1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

hệ thống kiến thức thơ 12

12 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 482,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một hồn thơ phóng khoáng lãng mạn, tài hoa Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi Dốc lên khúc khuỷu, d

Trang 1

NGỮ VĂN 12

1 TÂY TIẾN – Quang Dũng

 là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc Một hồn thơ phóng khoáng lãng mạn, tài

hoa

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi

Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

Mường Lát hoa về trong đêm hơi

Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm

Heo hút cồn may sứng ngửi trời

Ngàn thức lên cao, ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời

Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm đêm Mường hịch cọp trêu người

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi

- Bức tranh thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội nhưng cũng mỹ lệ, trữ tình gắn liền cuộc hành quân gian khổ:

+ Hai câu đầu: là cảm xúc khơi nguồn nỗi nhớ da diết

+ Nhớ Tây Bắc, một vùng đất xa xôi, hoang vắng , hùng

vĩ, dữ dội nhưng thơ mộng, trữ tình:

 Một vùng đất khắc nghiệt,lạnh lẽo: sương lấp…

 Một vùng đất hiểm trở, cheo leo, dữ dội: núi cao, vực sâu

 Một vùng đất hoang vu, bí hiểm chứa đầy sự ghê gớm: thác gầm, cọp dữ

 Nhưng cũng thơ mộng: hoa về trong đêm, mưa xa

khơi

+ Bóng dáng những người lính Tây Tiến trong cuộc

hành quân gian khổ : gục lên súng mũbỏ quên đời,…nhưng vẫn lạc quan, yêu đời quây quần bên nhân dân

- Nghệ thuật: Nhân hoá, từ láy, từ cảm thán, phối thanh, ngắt nhịp, từ chỉ địa danh lạ, đối lập

- Kỉ niệm đêm liên hoan và tình quân dân thắm thiết:

+ 4 câu đầu: Cảnh đêm liên hoan lửa trại biên giới thật thơ

mộng:

 Không khí nhộn nhịp, tưng bừng ,tràn ngập ánh sáng, niềm vui

 Sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng ,hào hứng trước cái lạ: trang phục lạ “ xiêm áo”, vũ điệu lạ “man điệu”, giao tiếp

lạ “ nàng e ấp”

+ 4 câu sau: Cảnh sông nước Tây Bắc một chiều sương :

 Một buổi chiều yên tĩnh, buồn: sương giăng mắc, phủ đầy trên dòng sông thật huyền ảo, lặng tờ

 Cảnh vật thiên nhiên hoang dại, phảng phất hồn người trong gió, trong cây

 Một bức tranh nên thơ, duyên dáng: thuyền độc mộc, hoa lả lướt làm duyên bên dòng nước lũ

- Nghệ thuật: động từ mạnh, hô ngữ “kìa em; ngôn ngữ cô

đọng, hình ảnh độc đáo, …

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

Kìa em xiêm áo tự bao giờ

Khèn lên man điệu nàng e ấp

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ

Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa

Hoàn cảnh ra đời

Cuối 1948, Quang Dũng chuyển

sang đơn vị khác, tại Phù Lưu Chanh

nhà thơ nhớ đoàn quân da diết nên viết

bài thơ này Lúc đầu có tên là “Nhớ

Tây Tiến”, sau đổi thành “Tây Tiến” in

trong tập “Mây đầu ô”

Ý nghĩa văn bản- nghệ thuật

- Khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên nền cảnh núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội mà thơ mộng Hình tượng người lính mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng sẽ luôn đồng hành trong trái tim và trí óc của mỗi chúng ta

- Cảm hứng và bút pháp lãng mạn ;Ngôn từ đặc sắc: từ chỉ địa danh, tượng hình, Hán Việt; Kết hợp chất nhạc và họa

Trang 2

2 VIỆT BẮC – Tố Hữu:  lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…

- Khung cảnh chia tay và tâm trạng con người

+ 4 câu đầu: Tâm trạng của người ở lại: ( Việt Bắc)

 Lo sợ người về xuôi sẽ quên mình, quên kỉ niệm gắn bó suốt 15 năm

 Nhắn nhủ, gợi nhớ trong lòng người về xuôi : nhìn cây thì nhứ đến núi, nhìn sông thì phải nhớ đến nguồn ở

VB

+ 4 câu sau: Tâm trạng của người về xuôi: ( Cán bộ)

 Bâng khuâng, xao xuyến không nói nên lời

 Nỗi nhớ như da diết, khôn nguôi trong lòng người

ra đi

 Tấm lòng son sắt , thủy chung của người cách mạng

 luyến lưu, bịn rịn, không một lời đáp, không một lời giã từ mà chỉ có đôi bàn tay nắm lấy bàn tay

- Nghệ thuật: Thơ lục bát, đối đáp giao duyên, câu hỏi tu

Hoàn cảnh ra đời

Tháng 10- 1954 , Trung ương Đảng và

Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về Hà Nội

Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu

viết bài thơ “Việt Bắc”

Ý nghĩa văn bản- nghệ thuật

- VB là bản hùng ca về kháng chiến, bàn tình

ca về nghĩa tình cách mạng

- Đậm đà tính dân tộc; Sử dụng nhuần nhuyễn thể thơ lục bát truyền thống ;Vận dụng đốp đáp giao duyên, so sánh độc đáo

