành
chính nằm ngoài lãnh thổ đô thị, là vùng sinh sống của tập hợp dân cưtrong đó có nhiều nông dân Tập hợp này tham gia vào các hoạt động
KT, VH, XH và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định vàchịu ảnh hưởng của các tổ chức khác NT là vùng khác với đô thị ởchỗ có mội cộng đồng chủ yếu là nông dân, làm nghề chính là NN, cómật độ dân cư thấp hơn, có kết cấu hạ tầng kém pt hơn, có mức độphúc lợi xã hội thua kém, có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thịtrường và sx hàng hoá thấp hơn NT có mt tự nhiên, hoàn cảnh KT,
XH, đkiện sống khác biệt với thành thị
Câu 2: Phân tích những đặc trưng cơ bản của nông thôn việt nam
1 Môi trường nông thôn
- Gần gũi với tự nhiên, gắn bó với ruộng đất và cảnh quan nơimình sinh sống
- NT có mật độ dân cư thấp, giàu tiềm năng về tài nguyên thiênnhiên, có môi trường tự nhiên ưu trội, con người gần gũi vớithiên nhiên Từ đó hình thành tính cố kết cộng đồng, đó là vănhoá NT mang đậm nét dân gian, truyền thống dân tộc gắn liềnvới thiên nhiên: cây đa, bến nước, con đò
2 Kinh tế nông thôn
- NN là cơ sở kinh tế chính của XH NT, sx nhỏ với kĩ thuật canhtác còn lạc hậu
- KT NT đang pt theo hướng chuyển đổi sang hướng sx hàng hoá,các tổ hợp CN nhỏ, giới tiểu chủ, tiểu thương xuất hiên
- Ngoài KT NN thì tiểu thủ CNmà đặc trưng là làng nghề là chủyếu KT NT đang có xu hướng pt kt hộ gia đình
3 Chính trị nông thôn.
Trang 2- Là hệ thống tự quản, chủ yếu là xóm làng, lệ làng Hiện nay vaitrò của chính quyền, tổ chức Đảng và các đoàn thể quần chúngđang là lực lượng quyền lực chính trị chủ yếu trong XH NT.
- XH NT đa dạng về đkiện KT - XH, trình độ tổ chức quản lí vàquy mô, mức độ pt Cung cách ứng xử nặng về tục lệ hơn làpháp lý, điều này gây ảnh hưởng k nhỏ đến khả năng khai tháctài nguyên và nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu pt bền vững
4 Văn hoá, xh nông thôn
- Có thu nhập, đời sống, trình độ văn hoá, khoa học công nghệthấp hơn đô thị
- Có lối sống đặc thù – lối sống NT, lối sống của các cộng đồngXH
b Văn hoá nông thôn
- Cơ sở chủ yếu là vh dân gian, có tính truyền miệng
- Đơn vị của văn hoá NT là văn hoá làng xã
- Đặc trưng: là các phong tục tập quán và các lễ hội riêng của mỗilàng, vùng
- Văn hoá NT đang có những chuyển đổi quan trọng trong thời kìđổi mới
- Con người NT thật thà, chất phác, tình cảm, quan hệ xóm làngsâu nặng trên cơ sở huyết thống, dòng họ nhưng ít giao thiệp,nhận thức còn hạn chế, chủ yếu là gia đình nhiều thế hệ, còn đềcao vai trò của người đàn ông và đặt nặng việc sinh con trai
- Tôn giáo NT đang pt mạnh, tín ngưỡng đi kèm mê tín dị đoan
Trang 3Câu 3: Vị trí vai trò, tầm qtrọng của ptriển NN, NT
Vị trí,vai trò
