1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

30 TÌNH HUỐNG TRONG đấu THẦU HOT NHẤT 2017

34 10,7K 110

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 228 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian từ ngày 172014 đến ngày Nghị định số 632014NĐCP có hiệu lực thi hành, việc triển khai thực hiện lựa chọn nhà thầu phải căn cứ theo Luật Đấu thầu số 432013QH13. Trong thời gian Nghị định số 632014NĐCP chưa có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 852009NĐCP, Nghị định số 682012NĐCP và các văn bản hướng dẫn liên quan, nhưng bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu thầu số 432013QH13. Đối với việc mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 1 của Luật Đấu thầu số 432013QH13, NĐ 63 nêu rõ, việc lựa chọn nhà thầu theo hình thức đặt hàng, giao kế hoạch được thực hiện theo quy định tại Nghị định 1302013NĐCP; các hình thức lựa chọn nhà thầu khác được thực hiện theo quy định tại Luật Đấu thầu số 432013QH13 và Nghị định số 632014NĐCP.Cùng với Luật Đấu thầu số 432013QH13, Nghị định số 632014NĐCP sẽ tạo khung pháp lý đồng bộ, minh bạch và thống nhất chính sách đấu thầu sử dụng nguồn vốn nhà nước; Nghị định số 632014NĐCP tạo thuận lợi và nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về đấu thầu. Việc ban hành Nghị định số 632014NĐCP sẽ là cơ sở để chấm dứt mọi chồng chéo về pháp luật trong đấu thầu.

Trang 1

THỐNG KÊ BIÊN SOẠN CÁC TÌNH HUỐNG THƯỜNG GẶP NHẤT TRONG

ĐẤU THẦU NHIỀU NGƯỜI THẮC MẮC 2016 - 2017

**********************

1 Tình huống 1: Đóng, mở thầu trong chào hàng cạnh tranh

Một bạn đọc có thư gửi Báo Đấu thầu như sau: Ngày 20/3/2017, UBND xã X (Chủ đầutư) có thông báo mời thầu gói thầu mua sắm tài sản cho UBND Xã theo hình thức chàohàng cạnh tranh

Thời gian cuối nhận hồ sơ đề xuất (HSĐX) là 9 giờ ngày 28/3/2017 Đến thời điểm này

đã có 4 nhà thầu đến nộp HSĐX nhưng không biết vì lý do gì mà Chủ tịch UBND Xãkhông tiến hành mở thầu theo như lịch đã thông báo Cho đến 14 giờ ngày 31/3/2017(sau 3 ngày), Chủ tịch UBND Xã thông báo cho 4 nhà thầu đến để tiến hành mở thầu

Hỏi: Với cách làm trên, Chủ tịch UBND xã X có vi phạm Luật Đấu thầu không? Kết

quả trúng thầu có được ghi nhận không? 4 nhà thầu có phải là đã có dấu hiệu thông thầukhông?

Trả lời: Trường hợp bạn đọc hỏi trên đây không nói rõ gói thầu áp dụng chào hàng cạnh

tranh thông thường hay rút gọn Do đó, có 2 khả năng xảy ra như sau:

Nếu là chào hàng cạnh tranh thông thường thì áp dụng theo quy định về quy trình chàohàng cạnh tranh thông thường tại Điểm d Khoản 2 Điều 58 Nghị định 63/2014/NĐ-CP

Cụ thể: “Ngay sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu tiến hành mở các HSĐX và lậpBiên bản mở thầu ”, do vậy bên mời thầu phải tiến hành mở thầu ngay sau khi đóngthầu

Nếu là chào hàng cạnh tranh rút gọn thì theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 59 Nghịđịnh 63/2014/NĐ-CP Cụ thể: “Ngay sau khi kết thúc thời hạn nộp báo giá, bên mờithầu lập văn bản tiếp nhận các báo giá được nộp trước thời điểm đóng thầu ”

Bên mời thầu cần rút kinh nghiệm trong việc áp dụng quy định về mở thầu nêu trên.Với các thông tin bạn đọc nêu trên đây, chưa có dấu hiệu để kết luận 4 nhà thầu tham dựgói thầu nêu trên thông thầu

Điều 17 Luật Đấu thầu 2013 quy định về các trường hợp hủy thầu gồm: (1) Tất cả hồ sơ

dự thầu, HSĐX không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu (HSMT), hồ sơ yêucầu (HSYC) (2) Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong HSMT, HSYC (3)HSMT, HSYC không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc quy định kháccủa pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng

Trang 2

yêu cầu để thực hiện gói thầu, dự án (4) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối

lộ, thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạtđộng đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Như vậy, theo quy định tại Điều 17 Luật Đấu thầu 2013 thì tình huống bạn đọc hỏikhông nằm trong các trường hợp hủy thầu

Nguồn: internet Xem chi tiết

2 Tình huống 2: Đơn giá dự thầu cao hơn đơn giá kế hoạch

Bệnh viện A tổ chức lựa chọn nhà thầu gói thầu gồm 30 hạng mục hàng hóa là đồ dùngcho khu hành chính và khu điều trị nội trú thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi trongnước Nhà thầu B là nhà thầu chào giá thấp nhất trong số 3 nhà thầu được đánh giá làđáp ứng yêu cầu về kỹ thuật Tuy nhiên, hồ sơ dự thầu của nhà thầu B có chào 5 trongtổng số 30 hạng mục hàng hóa cao hơn đơn giá của hạng mục đó trong phụ lục tính giágói thầu đính kèm kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Hỏi: Trong trường hợp này, bệnh viện A có thể lựa chọn nhà thầu B trúng thầu không

hay phải lựa chọn nhà thầu khác chào giá tất cả các hạng mục thấp hơn đơn giá trongphụ lục kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt?

