1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BTL kỹ thuật chiếu sáng

56 658 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng trực quan ta xác định được điểm có độ rọi nhỏ nhất là điểm nằm giữa hai bộ đèn và điểm có độ rọi lớn nhất nằm ngay trên bộ đèn.. Các bộ đèn càng xa điểm cần tính thì goc chiếu α càn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

_-_ KHOA ĐIỆN_-_

BÀI TẬP LỚN MÔN: KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO NHÀ MÁY TOYOTA

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Văn Hùng

Sinh viên thực hiên : Nguyễn Văn Nhật

: Lương Trung Kiên : Đặng Văn HuyLớp : Điện CLC K9

Hà Nội – 2016

Trang 2

Mục Lục

Lời nói đầuHiện nay đất nước đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóađất nước Mọi hoạt động muốn diễn ra được phải có ánh sáng Ánh sáng đóngvai trò vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất Năng suất lao động phụthuộc rất nhiều vào chất lượng của nguồn sáng Trong thiết kế cung cấp điệncho một công trình, nhà xưởng, cầu đường và trang trí nội thất… thì ngoài việccấp điện cho phụ tải là điều tiên quyết thì cấp điện cho phụ tải chiếu sáng làkhông thể thiếu Vì vậy thiết kế và tính toán chiếu sáng là mối quan tâm hangđầu của các nhà kỹ thuật và giớ mỹ thuật cũng như góp phần mang lại thànhcông cho một dự án

Thiết kế chiếu snags là một ứng dụng công nghệ chiếu sáng cho mộtkhông gian sống làm việc và các nhu cầu khác Giống như việc thiết kế trongkiến trúc và những thiết kế khác, thiết kế chiếu sáng dựa vào các nguyên tắckhoa học đặc trưng những tiêu chuẩn và quy ước đã thiết lập và một số các tham

số về thẩm mỹ, văn hóa và con người được xem xét một cách hài hòa

Có hai hướng thiết kế chiếu sáng cùng song hành với nhau Hướng đầunhằm vào phẩm chất của công nghệ chiếu sáng hay còn gọi là hướng thẩm mỹ,hướng thứ hai nhằm vào việc định lượng các tham số chiếu sáng hya còn gọi làhướng thiết kế kỹ thuật Thiết kế thẩm mỹ nhằm tạo ra một môi trường chiếusáng thoải mái Đó là việc sắp xếp một cách nghệ thuật giữa ánh sáng và bóngtối, giữa những mảng sáng và mảng tối trong việc chiếu rọi, giữa những hìnhdạng và hình thể Hướng thiết kế định lượng nhằm xác định chính xác rằngkhông gian sẽ được chiếu sáng một cách thích hợp nhất

Qua quá trình học tập môn kỹ thuật chiếu sáng trên lớp và làm bài tập lớnthiết kế chiếu sáng cho phân xưởng nhà máy TOYOTA chúng em đã hiểu themrất nhiều kiến thức Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Hùng

đã tận tình giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tập lớn này Tuy nhiên do tài liệutham khảo và vốn kiến thức còn hạn chế nên khó tránh khỏi nhũng sai sót trongquá trình làm bài Chúng em rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô

để bài tập lớn của bọn em hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY TOYOTA.

1.1 Tổng quan về nhà máy TOYOTA.

Công ty ô tô Toyota Việt Nam (TMV) được thành lập vào tháng 9 năm

1995, là liên doanh với số vốn đầu tư ban đầu là 89,6 triệu USD từ Tập đoànToyota Nhật Bản (70%), Tổng công ty Máy Động Lực và Máy Nông Nghiệp -VEAM (20%) và Công ty TNHH KUO Singapore (10%)

Là một trong những liên doanh ô tô có mặt đầu tiên tại thị trường ViệtNam, TMV luôn nỗ lực phát triển bền vững và cùng Việt Nam “Tiến tới tươnglai” TMV đã, đang và sẽ không ngừng cung cấp những sản phẩm có chất lượngcao và dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo nhằm mang đến sự hài lòng cao nhất chokhách hàng, cũng như đóng góp tích cực cho sự phát triển của ngành côngnghiệp ô tô và đất nước Việt Nam