Cung cấp lương thực thực phẩm cho xh
Nhu cầu ăn là nhu cầu cơ bản hàng đầu của con ng Xh có thểthiếu nhiều sản phẩm nhưng k thể thiếu lương thực thực phẩmcho xh Do đó nhu cầu về lương thực thực phẩm trở thành đkkhá qtrọng để ổn định xh-kt Sự ptr của nn có ý nghĩa qđịnh đếnvấn đề này
Cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp nhẹ
Các ngành CN nhẹ như chế biến lương thực thực phẩm, chế biếnhoa quả, công nghiệp dệt, giấy….phải dựa vào nguồn nguyênliệu chủ yếu là NN Quy mô tốc độ tăng trưởng của các nguồnnhiên liệu là nhân tố qtrọng quyết định quy mô,tốc độ tăngtrưởng của các ngành công nghiệp này
Cung cấp 1 phần vốn để công nghiệp hóa
Là 1 nc NN thông qua quá trình xuất khẩu sp, NN, NT có thểgóp phần giải quyết tốt nhu cầu về vốn cho nền kinh tế NN cungcấp vốn cho sự nghiệp CNH Xuất khẩu các sp NN thường là sựlựa chọn để tạo vốn cho giai đoạn đầu của thời kì CNH
NN, NT là thị trg qtrọng của các ngành CN và dịch vụ
- NN, NT càng ptr thì nhu cầu về hàng hóa và tư liệu sx (phânbón, thuốc trừ sâu…)càng tăng Đồng thời các nhu cầu về dịchvụ cho sx NN (vốn, thông tin, gtvtải, thương mại…) cũng càngngày càng tăng
- Sự ptr của NN, NT làm cho mức sống, mức thu nhập của dân cưnthôn tăng lên và các nhu cầu về dịch vụ (vh, y tế, giáo dục, thểthao…) cũng tăng lên Như vậy nn-nt là thị trg qtrọng của cácngành công nghiệp và dịch vụ Đây là đk thuận lợi cho sự ptr củacông nghiệp, dịch vụ
Ptr NN, NT là cơ sở ổn định KT, Ctrị, XH
Nông thôn là khu vực ktế rộng lớn, tập trung phần lớn dân cưcủa đất nc, do vậy:
Trang 4- ptr NN, NT sẽ trực tiếp nâng cao đời sống nông dân và tạo tiềnđề, cơ sở ổn định chính trị, ptr kt-xh cho đất nc
- Ptr KT NT 1 mặt đảm bảo nhu cầu lương thực,thực phẩm cho
XH, ngliệu cho CN nhẹ,là thị trg của CN và dịch vụ… Do đó ptr
KT NT là cơ sở ổn định ptr nền KT quốc dân
Ptr NN, NT là đkiện tăng cường khối liên minh công-nông
Dưới góc độ chính trị, địa bàn NT chủ yếu là nông dân, là chỗdựa đáng tin cậy của giai cấp công nhân trong công cuộc xd vàbvệ tổ quốc XHCN Ptr nn-nthôn góp phần củng cố liên minhcông nông, tăng cường sức mạnh của chuyên chính vô sản
Ý nghĩa tầm quan trọng của ptr NN, NT:
- NN, NT sx ra những sp thiết yếu cho đsống con ng mà ko 1ngành sx nào có thể thay thế đc Ngoài ra còn sx ra nhữngnguyên liệu cho ngành CN chế biến, CN nhẹ phục vụ tiêu dùngtrong nc và xuất khẩu
- Trên địa bàn NT có khoảng 70% lao động XH Số lao động đónếu đc nâng cao trình độ sẽ góp phần nâng cao năng suất lđ, tạo
đk chuyển dịch cơ cấu lđ hợp lí trong phân công lđ XH
- Nông thôn có khoảng 75% dân số của cả nc, đó là thị trg tiêu thụrộng lớn thúc đẩy nền kinh tế quốc dân ptr