Trả lời: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật Đấu thầu, một trong các điều kiện để

nhà thầu được đề nghị trúng thầu là có giá đề nghị trúng thầu (giá dự thầu sau sửa lỗi,hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu xếp hạng thứ nhất) khôngvượt giá gói thầu được phê duyệt Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấphơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu đểlàm cơ sở xét duyệt trúng thầu

Đối với trường hợp của bệnh viện A, nếu nhà thầu B có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệuchỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) không vượt giá gói thầu được duyệt thìđược coi là đáp ứng yêu cầu xét duyệt trúng thầu ở trên mà không phụ thuộc vào việcnhà thầu chào giá một số mặt hàng cao hơn giá của mặt hàng đó trong phụ lục kế hoạchlựa chọn nhà thầu Có thể hiểu phụ lục này gồm đơn giá cho từng mặt hàng, giúp tínhtoán để hình thành giá gói thầu

Tuy nhiên, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện đối với gói thầu trong khoản ngânsách là giá gói thầu, nên bệnh viện A chỉ cần so sánh giá chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sailệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu B với giá gói thầu, mà không cần quáquan tâm tới các đơn giá từng mặt hàng so với đơn giá dự trù ban đầu Trong trường hợpnày, việc đề nghị cho nhà thầu khác chào giá cao hơn trúng thầu chỉ vì đơn giá từng

Trang 3

hạng mục không cao hơn đơn giá ước tính trong phụ lục kế hoạch lựa chọn nhà thầu rõ

ràng là không hiệu quả và không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu Nguồn: internet Xem chi tiết

3 Tình huống 3: Xác định cấp doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ khi tham gia đấu thầu

Bên mời thầu X đang đánh giá hồ sơ dự thầu Gói thầu Xây lắp có giá gói thầu 4,5 tỷ

đồng Trong hồ sơ mời thầu (HSMT) quy định một trong các điều kiện để được tham giađấu thầu là nhà thầu phải là doanh nghiệp cấp nhỏ, siêu nhỏ theo quy định của pháp luật

về doanh nghiệp

Hỏi: Nhà thầu nào sau đây được coi là đáp ứng điều kiện về cấp doanh nghiệp khi tham

gia đấu thầu gói thầu vừa nêu:

- Nhà thầu A có tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng và có số lao động bình quân nămkhông quá 200 người

- Nhà thầu B có tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng nhưng có số lao động bình quânnăm trên 200 người

- Nhà thầu C có tổng nguồn trên 20 tỷ đồng nhưng có số lao động bình quân năm khôngquá 200 người

Trả lời: Một trong các nội dung về ưu đãi doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ trong đấu thầu làđối với gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 5 tỷ đồng chỉ cho phép nhà thầu làdoanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp tham giađấu thầu

Việc xác định cấp doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp được thựchiện theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP Theo đó, doanh nghiệp nhỏ vàvừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chiathành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tươngđương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc sốlao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) Doanh nghiệp nhỏ thuộckhu vực công nghiệp và xây dựng là doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trởxuống hoặc có số lao động từ 10 người đến 200 người

Quay trở lại việc đánh giá điều kiện tham dự thầu của các nhà thầu trên, cả 3 nhà thầu A,

B, C đều được coi là đáp ứng điều kiện về cấp doanh nghiệp khi tham dự thầu gói thầuxây lắp có giá 4,5 tỷ đồng Trong đó, nhà thầu A đáp ứng cả tiêu chí về tổng nguồn vốn

Trang 4

và số lao động bình quân, nhà thầu B đáp ứng tiêu chí về tổng nguồn vốn, nhà thầu Cđáp ứng tiêu chí về lao động bình quân năm.

Trong trường hợp này, cần lưu ý là nhà thầu chỉ cần đáp ứng một trong hai tiêu chí tổngnguồn vốn (trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc tổng số lao động bìnhquân năm đối với doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ thì được coi là đáp ứng điều kiện về cấp

doanh nghiệp khi tham dự gói thầu xây lắp có giá không quá 5 tỷ đồng

Nguồn: internet Xem chi tiết

4 Tình huống 4: Tổ chuyên gia xét thầu tự tính toán thời gian thi công của nhà thầu

Việc đánh giá HSDT phải tuân thủ theo nguyên tắc đánh giá quy định tại Điều 15 LuậtĐấu thầu 2013

Ban Quản lý dự án X tổ chức đấu thầu rộng rãi Gói thầu Thi công công trình Hồ sơ mờithầu (HSMT) có nêu yêu cầu về thời gian thực hiện hợp đồng là 60 ngày Hồ sơ dự thầu(HSDT) của nhà thầu A có giá dự thầu thấp nhất Kết quả đánh giá HSDT cho thấy nhàthầu A đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm HSDT của nhà thầu A cũng có đềxuất thời gian thực hiện hợp đồng là 60 ngày, đúng theo yêu cầu của HSMT

Tuy nhiên, trong HSDT của nhà thầu A không có phần tính toán diễn giải chi tiết về tiến

độ thi công Tổ chuyên gia xét thầu đã tự tính toán thời gian thi công của nhà thầu này là

70 ngày, vượt 10 ngày so với quy định của HSMT Từ đó, Tổ chuyên gia cho rằng thờigian thực hiện hợp đồng của nhà thầu này không đáp ứng yêu cầu nêu trong HSMT vàquyết định loại HSDT của nhà thầu A

Hỏi: Việc làm trên của tổ chuyên gia xét thầu có phù hợp với quy định của Luật Đấu

thầu không?