Kể từ khi thành lập đến nay, TMV đã không ngừng lớn mạnh và liên tụcphát triển không chỉ về quy mô sản xuất, mà cả doanh số bán hàng Hiện tại,TMV luôn giữ vị trí dẫn đầu trên thị trường ô tô Việt Nam với sản lượng nhàmáy của công ty đạt trên 30.000 xe/năm (theo 2 ca làm việc) Doanh số báncộng dồn của TMV đạt trên 305.799 chiếc, và các sản phẩm đều chiếm thị phầnlớn trên thị trường Từ 11 nhân viên trong ngày đầu thành lập, tới nay số lượngcán bộ công nhân viên của công ty đã lên tới hơn 1.900 người và hơn 6.000nhân viên làm việc tại hệ thống 41 đại lý/chi nhánh đại lý và Trạm dịch vụ ủyquyền Toyota phủ rộng khắp trên cả nước

Bên cạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh, TMV luôn nỗ lực đóng góp tíchcực cho Ngân sách Nhà nước qua việc hoàn thành tốt công tác nộp thuế, cũngnhư góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng và xã hội ViệtNam với nhiều hoạt động dài hơi, thiết thực và có ý nghĩa

Trong suốt lịch sử hình thành và phát triển, với sự nỗ lực không ngừng củatoàn bộ nhân viên TMV, đại lý, nhà cung cấp và đối tác, TMV đã đạt đượcnhiều thành tựu to lớn & liên tục phát triển lớn mạnh, hoàn thành sứ mệnh đối

Trang 4

Nam trao tặng Huân chương lao động hạng nhì và được coi là một trong nhữngdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động thành công nhất tại ViệtNam.

1.2 Lĩnh vực hoạt động chính.

• Lắp ráp, sản xuất xe ô tô các loại và phụ tùng ô tô

• Cung cấp dịch vụ bảo hành và sửa chữa xe ô tô

• Đặt hàng gia công và mua từ các nhà cung cấp Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp chế xuất, các loạiphụ tùng ô tô để gia - công, đóng gói và xuất khẩu

• Thực hiện quyền nhập khẩu xe ô tô

• Nhập khẩu phụ tùng ô tô và các trang thiết bị, máy móc chuyên dụng theo tiêu chuẩn Toyota

• Tư vấn, đào tạo, hỗ trợ nội bộ việc thực hiện và phát triển kinh doanh, dịch vụ và bảo dưỡng sản phẩm Toyota cho các công ty trong Tập đoàn Toyota, đại lý, ứng viên đại lý và các trạm dịch vụ được ủy quyền của Toyota

Trang 5

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 2.1 Tính toán bằng tay.

2.1.1 Tính toán thiết kế cho phân xưởng.

2.1.1.1 Thiết kế sơ bộ.

Lựa chọn độ rọi và cấp quan sát.

Nhà máy TOYOTA Việt Nam chuyên sản xuất xe nên công việc trongxưởng là công việc thô lắp ráp máy nặng Theo TCVN 7114:2002 chọn đọ rọiyêu cầu 450lx và cấp chất lượng quan sát loại C

Trang 7

 Số đèn tối thiểu theo cạnh a là:

 Số đèn tối thiểu theo cạnh b là:

 Số lượng đèn tối thiểu của nhà xưởng là 17.17 = 289 bộ

Từ chỉ số treo đèn j = 0, hệ số lợi dụng không gian 8,8 và hệ số phản

xạ trần, tường và nền 8:7:3 ta tra bảng được hệ số lợi dụng quang thông là 1,25

- Tổng quang thông của không gian chiếu sáng

- Số lượng đèn cần thiết là:

Vậy số bộ đèn cần thiết là 289 bộ mỗi chiều 17 bộ đèn

- Sơ đồ bố trí

Trang 8

2.1.1.2 Kiểm tra tiện nghi chiếu sáng.

a) Độ đồng đều độ rọi trên bàn làm việc.

Để xác định được độ đồng đều về độ rọi ta cần xác định được tỷ số và Bằng trực quan ta xác định được điểm có độ rọi nhỏ nhất là điểm nằm giữa hai

bộ đèn và điểm có độ rọi lớn nhất nằm ngay trên bộ đèn

Ta gọi hai điểm đó lần lượt là điểm có độ rọi nhỏ nhất là A và điểm có độ rọilớn nhất là B Ta lần lượt đi tính độ rọi của từng điểm đó

• Tính độ rọi tai điểm A

Ta coi mỗi bộ đèn là một nguồn sáng điểm Các bộ đèn càng xa điểm cần tính thì goc chiếu α càng lớn khi đó cosα càng nhỏ độ rọi sẽ càng nhỏ Như vậy

ta chỉ cần xác định độ rọi do một số nguồn lân cận gây ra Khoảng cách giữa mỗi đèn là 6m Khoảng cách từ sàn đến đèn cũng là 6m

Trang 9

Độ rọi do đèn D1 gây ra tại A là:

Tính tương tự với các đèn còn lại ta được độ rọi của các bóng gây ra tại A như sau:

Trang 10

Độ rọi do đèn D1 gây ra tại B là:

Tính tương tự với các đèn còn lại ta được độ rọi của các bóng gây ra tại B

Vậy thỏa mãn độ đồng đều độ rọi

b) Kiểm tra chói lóa mất tiện nghi.