- Địa bàn nông thôn có 54 dân tộc khác nhau Sự ổn định tình hìnhnông thôn sẽ góp phần quan trọng bảo đảm tình hình ổn định củađất nc
- Nông thôn chứa đựng đại đa số tài nguyên đất đai, k.sản độngthực vật, rừng, biển… có ảnh hưởng to lớn đến việc BVMT sinhthái, đến việc khai thác, s.dụng có hiệu quả tiềm năng các nguồntài nguyên sẽ bảo đảm cho việc ptr lâu dài và bền vững của đấtnc
Trang 5Câu 4: Mục đích, nội dung CNH-HĐH NN, NT
Mục đích (2mđ chính)
+ Tạo ra khu vực NN bền vững, hiệu quả cao, đa dạng và cạnh tranh quốc tế Ptr theo hướng đa dạng hóa và sx hàng hóa cao bằng cách tạo thị trg vững chắc cho s.phẩm NN, trong đó phải kể đến vaitrò q.trọng của CN chế biến
+ Thúc đẩy tăng trưởng nhanh chóng ở các bộ phận khác của KT
NT để tạo việc làm và tăng thu nhập cho dân cư NT
Nội dung (2ndung)
Nội dung của CNH_HĐH nông nghiệp
- Ptr KT NN phục vụ CNH theo hướng chuyển dịch cơ cấu NN từ
sx tự túc sang hàng hóa bằng cách ptr toàn diện nông - lâm - ngưnghiệp
- Thực hiện CNH_HĐH chu trình sx nông lâm ngư nghiệp từ sxđến chế biến, lưu thông, trên cơ sở ứng dụng các thành tựu ,nhằm đổi mới công nghệ, tăng năng suất LĐ, đảm bảo hiệu quả
sx cao, tiến đến 1 nền NN hữu cơ ở VN, 1 nền NN bền vững,tăng sản lg NN phục vụ CNH
Nội dung của CNH_HĐH nông thôn
CNH_HĐH NT có ndung rộng hơn CNH_HĐH NN vì nó tácđộng đến toàn bộ đời sống KT – XH NT, với nhiệm vụ trọngtâm là chuyển dịch cơ cấu KT NT từ thuần nông, đơn ngànhsang cơ cấu KT đa ngành (NN, CN, dịch vụ), nhằm tạo thêmviệc làm, tăng thêm thu nhập và nâng cao mức sống cho dân cưNT
- Ptr các ngành nghề ngoài NN ở NT (tiểu thủ CN và CN NT, chếbiến nông sản)
- Mở mang các tổ chức hoạt động dịch vụ ktế - kĩ thuật NT (dvụvốn, cung ứng vật tư, tiêu thụ sp…)
- Xd các cơ sở hạ tầng KT XH nông thôn
Trang 6Câu 5 Phân tích vị trí, vai trò, tầm quan trọng của nông nghiệp đối với phát triển kinh tế, xã hội và phát triển nông thôn.
- Nông nghiệp là ngành sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu để nuôi sống con người mà k 1 ngành sản xuất nào có thể thay thế đc
- NN có vai trò quan trọng trong nên kinh tế Sự phát triển của NN tạo
ra sự ổn định xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia NN còn là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ, tùy theo lợi thế của mình mà mỗi nướccó thể xuất khẩu các sản phẩm NN và các sản phẩm khác trong nền kinh tế quốc dân
- NN là thị trg tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ của công nghiệp và các ngành kinh tế khác NN phát triển là 1 trong những nhân tố đảm bảo cho các ngành công nghiệp hóa học, cơ khí, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, dịch vụ sản xuất và đời sống phát triển Ở hầu hết các nước đang phát triển, NN, NT là thi trg tiêu thụ rộng lớn các sản phẩmcủa công nghiệp và dịch vụ