Trả lời: Việc đánh giá HSDT phải tuân thủ theo nguyên tắc đánh giá quy định tại Điều

15 Luật Đấu thầu 2013 Theo đó, việc đánh giá HSDT phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánhgiá HSDT và các yêu cầu khác nêu trong HSMT Thời gian thực hiện hợp đồng được đềxuất trong đơn dự thầu và tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật (nếu có) Do đó, Tổ chuyêngia khi đánh giá thì phải căn cứ vào HSDT của nhà thầu và HSMT để đánh giá, trườnghợp không rõ thì yêu cầu nhà thầu giải thích làm rõ trên cơ sở không làm thay đổi nộidung cơ bản của HSDT đã nộp

Trong trường hợp nêu trên, nhà thầu A đã đề xuất thời gian thực hiện hợp đồng là 60ngày đúng theo yêu cầu của HSMT thì yêu cầu nhà thầu làm rõ việc thi công trong 60ngày đó ở những tiêu chí đánh giá kỹ thuật chưa rõ ràng

Trang 5

Việc Tổ chuyên gia tự tính toán thời gian thi công của nhà thầu như trên để loại nhà thầu

là chưa phù hợp với quy định của pháp luật

Nguồn: internet Xem chi tiết

5 Tình huống 5: Áp dụng chỉ định thầu rút gọn

Hạn mức chỉ định thầu được quy định tại Điều 54 Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày26/06/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu vềlựa chọn nhà thầu

Một bạn đọc có thư hỏi Báo Đấu thầu như sau: “Đơn vị tôi đang tiến hành sơn vôi lạikhối nhà làm việc với tổng dự toán được duyệt là 670 triệu đồng Theo các văn bản hiệnhành thì chúng tôi có quyền áp dụng quy trình chỉ định thầu rút gọn và áp dụng theoMẫu 06 của Thông tư 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu

tư quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh Tuy nhiên,khi liên lạc hỏi lại người có trách nhiệm ở Vụ Tài chính của bộ chủ quản (đơn vị sẽquyết toán dự án) thì được trả lời là phải áp dụng chỉ định thầu thông thường cho antoàn!”

Hỏi: Ý kiến của đơn vị quyết toán nêu trên có đúng không? Trong trường hợp này, căn

cứ pháp lý nào có thể giúp thực hiện được quyết toán với quy trình chỉ định thầu rútgọn?

Trả lời: Hạn mức chỉ định thầu được quy định tại Điều 54 Nghị định 63/2014/NĐ-CP

ngày 26/06/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấuthầu về lựa chọn nhà thầu Theo đó, gói thầu có giá trị trong hạn mức được áp dụng chỉđịnh thầu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu bao gồm: Khôngquá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụcông; không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, muathuốc, vật tư y tế, sản phẩm công; không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dựtoán mua sắm thường xuyên

Trường hợp bạn đọc nêu, gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu thì theo quy định tạiKhoản 2 Điều 56 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, các gói thầu trong hạn mức chỉ định thầutheo quy định tại Điều 54 được áp dụng theo quy trình chỉ định thầu rút gọn

Quy trình chỉ định thầu rút gọn đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu được quyđịnh tại Khoản 2 Điều 56 Nghị định 63/2014/NĐ-CP Cụ thể, bên mời thầu căn cứ vàomục tiêu, phạm vi công việc, dự toán được duyệt để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồngcho nhà thầu được chủ đầu tư xác định có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầucủa gói thầu Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung

Trang 6

công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trịtương ứng và các nội dung cần thiết khác Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu vànhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng làm cơ

sở để phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng Tiếp đó, hai bên tiếnhành ký kết hợp đồng Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phêduyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng và các tài liệu liên quankhác

Trường hợp cần thiết, bên mời thầu vẫn có thể áp dụng quy trình chỉ định thầu thôngthường đối với các gói thầu nằm trong hạn mức được chỉ định thầu rút gọn

Để thuận tiện trong quá trình thực hiện, khi lập tờ trình Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủđầu tư nên ghi rõ hình thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu rút gọn hay chỉ định thầuthông thường và nêu rõ lý do để người có thẩm quyền phê duyệt

Nguồn: internet Xem chi tiết

6 Tình huống 6: Đóng, mở thầu khi Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gặp sự cố

Bên mời thầu – Ban Quản lý dự án X tổ chức lựa chọn nhà thầu Gói thầu mua sắm thiết

bị Y, áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng Gói thầu mua sắm thiết bị Y có thời điểmđóng thầu, mở thầu nằm trong khoảng thời gian Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gặp

sự cố ngoài khả năng kiểm soát

Hỏi: Thời gian đóng, mở thầu và các mốc thời gian liên quan đến hiệu lực của hồ sơ dự

thầu và bảo đảm dự thầu trong trường hợp nêu trên được tính như thế nào?

Trả lời: Việc xử lý kỹ thuật trong trường hợp Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gặp sự

cố ngoài khả năng kiểm soát được quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch số07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 08/9/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tàichính quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhàthầu qua mạng (TT07)

Theo đó, Khoản 2 Điều 16 TT07 quy định, trường hợp Hệ thống mạng đấu thầu quốcgia tạm ngừng cung cấp dịch vụ tại thời điểm đóng thầu, mở thầu thì thời điểm đóngthầu, mở thầu mới sẽ được lùi đến sau 3 giờ kể từ thời điểm Hệ thống tiếp tục cung cấpdịch vụ theo thông báo của Tổ chức vận hành Hệ thống

Hiện tại, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có trách nhiệm thông báocho các đơn vị có gói thầu đang đóng thầu, mở thầu biết ngay sau khi Hệ thống hoạtđộng trở lại bình thường qua tổng đài hỗ trợ người dùng 1900 6126

Trang 7

Điều 16 TT07 cũng quy định, nếu thời điểm đóng thầu, mở thầu mới vượt quá thời gianlàm việc trong ngày thì thời gian đóng thầu, mở thầu sẽ được gia hạn đến 09 giờ sángcủa ngày làm việc tiếp theo.

Nếu thời điểm đóng thầu, mở thầu cách sau thời điểm thông báo Hệ thống mạng đấuthầu quốc gia tiếp tục cung cấp dịch vụ không quá 03 giờ thì thời điểm đóng thầu, mởthầu mới sẽ được kéo dài thêm 03 giờ

Khoản 3 Điều 16 TT07 quy định, trường hợp phải gia hạn thời điểm đóng thầu vì lý do

Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tạm ngừng cung cấp dịch vụ, các nhà thầu không cầngia hạn thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu nếu các thời hạn hiệulực này đã đáp ứng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu

Nguồn: internet Xem chi tiết

7 Tình huống 7: Đề xuất gói thầu áp dụng mua sắm tập trung

Đơn vị A được UBND tỉnh X giao nhiệm vụ làm đầu mối tổ chức thực hiện mua sắm tậptrung trên địa bàn Tỉnh Một gói thầu mua sắm có giá khoảng 8 tỷ đồng được Đơn vị Atrình trong kế hoạch mua sắm tập trung, trong đó đề xuất áp dụng hình thức mua sắmtrực tiếp cho gói thầu này

Hỏi: Trường hợp nêu trên có được áp dụng mua sắm tập trung theo hình thức mua sắm

trực tiếp hay không?