Chói lóa khi nhìn trần (hoặc vách bên ) và trần.

- Độ rọi trên trung bình khi nhìn trần , trên cổ trần , trên tường và trên mặt phẳng làm việc được xác định theo công thức sau:

- Xác định quang thông tương đối riêng phần trên mặt phẳng làm việc.Chỉ số lưới và chỉ số gần:

Tra phụ lục 4.5 Sách Kỹ thuật chiếu sáng Trường Đại học Công nghiệp

Hà Nội và thực hiện nội suy , :

Trang 11

-Ta có :

Điều kiện:

Chói lóa khi nhìn trần.

- Xác định cường độ sáng dưới goc 75 o

Ta có biểu đồ phân bố cường độ sáng:

Ứng với gó 75o không cắt đường đặc tính vì vậy

Do vậy L1=0 => r = 0 < rmax

Luôn đảm bảo tiện nghi khi nhìn trần

Trang 14

 Số đèn tối thiểu theo cạnh a là:

 Số đèn tối thiểu theo cạnh b là:

 Số lượng đèn tối thiểu của nhà xưởng là 2.1 = 2 bộ

Trang 15

2025 4750 2025

2.1.1.2 Kiểm tra tiện nghi chiếu sáng.

a) Độ đồng đều độ rọi trên bàn làm việc.

Để xác định được độ đồng đều về độ rọi ta cần xác định được tỷ số và Bằng trực quan ta xác định được điểm có độ rọi nhỏ nhất là điểm nằm giữa hai

bộ đèn và điểm có độ rọi lớn nhất nằm ngay trên bộ đèn

Ta gọi hai điểm đó lần lượt là điểm có độ rọi nhỏ nhất là A và điểm có độ rọilớn nhất là B Ta lần lượt đi tính độ rọi của từng điểm đó

• Tính độ rọi tai điểm A

Ta coi mỗi bộ đèn là một nguồn sáng điểm Các bộ đèn càng xa điểm cần tính thì goc chiếu α càng lớn khi đó cosα càng nhỏ độ rọi sẽ càng nhỏ Như vậy

ta chỉ cần xác định độ rọi do một số nguồn lân cận gây ra Khoảng cách giữa mỗi đèn là 6m Khoảng cách từ sàn đến đèn cũng là 6m

Trang 16

Giả sử đèn phát ra theo mọi hướng

Cường độ sáng do một bóng đèn phát ra là:

Độ rọi do đèn D1 gây ra tại A là:

Tính tương tự với các đèn còn lại ta được độ rọi của các bóng gây ra tại A như sau:

Tổng độ rọi tại A là

Độ rọi do đèn D1 gây ra tại B là:

Tính tương tự với các đèn còn lại ta được độ rọi của các bóng gây ra tại B như sau:

Tổng độ rọi tại B là

Vậy thỏa mãn độ đồng đều độ rọi

Trang 17

c) Kiểm tra chói lóa mất tiện nghi.

Chói lóa khi nhìn trần (hoặc vách bên ) và trần.

- Độ rọi trên trung bình khi nhìn trần , trên cổ trần , trên tường và trên mặt phẳng làm việc được xác định theo công thức sau:

- Xác định quang thông tương đối riêng phần trên mặt phẳng làm việc.Chỉ số lưới và chỉ số gần:

Tra phụ lục 4.5 Sách Kỹ thuật chiếu sáng Trường Đại học Công nghiệp

Hà Nội và thực hiện nội suy , :

Chói lóa khi nhìn trần.

- Xác định cường độ sáng dưới goc 75 o

Ta có biểu đồ phân bố cường độ sáng:

Trang 18

Ứng với gó 75o không cắt đường đặc tính vì vậy

Do vậy L1=0 => r = 0 < rmax

Luôn đảm bảo tiện nghi khi nhìn trần

2.1.3 Thiết kế chiếu sáng cho bãi đỗ xe.

Mặt bằng bãi đỗ xe.

