1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giới thiệu bệnh thương hàn

4 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 515,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hà Vinh Thảo cùng sinh viên Y3 12/2014 bshavinh@gmail.com Giới thiệu thương hàn và phó thương hàn gây ra.. DỊCH TỂ HỌC Phân bố trên thế giới Đỏ: nhiều, Vàng: ít hơn, xám: thỉnh thoảng mớ

Trang 1

Thương Hàn

TS.BS Hà Vinh Thảo cùng sinh viên Y3

12/2014 bshavinh@gmail.com

Giới thiệu

thương hàn và phó thương hàn gây ra.

DỊCH TỂ HỌC

Phân bố trên thế giới

Đỏ: nhiều, Vàng: ít hơn, xám: thỉnh thoảng mới có ca bệnh

Tác nhân

Tên khoa học hiện nay: Salmonella enterica subspecies enterica, serovar Typhi hoặc

Paratyphi

Salmonella Typhi

Salmonella Paratyphi A

Salmonella Paratyphi B

Salmonella Paratyphi C

Tác nhân

Kháng nguyên H (tiêm mao)

Kháng nguyên Vi (vỏ )

Kháng nguyên 0 (thân ),

Trực khuẩn Gram âm

Cơ chế bệnh sinh

Vi trùng vào miệng

Sống qua khỏi dạ dày Đến ruột non (Tế bào M, mảng Peyer)

Trang 2

• Nguồn ảnh: http://jem.rupress.org/content/203/3/497/F2.expansion.html

2 Đến hạch mạc treo ruột, theo ống ngực vào

hệ tuần hoàn

3 Vào máu lần đầu 

đến hệ võng nội mô

(Gan Lách Tủy xương, túi

mật)  phát triển

4 Từ Gan lách, hạch vi trùng tăng sinh rồi vào máu lần 2 gây triệu chứng bệnh và biến chứng

1 Vi trùng xâm nhập

vào tế bào M  đến

mảng Peyer

Lâm sàng

fever)

• Thời kỳ toàn phát: tuần 2-3:

– sốt cao (sốt hình bình nguyên), vẻ mặt nhiễm trùng , môi

khô lưỡi bẩn

– Mạch– nhiệt phân ly (sốt cao mà mạch không tăng cao

tương ứng, thậm chí mạch bình thường hoặc mạch

chậm)

– Rối loạn tiêu hóa (tiêu lỏng, táo bón)

– Tuphos: ý thức u ám, sảng nhưng được gọi thì tỉnh

–Gan to, lách to

Trang 3

Cận lâm sàng

giảm Tiểu cầu có thể giảm

chống lại các kháng nguyên của vi trùng thương

hàn O, H và Vi)

CHẨN ĐOÁN

và dịch tể

mặt nhiễm trùng, mạch chậm, lạo xạo hố chậu phải, gan lách to

cấy máu dương tính, Widal TO ≥ 1/200

Chẩn đoán phân biệt

• Với các bệnh có sốt kéo dài:

tiểu

Điều trị

được kiêng cữ

Phòng ngừa

• Văc-xin: uống / chích

Trường hợp lâm sàng

• Vào viện vì sốt

không bớt, sốt ngày cành tăng Điều trị BS gần nhà (sốt + ho vài tiếng) nghi viêm họng  Khám ngoại trú BV A, điều trị thuốc không rõ loại, không bớt, bé sốt có lúc lạnh run, nhức đầu, miệng

Trang 4

• Khám lúc vào: bé tỉnh táo, tiếp xúc tốt

– Nhiệt độ 39 o C, Mạch 80/phút, HA=90/60 mmHg, nhịp thở

24/phút

– Môi khô nứt ít, lưỡi đóng bợn trắng, a-mi-đan không có

mủ

– Tim không nghe âm thổi, phổi rì rào phế nang êm dịu

Bụng mềm, gan 2 cm dưới bờ sườn, lách sờ chạm, hố

chậu ấn phải không đau

phổi, sốt rét, bệnh tự miễn.

– Đếm huyết cầu và công thức bạch cầu, KST sốt rét – Cấy máu, CRP, AST ALT, huyết thanh chẩn đoán Widal – Tổng phân tích nước tiểu

– X-quang lồng ngực thẳng – Siêu âm bụng tổng quát

• Điều trị:

• Diễn tiến:

Khác biệt chủ yếu giữa

Salmonella thương hàn và Salmonella không thương hàn

Salmonella Thương hàn Salmonella Không thương hàn

Vi khuẩn Salmonella Typhi,

S.Paratyphi A, B, C

S.Enteritidis, S.Typhimurium

Nguồn vi khuẩn Người bệnh và người lành

mang trùng

Động vật, đôi khi người đang bệnh

Bệnh cảnh lâm sàng Nhiễm trùng toàn thân Nhiễm trùng tiêu hóa: Tiêu chảy

+ ói (Viêm dạ dày-ruột, nhiễm trùng - nhiễm độc thức ăn), chỉ vào máu trên bệnh nhân cơ địa suy giảm miễn dịch Chẩn đoán Cấy máu, cấy tủy xương Cấy phân

Điều trị Kháng sinh chủ yếu Trị triệu chứng: bù nước và điện

Ngày đăng: 10/06/2017, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w