Trả lời: Mua sắm tập trung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ cần mua

sắm đối với số lượng nhiều, chủng loại tương tự ở một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức,doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư Mục đích của việc mua sắm tập trung thông qua đơn vịmua sắm tập trung là nhằm giảm chi phí, thời gian, đầu mối tổ chức đấu thầu, tăngcường tính chuyên nghiệp trong đấu thầu, góp phần tăng hiệu quả kinh tế

Khoản 1 Điều 44 Luật Đấu thầu quy định: “Mua sắm tập trung là cách tổ chức đấu thầurộng rãi để lựa chọn nhà thầu” Do vậy, trường hợp nêu trên, Đơn vị A đề xuất phương

án mua sắm trực tiếp là chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu Hay nóicách khác, khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo phương án mua sắm tập trung thì hìnhthức lựa chọn nhà thầu luôn luôn là đấu thầu rộng rãi

Nguồn: internet Xem chi tiết

8 Tình huống 8: Hiệu chỉnh sai lệch khi nhà thầu chào thừa

Trang 8

Bên mời thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu Gói thầu X Trong hồ sơ mời thầu (HSMT) cóghi rõ số lượng vật tư do bên A cung cấp, nhưng nhà thầu vẫn tính đơn giá vật tư và quythành tiền.

Tổ chuyên gia đấu thầu cho rằng căn cứ vào Điểm a Khoản 2 Điều 17 Nghị định63/2014/NĐ-CP, bên mời thầu sẽ tự quyết định trừ đi giá trị phần chào thừa theo mứcđơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu (HSDT) của nhà thầu theo quy định về sửa lỗi,hiệu chỉnh sai lệch Sau đó, cần tiến hành đánh giá xếp hạng nhà thầu

Tuy nhiên, khi bên mời thầu có văn bản xác nhận sai lệch với nhà thầu về việc vật tư dobên A cung cấp mà nhà thầu vẫn tính đơn giá vật tư và quy thành tiền, nhà thầu trả lờinhư sau: “Về hiệu chỉnh sai lệch, đề nghị giữ nguyên theo giá đã chào do công ty chúngtôi đã tính toán giảm để tham dự cho gói thầu theo hình thức trọn gói” Tiếp đó, bên mờithầu từ chối và loại nhà thầu Với cách giải quyết như vậy, sẽ không có đánh giá xếphạng nhà thầu này

Hỏi: Trường hợp nêu trên, theo quy định hiện hành, bên mời thầu có cần gửi văn bản

làm rõ với nhà thầu không? Nhà thầu nêu trên có được đưa vào đánh giá xếp hạngkhông?

Trả lời: Theo quy định tại Mục 14 Chương I - Chỉ dẫn cho nhà thầu của Thông tư

03/2015/TT-BKHĐT thì nhà thầu phải nộp HSDT cho toàn bộ công việc được mô tảtrong Mục 1.1 Chỉ dẫn cho nhà thầu và ghi đơn giá dự thầu, thành tiền cho tất cả cáccông việc nêu trong cột “Mô tả công việc mời thầu” tại Bảng tổng hợp giá dự thầu theoquy định tại Mẫu số 05 Chương IV – Biểu mẫu dự thầu

Theo đó, nhà thầu sẽ chỉ được chào cho những phần công việc được mời thầu Việc nhàthầu chào thừa, thiếu khối lượng, số lượng sẽ được hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tạiKhoản 2 Điều 17 Nghị định 63/2014/NĐ-CP Trường hợp nhà thầu không chấp thuậnvới kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu thì HSDT củanhà thầu đó sẽ bị loại theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Nghị định 63/2014/NĐ-CP.Nhà thầu bị loại tại bước đánh giá về giá sẽ không được tiếp tục đánh giá để xếp hạng

Nguồn: internet Xem chi tiết

9 Tình huống 9: HSMT tải lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bị thiếu

Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29/6/2016 của Bộ KH&ĐT (TT07/2016) có quyđịnh về tính hợp lệ của HSMT, hồ sơ yêu cầu, HSDT, hồ sơ đề xuất mua sắm hàng hóađối với đấu thầu qua mạng

Trang 9

Ban Quản lý dự án X (bên mời thầu) tổ chức lựa chọn nhà thầu gói thầu mua sắm hànghóa, áp dụng đấu thầu điện tử trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (dưới đây viết tắt là

Hệ thống) Bên mời thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu (HSMT) và đang trong giai đoạnđánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT) Tổ chuyên gia phát hiện HSMT tải lên Hệ thống thiếuChương III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT và Chương V - Phạm vi cung cấp, do đó HSDTcủa các nhà thầu không đáp ứng đầy đủ yêu cầu đặt ra ban đầu và nếu lựa chọn nhà thầutrong trường hợp này sẽ không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu, ảnh hưởng đếnhiệu quả của dự án

Hỏi: Trong trường hợp này, Bên mời thầu phải xử lý như thế nào để phù hợp quy định

của pháp luật về đấu thầu?