Trang 20

• Chọn đèn huỳnh quang do Philips sản xuất Thông số của đèn:

Trang 21

 Số đèn tối thiểu theo cạnh a là:

 Số đèn tối thiểu theo cạnh b là:

 Số lượng đèn tối thiểu của bãi đỗ xe là 5.4 = 20 bộ

Trang 22

- Diện tích của bãi đỗ xe: S = 20.17 = 340 m2

- Hệ số dự trữ: δ = 1,35

Từ chỉ số treo đèn j = 0, hệ số lợi dụng không gian 4,5 và hệ số phản

xạ trần, tường và nền 8:7:3 ta tra bảng được hệ số lợi dụng quang thông là 1,185

- Tổng quang thông của không gian chiếu sáng

Trang 23

Bãi đỗ xe yêu cầu chất lượng chiếu sáng không quá cao nên ta không cần phải kiểm tra tiện nghi chiếu sáng

2.1.4 Thiết kế chiếu sang cho phòng cung cấp điện.

Mặt bằng phòng cung cấp điện.

Trang 26

Từ chỉ số treo đèn j = 0, hệ số lợi dụng không gian 3,5 và hệ số phản

xạ trần, tường và nền 8:7:3 ta tra bảng được hệ số lợi dụng quang thông là 1,1

- Tổng quang thông của không gian chiếu sáng

- Số lượng đèn cần thiết là:

Để đảm bảo yêu cầu về độ đồng đều độ rọi ta cần lắp 35 bộ

Vậy số bộ đèn cần thiết là 35 bộ

- Sơ đồ bố trí

Trang 27

Với khoảng cách giữa các đèn lần lượt là 2,5m và 2 m khoảng cách p = q

bộ đèn và điểm có độ rọi lớn nhất nằm ngay trên bộ đèn

Ta gọi hai điểm đó lần lượt là điểm có độ rọi nhỏ nhất là A và điểm có độ rọilớn nhất là B Ta lần lượt đi tính độ rọi của từng điểm đó

Trang 28

B

• Tính độ rọi tai điểm A

Ta coi mỗi bộ đèn là một nguồn sáng điểm Các bộ đèn càng xa điểm cần tính thì goc chiếu α càng lớn khi đó cosα càng nhỏ độ rọi sẽ càng nhỏ Như vậy

ta chỉ cần xác định độ rọi do một số nguồn lân cận gây ra Khoảng cách giữa mỗi đèn là 2,5m và 1,8m Khoảng cách từ sàn đến đèn là 3m

Đèn được đặt trong các máng với góc khối

Cường độ sáng do một bóng đèn phát ra là:

Độ rọi do đèn D1 gây ra tại A là:

Tính tương tự với các đèn còn lại ta được độ rọi của các bóng gây ra tại A như sau:

Trang 29

Tổng độ rọi tại A là 300 lx

Độ rọi do đèn D1 gây ra tại B là:

Tính tương tự với các đèn còn lại ta được độ rọi của các bóng gây ra tại B

như sau:

Tổng độ rọi tại B là 340 lx

Chói lóa khi nhìn trần (hoặc vách bên ) và trần.

- Độ rọi trên trung bình khi nhìn trần , trên cổ trần , trên tường và trên mặt phẳng làm việc được xác định theo công thức sau:

- Xác định quang thông tương đối riêng phần trên mặt phẳng làm việc.Chỉ số lưới và chỉ số gần:

Tra phụ lục 4.5 Sách Kỹ thuật chiếu sáng Trường Đại học Công nghiệp

Hà Nội và thực hiện nội suy , :

Trang 30

-0,204 -1,481 0,566 523 1770 673 - -

-Ta có :

Điều kiện:

Chói lóa khi nhìn trần.

- Xác định cường độ sáng dưới goc 75 o

Ta có biểu đồ phân bố cường độ sáng:

Ứng với gó 75o không cắt đường đặc tính vì vậy

Do vậy L1=0 => r = 0 < rmax

Luôn đảm bảo tiện nghi khi nhìn trần

Trang 31

2.1.5 Thiết kế chiếu sáng cho phòng vệ sinh 1.

Trang 32

• Chọn đèn huỳnh quang do Philips sản xuất Thông số của đèn:

Trang 33

 Số đèn tối thiểu theo cạnh a là:

 Số đèn tối thiểu theo cạnh b là:

 Số lượng đèn tối thiểu của nhà vệ sinh là 2.3 = 6 bộ

Trang 34

Từ chỉ số treo đèn j = 0, hệ số lợi dụng không gian 2,5 và hệ số phản

xạ trần, tường và nền 8:7:3 ta tra bảng được hệ số lợi dụng quang thông là 1,1

- Tổng quang thông của không gian chiếu sáng

Trang 35

• Mặt bằng nhà vệ sinh.