- Có thể nói trong hoạt động của nền kinh tế quốc dân, các lĩnh vực sản xuất: NN, CN và dịch vụ luôn có mối quan hệ ràng buộc và cộng sinh Sự liên hệ này thể hiện ở chỗ không những NN cung cấp nguyên liệu, vốn và lao động cho CN và dịch vụ mà còn là thị trg tiêu thụ rộnglớn của CN và dịch vụ Mối liên hệ này thể hiện cả ở những vấn đề khoa học và công nghệ đc áp dụng trong quá trình sản xuất Chúng có tác dụng như đòn bẩy để cho cả NN, CN và dịch vụ phát triển
- Hoạt động của NN còn có tác dụng bảo tồn và cải tạo tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trg sinh thái Sản xuất nông lâm nghiệp luôn gắn liền với việc sử dụng có hiệu quả và quản lý tốt các tài nguyên thiên nhiên như đất đai, rừng, biển, động thực vật 1 nền NN phát triển, ngoài việc tăng trưởng cao còn phải bảo vệ môi trg, chống giảm cấp tài nguyên, bảo vệ đa dạng sinh học, đó là yếu tố cơ bản cho sự phát triển bền vững
Trang 7Câu 6: Phân tích những nguyên tắc của quy hoạch phát triển nông thôn
Quy hoạch phát triển nông thôn đc tiến hành ở các cấp khác nhau, chúng có mối quan hệ chặt chẽ vs nhau nhưng đề tuân thủ theo nhưng nguyên tắc cơ bản sau:
1 Quy họach cấp quốc gia (cấp vĩ mô) là cấp cao nhằm thiết lập 1 trật
tự phát triển đồng bộ, toàn diện trên khắp mọi miền đất nước Các quyhoạch chuyên ngành, quy hoạch vùng, quy họach địa phương là các quy hoạch chi tiết, cụ thể đc sắp xếp theo 1 trật tự nhất định mà quy hoạch vĩ mô đã xác lập, như vậy tránh đc những mâu thuẫn, cạnh tranh lẫn nhau hoặc chồng chéo lên nhau
2 Quy hoạch vĩ mô tạo ra những định hướng đúng cho các quy hoạch
vi mô, trật tự quốc gia phải quan tâm đúng mức đến trật tự và đặc trưng của từng địa phương
3 Các quy hoạch vi mô sẽ đc thực hiện trong khuôn khổ mà quy
họach vĩ mô đã xác lập, trật tự địa phương phải hội nhập và thích ứng
vs trật tự toàn quốc
Câu 7 Trình bày nguyên lý của kế hoạch phát triển nông thôn 1.Qh tổng thể trên quan điểm phát triển đa mục tiêu
Nguyên lý này thể hiện 2 mặt sau:
1.Nội dung của quy hoạch được xác định cả ở tầm vĩ mô và vi mô trên cơ sở đảm bảo phát triển không ngừng cấu trúc vùng lãnh thổ từ cấp toàn quốc đến các cấp tỉnh, huyện, xã nhằm giải quyết những vấn đề cơ bản sau:
- Thiết lập những điều kiện sinh sống tốt cho con người và điều kiện lao động thuận lợi cho các hoạt động kinh tế
- Ngăn chặn sự phân tầng, phân lớp trong XH, giảm khoảng cách giữa thành thị - NT Hỗ trợ vùng tự hậu, vùng sâu, vùng xa về các mặt vật
Trang 8chất, văn hóa, tinh thần đặc biệt đầu tư hỗ trợ về cơ sở hạ tầng cho các vùng kém phát triển.