Trả lời: Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29/6/2016 của Bộ KH&ĐT

(TT07/2016) có quy định về tính hợp lệ của HSMT, hồ sơ yêu cầu, HSDT, hồ sơ đề xuấtmua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng Theo đó, tại Khoản 1 Điều 7 TT07/2016quy định: “Các thông tin và các file đính kèm của HSMT, hồ sơ yêu cầu được coi là cógiá trị pháp lý khi được bên mời thầu đăng tải thành công trên Hệ thống thông quachứng thư số của bên mời thầu Bên mời thầu chịu trách nhiệm về tính chính xác giữanội dung HSMT, hồ sơ yêu cầu đăng tải trên Hệ thống và nội dung HSMT, hồ sơ yêucầu được chủ đầu tư phê duyệt”

Khoản 1 Điều 10 Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC (TT07/2015) quyđịnh: “Thông tin không hợp lệ trong việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu trên

Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là thông tin do bên mời thầu tự đăng tải trên Hệ thốngmạng đấu thầu quốc gia không tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu”

Đối với trường hợp nêu trên, gói thầu được tổ chức đấu thầu trên Hệ thống mạng đấuthầu quốc gia, nhưng HSMT tải lên Hệ thống thiếu Chương III - Tiêu chuẩn đánh giáHSDT và Chương V - Phạm vi cung cấp, theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 TT07/2015

và Khoản 1 Điều 7 TT07/2016 thì HSMT gói thầu nêu trên được coi là không hợp lệ,không đủ cơ sở để lựa chọn nhà thầu

Về giải pháp xử lý tình huống nêu trên, theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Luật Đấuthầu 2013, hủy thầu được áp dụng trong trường hợp HSMT không tuân thủ quy định củapháp luật về đấu thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu,nhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu, dự án

Còn tại Điều 18 Luật Đấu thầu 2013 quy định: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định phápluật về đấu thầu dẫn đến hủy thầu theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 17 luậtnày phải đền bù chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật

Trang 10

Để khắc phục sai sót trong tình huống nêu trên, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền

để người có thẩm quyền ban hành quyết định hủy thầu Ngoài việc khắc phục sai sót,chủ đầu tư lưu ý cần nghiêm túc nhắc nhở bên mời thầu rà soát kỹ trong việc lập HSMT,

rà soát trước khi đăng tải HSMT lên Hệ thống cho các gói thầu tiếp theo

Nguồn: internet Xem chi tiết

10.Tình huống 10: Số lượng bản chụp HSDT khác nhau

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, việc đánh giá HSDT cầntuân thủ theo quy định tại Tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu của HSMT

Ban Quản lý dự án tỉnh X mời thầu Gói thầu Xây lắp Tại trang 33 của hồ sơ mời thầu(HSMT) gói thầu này, mục Chỉ dẫn nhà thầu 20.1 đưa ra quy định: “Số lượng bản chụpHSDT là 3 bản Trường hợp sửa đổi, thay thế HSDT thì nhà thầu phải nộp các bản chụp

hồ sơ sửa đổi, thay thế với số lượng bằng số lượng bản chụp HSDT” Nhưng ở trang 36của HSMT (mục điều kiện tiên quyết) thì yêu cầu nhà thầu phải nộp 4 bản chụp HSDT

2 trong số 3 nhà thầu tham dự thầu đã nộp 4 bản chụp HSDT, nhà thầu còn lại chỉ nộp 3bản chụp HSDT (nhà thầu A)

Hỏi: Liệu nhà thầu A có bị loại vì chỉ nộp 3 bản chụp HSDT? Cách xử lý tình huống của

bên mời thầu như thế nào để đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu?

Trả lời: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, việc đánh giá

HSDT cần tuân thủ theo quy định tại Tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu củaHSMT

Tại Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và Điểm 1.2 Mục 1 Kiểmtra và đánh giá tính hợp lệ của HSDT thuộc Chương III Tiêu chuẩn đánh giá HSDT củaThông tư số 03/2015/TT-BKH ngày 6/5/2015 quy định về việc kiểm tra và đánh giá tínhhợp lệ của HSDT Theo đó, Tổ chuyên gia sẽ kiểm tra việc có bản gốc HSDT haykhông Việc thiếu số lượng bản chụp HSDT không bị đánh giá là HSDT không hợp lệ,

do đó không loại nhà thầu vì việc nộp không đủ số lượng bản chụp HSDT

Do đó, đối với tình huống nêu trên, các nhà thầu nộp thiếu số lượng HSDT vẫn đượctiếp tục đánh giá mà không bị loại vì thiếu số lượng bản chụp HSDT

Mặt khác, theo quy định tại Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số

63/2014/NĐ-CP và Thông tư số 03/2015/TT-BKH ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư quy định chi tiết lập HSMT gói thầu xây lắp thì không được quy định về điềukiện tiên quyết đối với bản chụp HSDT Việc Ban Quản lý dự án tỉnh X đưa yêu cầu về

số lượng bản chụp HSDT vào mục điều kiện tiên quyết trong HSMT là không phù hợp

Trang 11

Nguồn: internet Xem chi tiết

11.Tình huống 11: Hiệu lực của tài khoản và tư cách hợp lệ của nhà thầu

Điểm a Khoản 1 Điều 31 Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày8/9/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy định chi phí duy trì tên và dữliệu của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (Hệ thống) được nộp vào Quý Ihàng năm không kể năm đăng ký

Nhà thầu A tham dự thầu một gói thầu do Ban Quản lý dự án tỉnh X mời thầu Đầutháng 3/2017, Tổ chuyên gia đang trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT) củaNhà thầu A Trong bước đánh giá tính hợp lệ của HSDT, Ban Quản lý dự án tỉnh X vào

Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tại địa chỉ http://muasamcong.mpi.gov.vn để kiểm tradanh sách nhà thầu được phê duyệt, khi đó thông tin về Nhà thầu A có cột trạng thái ghi

“Chưa nộp chi phí” Khi ấn vào chi tiết trong mục Thông tin chung có dòng cảnh báomàu đỏ: “Tài khoản còn hiệu lực đến ngày 31/3/2017”

Hỏi: Vậy hiệu lực của tài khoản Nhà thầu A là như thế nào? Nhà thầu A có đảm bảo tư

cách hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu 2013 hay không?