2.1.6.1 Thiết kế sơ bộ.

Ứng với độ rọi yêu cầu là 120 lx Tra biểu đồ Kruithof ta chọn đèn có nhiệt độ màu T= 2500 – 3100oK

Trang 36

• Chọn đèn huỳnh quang do Philips sản xuất Thông số của đèn:

Trang 37

 Số đèn tối thiểu theo cạnh a là:

 Số đèn tối thiểu theo cạnh b là:

 Số lượng đèn tối thiểu của nhà vệ sinh là 2.7 = 14 bộ

Trang 38

Từ chỉ số treo đèn j = 0, hệ số lợi dụng không gian 2,5 và hệ số phản

xạ trần, tường và nền 8:7:3 ta tra bảng được hệ số lợi dụng quang thông là 1,1

- Tổng quang thông của không gian chiếu sáng

Trang 40

 Số đèn tối thiểu theo cạnh a là:

 Số đèn tối thiểu theo cạnh b là:

Trang 41

 Số lượng đèn tối thiểu của nhà vệ sinh là 5.3 = 15 bộ

Từ chỉ số treo đèn j = 0, hệ số lợi dụng không gian 3,5 và hệ số phản

xạ trần, tường và nền 8:7:3 ta tra bảng được hệ số lợi dụng quang thông là 1,18

- Tổng quang thông của không gian chiếu sáng

- Số lượng đèn cần thiết là:

Để đảm bảo yêu cầu về độ đồng đều độ rọi ta cần lắp 35 bộ

Vậy số bộ đèn cần thiết là 35 bộ khoảng cách n là 4,5m m là 3,5m khoảngcách p,q là 1 m

- Sơ đồ bố trí

Trang 42

2.1.7.2 Kiểm tra tiện nghi chiếu sáng.

a) Độ đồng đều về độ rọi.

Để xác định được độ đồng đều về độ rọi ta cần xác định được tỷ số và Bằng trực quan ta xác định được điểm có độ rọi nhỏ nhất là điểm nằm giữa hai

bộ đèn và điểm có độ rọi lớn nhất nằm ngay trên bộ đèn

Ta gọi hai điểm đó lần lượt là điểm có độ rọi nhỏ nhất là A và điểm có độ rọilớn nhất là B Ta lần lượt đi tính độ rọi của từng điểm đó

A

B

• Tính độ rọi tai điểm A

Ta coi mỗi bộ đèn là một nguồn sáng điểm Các bộ đèn càng xa điểm cần tính thì goc chiếu α càng lớn khi đó cosα càng nhỏ độ rọi sẽ càng nhỏ Như vậy

ta chỉ cần xác định độ rọi do một số nguồn lân cận gây ra Khoảng cách giữa mỗi đèn là 4,5m và 3,5m Khoảng cách từ sàn đến đèn là 3m

Trang 43

Đèn được đặt trong các máng với góc khối

Cường độ sáng do một bóng đèn phát ra là:

Độ rọi do đèn D1 gây ra tại A là:

Tính tương tự với các đèn còn lại ta được độ rọi của các bóng gây ra tại A như sau:

Tổng độ rọi tại A là 290 lx

Độ rọi do đèn D1 gây ra tại B là:

Tính tương tự với các đèn còn lại ta được độ rọi của các bóng gây ra tại B như sau:

Tổng độ rọi tại B là 308 lx

Chói lóa khi nhìn trần (hoặc vách bên ) và trần.

- Độ rọi trên trung bình khi nhìn trần , trên cổ trần , trên tường và trên mặt phẳng làm việc được xác định theo công thức sau:

- Xác định quang thông tương đối riêng phần trên mặt phẳng làm việc

Trang 44

Tra phụ lục 4.5 Sách Kỹ thuật chiếu sáng Trường Đại học Công nghiệp

Hà Nội và thực hiện nội suy , :

Chói lóa khi nhìn trần.

- Xác định cường độ sáng dưới goc 75 o

Ta có biểu đồ phân bố cường độ sáng:

Trang 45

Ứng với gó 75o không cắt đường đặc tính vì vậy

Do vậy L1=0 => r = 0 < rmax

Luôn đảm bảo tiện nghi khi nhìn trần

Ngày đăng: 12/06/2017, 12:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w