- Phát triển các khu dân cư theo hướng đô thị hóa, cải thiện vùng dân
cư đô thị về mặt nâng cao năng suất lao động, thẩm mĩ hóa môi trườngsống và đảm bảo sự công bằng cho mọi người
- Phát triển nhịp nhàng hệ thống dịch vụ xã hội (GTVT, điện nước, y tế, giáo dục )
- Phát triển phải đạt trong mối quan hệ tổng hòa giữa 2 lĩnh vực là hoạt động kinh tế và hoạt động xã hội nhằm nâng cao nắng suất, chất lượng và hiệu quả
- Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ sx nông lâm ngư nghiệp bền vững
- Bảo tồn và phát huy những truyền thống tốt đẹp, bản sắc của dân tộc,lòng yêu quê hương đất nước
- Đảm bảo yêu cầu của an ninh và quốc phòng
2.Quy hoạch phân bố không gian các cơ sở vật chất kỹ thuật và điều kiện sống cho con người
Bao gồm các vấn đề sau:
- Xây dựng các khu chức năng như khu dân cư, khu sẩn xuất, khu du lịch, khu nghỉ ngơi thích nghi với sự phát triển không ngừng của cấu trúc vùng lãnh thổ
- Thiết lập kiến trúc cảnh quan, bảo dưỡng và chăm sóc cảnh quan đô thị, cảnh quan nông thôn phù hợp với đặc thù của từng vùng và sự phát triển lâu dài
- Bố trí hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng được yêu cầu của sản xuất và đời sống của nhân dân như: hệ thống giao thông, hệ thống thủy lợi, hệ thống cấp nước,
Trang 9- Công tác tổ chức thực hiện :các nội dung của phương án quy hoạch cần phải được phối hợp đồng thời nhưng để tổ chức thực hiện phải có dự án cụ thể, các dự án này phải dược sắp xếp theo thứ tự ưu tiên
2 QH PTNT tuân thủ theo PP luận của mô hình
QH PTNT tuân thủ theo PP luận của mô hình chữ thập đó là sự liên
kết các hoạt động của 2 phạm trù: chức năng dọc và chức năng ngang
Mô hình đc thể hiện theo sơ đồ sau:
Chức năng dọc: thể hiện sự phối hợp giữa QH vĩ mô và QH trung gianvà giữa QH trug gian vs Qh vi mô Chưc năng dọc cho thấy sựu chỉ
đạo nhất quán từ trên xuống và sự thống nhất phù hợp từ dưới lên
Chức năng ngang: thể hiện các ND QH trong phạm vi 1 cấp, thể hiện sự phối hợp tổng hòa giữa các ngành, các lĩnh vực hoạt động trong
phạm vi 1 cấp, nhằm đạt đc mục tiêu phát triển chung Tuy nhiên các hoạt động trong phạm vi mỗi cấp phải đc bố trí, tổ chức, sắp xếp theo
QH vĩ mô ( cấp quốc gia )
QH vi mô ( huyện, xã)
QH trung gian(vùng,tỉn h,huyện)
Lập các dự án cho việc thực hiện
Lĩnh vực CN (sx CN, tiểu thủ CN ở địa phg)
Sự phối hợp các hoạt động KT,
XH trong các ngành
Trang 10thứu tự ưu tiên phù hợp vs điều kiện, đặc trưng của từng vùng, từng địa phg.
Câu 8 Phân tích những nội dung cơ bản của quy hoạch phát triển nông thôn
1.Điều tra, phân tích, đánh giá hiện tượng
- Điều tra, đánh giá hiện trạng các nguồn lực của vùng nghiên cứu về con người, về thiên nhiên và về vốn cơ sở vật chất kỹ thuật được khai thác sử dụng như thế nào
- Phân tích đánh giá thực trạng các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường của vùng nghiên cứu
*Số liệu tài liệu cần điều tra đánh giá gồm 4 chuyên mục sau:
+ Số liệu tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường
+ Số liệu về điều kiện xã hội
+ Số liệu về điều kiện kinh tế
+ Số liệu về điều tra, đánh giá thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng
*Phương pháp điều tra thu thập số liệu,tài liệu:
+ Phương pháp điều tra thăm dò:Đây là phương pháp điều tra tổng quất giúp cho nhận biết được các vấn đề và những giải pháp có thể thực hiện cho sự phát triển, từ đó sẽ tiến hành điều tra chi tiết
+ Điều tra mẫu:Đây là điều tra số liệu chi tiết phục vụ cho quy hoạch như số liệu chi tiết về đời sống của người dân,về tình hình sản xuất kinh doanh,vấn đề đầu tư
2.Nhận biết các vấn đề, đánh giá tiềm năng các loại nguồn lực
- Nhận biết các vấn đề: Đó là các vấn đề về quản lí và sử dụng các nguồn lực cho phát triển kinh tế xã hội ở địa phương