Trả lời: Điểm a Khoản 1 Điều 31 Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC

ngày 8/9/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy định chi phí duy trì tên

và dữ liệu của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (Hệ thống) được nộp vàoQuý I hàng năm không kể năm đăng ký

Trên thực tế, để tạo thuận lợi cho việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu, Hệthống có các cảnh báo để nhắc nhở các nhà thầu Nhiều nhà thầu sau khi được cảnh báo,nhắc nhở đã nộp chi phí đúng hạn Nhà thầu không nộp chi phí duy trì tên và dữ liệu trên

Hệ thống theo đúng thời hạn nêu trên thì việc đăng ký của nhà thầu trên Hệ thống bị coi

là hết hiệu lực

Đối với trường hợp cụ thể nêu trên, Nhà thầu A đã đăng ký nhưng chưa nộp chi phí duytrì tên và dữ liệu trên Hệ thống năm 2017 thì tài khoản vẫn còn hiệu lực đến hết ngày31/3/2017 (hết Quý I năm 2017), do đó nhà thầu này vẫn đảm bảo tư cách hợp lệ theoquy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu

Để tránh tình trạng tài khoản bị coi là hết hiệu lực, dẫn đến không đáp ứng yêu cầu về tưcách hợp lệ của nhà thầu, các nhà thầu cần lưu ý nộp chi phí duy trì tên và dữ liệu trên

Hệ thống theo đúng thời hạn (trước ngày 31/3 hằng năm)

Trang 12

Kể từ ngày 20/10/2016 việc thanh toán chi phí tham gia Hệ thống đấu thầu quốc gia (sốtiền: 550.000 VND đã bao gồm VAT) bằng hình thức chuyển khoản theo thông tin nhưsau:

- Tên tài khoản: Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia

- Số TK: 21610000386386

- Tại ngân hàng: BIDV chi nhánh Đống Đa

Khi thanh toán chuyển khoản, phải ghi nội dung ủy nhiệm chi theo mẫu tại địa chỉ http://muasamcong.mpi.gov.vn/

Nguồn: internet Xem chi tiết

12.Tình huống 12: Công thức tính ưu đãi đối với gói thầu MSHH

Cách tính điểm ưu đãi đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu thuộc đối tượng ưu đãi khi ápdụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá như sau

Theo hướng dẫn tại Mục Chỉ dẫn nhà thầu 31.3 Chương II Bảng Dữ liệu đấu thầu thuộcMẫu Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa áp dụng phương thức 1 giai đoạn 2 túi hồ sơban hành kèm Thông tư số 05/2016/TT-BKHĐT ngày 16/6/2016 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, cách tính điểm ưu đãi đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu thuộc đối tượng ưu đãikhi áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá như sau:

Điểm ưu đãi = 0,075 x (giá hàng hóa ưu đãi/giá gói thầu) x điểm tổng hợp [1]Trong đó: Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giátrị giảm giá của hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi

Trong khi đó, tại Chương III Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu của gói thầu nêu trên cóquy định cách xác định điểm tổng hợp như sau:

Điểm tổng hợpđang xét= (K x Điểm kỹ thuậtđang xét+ G x Điểm giáđang xét) + ∆ưu

đãi [2]

Trong đó: Điểm kỹ thuậtđang xét là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹthuật;

Điểm giáđang xét là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá;

K, G lần lượt là tỷ trọng điểm về kỹ thuật và về giá quy định trong thang điểm tổng hợp;

Trang 13

∆ưu đãi là điểm giá trị được cộng thêm đối với đối tượng được hưởng ưu đãi theo Mục31.3 của Chỉ dẫn nhà thầu.

Hỏi: Vậy, điểm tổng hợp trong công thức [1] và [2] có phải là một hay không? Nếu có,

tổ chuyên gia phải bắt đầu từ công thức nào?

Trả lời: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 24 Khoản 2 Điểm d) quy định công thức

tính điểm tổng hợp đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá như sau:

Điểm tổng hợpđang xét = K x Điểm kỹ thuật đang xét + G x Điểm giá đang xét (*)Trong đó: Điểm kỹ thuật đang xét là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹthuật; điểm giá đang xét là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá

K, G lần lượt là tỷ trọng điểm về kỹ thuật và về giá quy định trong thang điểm tổng hợp;

K + G = 100% Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (G) phải được xác định cụ thểtrong hồ sơ mời thầu

Đối với trường hợp trên, nếu gói thầu áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giáthì trước hết cần xác định điểm tổng hợp của nhà thầu theo công thức (*) vừa nêu.Trường hợp hàng hóa do nhà thầu chào thuộc đối tượng ưu đãi thì việc tính điểm ưu đãicho hàng hóa đó thực hiện theo công thức [1] Sau đó, điểm tổng hợp để làm cơ sở sosánh, xếp hạng nhà thầu được tính theo công thức số [2] Ngoài ra, cũng cần lưu ý làđiểm ưu đãi nêu tại công thức [1] là điểm ưu đãi tính cho một loại hàng hóa cụ thể, ∆ƯĐnêu tại công thức số [2] là tổng số điểm ưu đãi của tất cả các loại hàng hóa thuộc đốitượng ưu đãi

Đối với tình huống trên, thoạt nhìn thì có thể có thành viên tổ chuyên gia đấu thầu lúngtúng đối với các công thức tính điểm tổng hợp và điểm ưu đãi (công thức [1] và côngthức [2]) vì công thức nào cũng bao gồm nội dung điểm tổng hợp, điểm ưu đãi Tuynhiên, nếu áp dụng đúng nguyên tắc xác định điểm tổng hợp nêu tại Điều 24 Nghị định

số 63/2014/NĐ-CP thì sẽ dễ dàng cho ra điểm của từng nhà thầu sau khi đã xét đến yếu

tố ưu đãi bằng đúng các công thức nêu trong Mẫu Hồ sơ mời thầu

Nguồn: internet Xem chi tiết

13.Tình huống 13: Đề xuất nhân sự chủ chốt giống nhau trong 2 hồ sơ dự thầu

Theo hướng dẫn tại các Mẫu hồ sơ mời thầu (HSMT) xây lắp ban hành kèm Thông tư số03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhà thầu phải đề xuấtmột số vị trí nhân sự chủ chốt tham gia thực hiện gói thầu theo yêu cầu của HSMT

Trang 14

Hỏi: Dự án xây lắp A thuộc ngành nông nghiệp, cần hoàn thành trong năm Các hạng

mục công việc được thực hiện rải rác trong phạm vi địa lý rộng nên để bảo đảm việchoàn thành trong năm, chủ đầu tư đã tiến hành chia dự án làm 2 gói thầu Các gói thầu

có nội dung, quy mô, tính chất như nhau và thời gian phải hoàn thành là giống nhau.Nhà thầu X tham dự cả 02 gói thầu thuộc dự án nêu trên Khi đánh giá hồ sơ dự thầu(HSDT) của nhà thầu, tổ chuyên gia nhận thấy trong cả 02 HSDT, các nhân sự chủ chốt

mà nhà thầu đề xuất đều giống nhau Tuy nhiên, nếu nhà thầu trúng thầu cả 02 gói thìkhó có thể bố trí nhân sự, từ đó không bảo đảm tiến độ dự án

Trong trường hợp này, tổ chuyên gia cần xem xét HSDT của nhà thầu X như thế nào?

Trả lời: Theo hướng dẫn tại các Mẫu hồ sơ mời thầu (HSMT) xây lắp ban hành kèm

Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhà thầuphải đề xuất một số vị trí nhân sự chủ chốt tham gia thực hiện gói thầu theo yêu cầu củaHSMT Theo đó, nhà thầu phải kê khai những nhân sự chủ chốt có năng lực phù hợp,đáp ứng các yêu cầu quy định tại HSMT và có thể sẵn sàng huy động cho gói thầu;không được kê khai những nhân sự đã huy động cho gói thầu khác có thời gian làm việctrùng với thời gian thực hiện gói thầu này Trường hợp kê khai không trung thực thì nhàthầu sẽ bị đánh giá là gian lận

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định việc đánh giá HSDT phải căn cứ vào tiêu chuẩnđánh giá HSDT và các yêu cầu khác trong HSMT, căn cứ vào HSDT đã nộp, các tài liệugiải thích, làm rõ HSDT của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ nănglực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu

Đối với các gói thầu trên, việc đánh giá HSDT (trong đó có nội dung nhân sự chủ chốt)vẫn thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong HSMT Trường hợp nhà thầuđược xếp hạng thứ nhất trong cả hai gói thầu với đề xuất về nhân sự chủ chốt giốngnhau, trong quá trình thương thảo hợp đồng, bên mời thầu cần yêu cầu nhà thầu làm rõ

về khả năng huy động nhân sự cùng lúc thực hiện cả hai gói thầu Theo đó:

- Nếu thời gian làm việc của từng nhân sự chủ chốt cho các gói thầu không trùng lặp,bảo đảm việc huy động đầy đủ nhân sự chủ chốt để thực hiện cả hai gói thầu theo tiến độthì nhà thầu được đề xuất trúng thầu các gói thầu này;

- Nếu thời gian làm việc của từng nhân sự chủ chốt cho các gói thầu có sự trùng lặp, dẫntới không huy động được đầy đủ nhân sự chủ chốt để thực hiện các gói thầu theo tiến độthì nhà thầu được lựa chọn trúng thầu một trong hai gói thầu

Nhìn chung, khi tham dự thầu, các nhà thầu thường kê khai các nhân sự đáp ứng tốt nhấtHSMT nhằm được trúng thầu Trong tình huống trên, do 02 gói thầu có nội dung, quy

Trang 15

mô, tính chất giống nhau nên việc đề xuất nhân sự giống nhau là dễ hiểu và không viphạm nguyên tắc kê khai nhân sự đã đề cập Tuy nhiên, đối với mọi gói thầu thì việcđánh giá tính đáp ứng của nhân sự mới chỉ là bước đầu, điều quan trọng là cần làm rõkhả năng huy động nhân sự đó trong bước thương thảo hợp đồng (nếu nhà thầu đượcxếp hạng thứ nhất) Thêm nữa, để bảo đảm tiến độ, chất lượng gói thầu thì việc giám sáttình hình huy động của các nhân sự chủ chốt mà nhà thầu đề cập trước đây cũng rất quantrọng.

Nguồn: internet Xem chi tiết

14.Tình huống 14: Nhà thầu phụ và chuyển nhượng thầu

Bạn đọc Hoàng Long gửi đến Báo Đấu thầu câu hỏi tình huống sau đây: Chủ đầu tư có

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một dự án A, trong đó có Gói thầu số 1: Cung cấp vật

tư thiết bị điện với giá trị khoảng 40 tỷ đồng Chủ đầu tư ký hợp đồng với nhà thầu X lànhà thầu trúng thầu Gói thầu số 1 với giá trị 36 tỷ đồng Nhà thầu X lại ký hợp đồngmua bán thiết bị giá trị 34 tỷ đồng cho đúng Gói thầu số 1 của dự án A với một nhà thầuY

Hỏi: Trường hợp nêu trên có phải là hành vi chuyển nhượng thầu?

Sau đó, nhà thầu X và nhà thầu Y nêu trên lại sử dụng hợp đồng thực hiện Gói thầu số 1của dự án A để làm hợp đồng tương tự khi tham gia dự thầu một gói thầu khác Trongtrường hợp này, chủ đầu tư phải đánh giá 2 hợp đồng của 2 nhà thầu này như thế nào?

Trả lời: Trường hợp bạn Hoàng Long nêu trên đây liên quan đến nhà thầu chính và nhà

thầu phụ Do đó, trước hết phải làm rõ khái niệm nhà thầu chính và nhà thầu phụ Theoquy định tại Khoản 35 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013, nhà thầu chính là nhà thầu chịu tráchnhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựachọn

Khoản 36 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 quy định nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thựchiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính Theo câu hỏi của bạn thì nhàthầu X là nhà thầu chính

Hiện nay pháp luật về đấu thầu không quy định một mức tỷ lệ cụ thể về việc tham giathực hiện hợp đồng giữa nhà thầu phụ và nhà thầu chính; tỷ lệ này có thể quy định theocác pháp luật liên quan (nếu có) Trường hợp pháp luật liên quan không quy định thì sẽ

do chủ đầu tư tự quyết định

Trường hợp khi tham gia dự thầu nhà thầu chính được phép sử dụng nhà thầu phụ theomột tỷ lệ nhất định quy định trong hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phụ này phải được nêu

Trang 16

tên, giá trị thực hiện trong hồ sơ dự thầu Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhàthầu cho nhà thầu chính X được hiểu là đã chấp thuận nhà thầu phụ thực hiện gói thầunày Ngoài ra, nhà thầu chính X được phép sử dụng nhà thầu phụ khác (gọi là nhà thầuphụ Z) ngoài nhà thầu phụ đã kê khai và phải được chủ đầu tư chấp thuận Giá trị phầncông việc dành cho nhà thầu phụ Z này phải đảm bảo không quá 10% (hoặc không quá

50 tỷ đồng) giá trị sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ đã kêkhai trong hồ sơ dự thầu

Đối chiếu quy định tại Điểm a Khoản 8 Điều 89 của Luật Đấu thầu 2013 về các hành vi

bị cấm trong đấu thầu, trường hợp nhà thầu chính không kê khai nhà thầu phụ trong hồ

sơ dự thầu, sau đó chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu cógiá trị từ 10% trở lên hoặc dưới 10% nhưng trên 50 tỷ đồng (sau khi trừ phần công việcthuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ) tính trên giá trị hợp đồng đã ký kết thì bị coi là viphạm quy định của Luật (hành vi chuyển nhượng thầu)

Sau khi thực hiện hợp đồng, nhà thầu chính và nhà thầu phụ được kê khai năng lực khitham gia dự thầu một gói thầu khác tùy và theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu mà đượcđánh giá là đạt hay không đạt

Nguồn: internet Xem chi tiết

15.Tình huống 15: Đơn giá dự thầu một hạng mục cao hơn đơn giá dự toán

Bên mời thầu tổ chức đấu thầu rộng rãi một gói thầu Trong quá trình đánh giá hồ sơ dựthầu (HSDT) của nhà thầu A, Tổ chuyên gia phát hiện, tại hạng mục X có đơn giá dựthầu cao hơn ba lần so với đơn giá dự toán được duyệt

Hỏi: Đơn giá tại hạng mục X trong HSDT của nhà thầu A có phải hiệu chỉnh lại theo

đơn giá dự toán được duyệt hay không? Nếu qua quá trình đánh giá, nhà thầu A đượcxếp hạng thứ nhất thì khi mời vào thương thảo hợp đồng có thể thương thảo để giảm giátại hạng mục X này hay không?

Trả lời: Theo quy định tại Khoản 17 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2013, giá dự thầu là giá

do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầutheo yêu cầu của hồ sơ mời thầu (HSMT) Khi tham gia dự thầu, nhà thầu có quyền chàođơn giá đối với các hạng mục công việc trong gói thầu khác với giá dự toán Việc tínhtoán giá dự thầu trong HSDT là do nhà thầu tự quyết định để đảm bảo cạnh tranh về giávới các nhà thầu khác, đồng thời đảm bảo thực hiện gói thầu hiệu quả, chất lượng theoyêu cầu Trong tình huống này, việc nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi và được xếp thứnhất nghĩa là mặc dù có một số đơn giá cao bất thường nhưng giá dự thầu của nhà thầuvẫn bảo đảm cạnh tranh về giá so với các nhà thầu còn lại

Trang 17

Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định nguyên tắc thương thảo hợpđồng là không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chào đúng yêucầu của HSMT Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự thầucủa nhà thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) Dovậy, trường hợp nhà thầu chào hạng mục, công việc đúng theo yêu cầu của HSMT (mặc

dù đơn giá nhà thầu chào cho hạng mục, công việc này cao bất thường) thì không tiếnhành thương thảo về giá đối với nội dung này

Nguồn: internet Xem chi tiết

16.Tình huống 16: Hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu có hiệu lực bằng nhau

Nội dung hiệu lực HSDT và bảo đảm dự thầu được quy định tại Khoản 42 Điều 4 vàKhoản 4 Điều 11 Luật Đấu thầu

Hỏi: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Luật Đấu thầu, thời gian có hiệu lực của bảo

đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu (HSMT), hồ sơ yêu cầu bằng thời gian

có hiệu lực của hồ sơ dự thầu (HSDT), hồ sơ đề xuất cộng thêm 30 ngày Như vậy,trường hợp nhà thầu chào hiệu lực bảo đảm dự thầu bằng hiệu lực HSDT thì cần đượcxem xét như thế nào?

Tổ chuyên gia đang đánh giá HSDT một gói thầu thuộc dự án điện lực HSMT quy địnhHSDT của nhà thầu phải có hiệu lực tối thiểu 40 ngày kể từ ngày có thời điểm đóng thầu(ngày 22/12/2016) Bảo đảm dự thầu của nhà thầu phải có hiệu lực không ít hơn 70 ngày

kể từ ngày 22/12/2016

Trong HSDT nhà thầu ghi thời gian có hiệu lực của HSDT là 60 ngày kể từ ngày có thờiđiểm đóng thầu Bảo đảm dự thầu đính kèm HSDT của nhà thầu ghi thời gian có hiệulực của bảo đảm dự thầu là 70 ngày kể từ ngày 22/12/2016

Trong trường hợp này, hiệu lực của HSDT và bảo đảm dự thầu có được coi là đáp ứngyêu cầu của HSMT hay không?

Trả lời: Nội dung hiệu lực HSDT và bảo đảm dự thầu được quy định tại Khoản 42 Điều

4 và Khoản 4 Điều 11 Luật Đấu thầu Theo đó, thời gian có hiệu lực của HSDT là sốngày được quy định trong HSMT và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đếnngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong HSMT Từ thời điểm đóng thầu đến hết

24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dựthầu được quy định trong HSMT bằng thời gian có hiệu lực của HSDT cộng thêm 30ngày Theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, trường hợphiệu lực của HSDT, hiệu lực của bảo đảm dự thầu không đáp ứng yêu cầu của HSMT thìHSDT sẽ bị đánh giá là không hợp lệ

Ngày đăng: 09/06/2017, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w