- Vẻ đẹp chân dung lính Tây Tiến:

+ Vẻ đẹp lẫm liệt, kiêu hùng, hoà hoa, lãng mạn: ( 4 câu

đầu)

 Lính Tây Tiến chịu đựng nhiều gian khổ, hiện hiên với ngoại hình lạ thường do: sốt rét hoành hành, thiếu ăn, thiếu mặc “Không mọc tóc”, “xanh màu lá”

 Nhưng vẫn toát lên vẻ oai phong, lẫm liệt, kiêu hùng:

“dữ oai hùm” khí thế mạnh mẽ

 Có một trái tim rạo rực, khát khao yêu đương, khát khao tự do: hướng về Hà Nội xa xăm, nhớ về những người thân yêu

+ Vẻ đẹp bi tráng: ( 4 câu sau)

 Chịu mất mát hi sinh nhưng vẫn can trường: dù nằm lại nơi núi rừng xa xôi “ Rải rác… xứ” nhưng vẫn không lùi bước, tự hiến dâng đời mình cho Tổ quốc, xem cái chết nhẹ tựa lông hồng “ chiến trường đi… đời xanh”

 Họ hiện lê tráng lệ, hào hùng: cái chết của họ được nhà thơ lí tưởng hoá lên thật cao đẹp “ Áo bào … về đất”

 Họ mãi mãi bất tử trong lòng mọi người và Tổ quốc:

“Sông Mã gầm … độc hành” thiên nhiên và con người phải ngưỡng vọng, thán phục và biết ơn họ

- Nghệ thuật: Cảm hứng lãng mạn và bi tráng, từ Hán Việt,

từ láy, nói giảm, hình ảnh lạ,

Trang 3

Mình đi, có nhớ những ngày

Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù

Mình về, có nhớ chiến khu

Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?

Mình về, rừng núi nhớ ai

Trám bùi để rụng, măng mai để già

Mình đi, có nhớ những nhà

Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son

Mình về, có nhớ núi non Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh

Mình đi, mình có nhớ mình

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa?

Nhớ gì như nhớ người yêu

Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

Nhớ từng bản khói cùng sương

Sớm khuya bếp lửa người thương đi về

Nhớ từng rừng nứa bờ tre

Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy

Ta đi ta nhớ những ngày

Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi…

Thương nhau, chia củ sắn lùi

Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng

Nhớ người mẹ nắng cháy lưng

Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô

Nhớ sao lớp học i tờ Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan

Nhớ sao ngày tháng cơ quan

Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

Chày đêm nện cối đều đều suối xa…

- Kỉ niệm về VB trong những năm tháng kháng chiến – tình cảm của VB đối với cán bộ

+ Bốn câu đầu: Lời cuả VB nhắn người ra đi đừng quên

VB:

 Mảnh đất từng gắn bó với cuộc chiến hào hùng, trường kì của dân tộc

 Nơi mà cán bộ và VB đã từng trải qua Khó khăn, gian khổ: “mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù”,

“miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai”

+ Tám câu còn lại: Lời bày tỏ tình cảm của đồng bào

VB đối với cán bộ:

 Gợi lại kỉ niệm, nhắn nhủ người đi “có nhớ những nhà, hắt hiu lau xám đậm đà lòng son”, “nhớ khi kháng Nhật”

 Nỗi nhớ da diết bao trùm cả lòng người và cả không gian “rừng núi nhớ ai”, “trám bùi để rụng, măng mai để già”

- Nghệ thuật: Thơ lục bát, câu hỏi tu từ ,từ láy, hình

ảnh quen thuộc, điệp từ, điệp cấu trúc, ngắt nhịp chẵn đều đều…

- Nhớ thiên nhiên và con người VB trong những ngày đầu kháng chiến

+ 6 câu đầu: Nhớ thiên nhiên Việt Bắc

 Như nhớ người yêu: một nỗi nhớ da diết, bồi hồi khó tả

 Nhớ thiên nhiên bình dị, thơ mộng, môc mạc, đơn sơ gắn liền với những địa danh quen thuộc suốt 15 kháng chiến gian khổ

+ 4 câu tiếp theo: Nhớ con người VB

 Nghĩa tình thủy chung, đồng cam cộng khổ

 Giàu hi sinh, chịu đựng gian khổ, vất vả để nuôi cán bộ ( hình ảnh người mẹ nuôi quân)

+ 6 câu cuối: Nhớ khung cảnh sinh hoạt ở VB :

 Nhớ những ngày cán bộ và nhân dân tham gia lớp học bình dân học vụ

 Nhớ những ngày kháng chiến gian khổ nhưng lạc quan yêu đời “ gian nan”, “ca vang núi đèo”

 Nhớ âm thanh sinh hoạt hàng ngày nơi núi rừng

“tiếng mõ rừng chiều”, “chày đêm nện cối”, “ suối xa”

- Nghệ thuật: Thơ lục bát, so sánh ví von ,từ láy,liệt kê

hình ảnh quen thuộc, liệt kê địa danh, điệp từ, điệp cấu trúc, ngắt nhịp chẵn đều đều…

Trang 4

Ta với mình, mình với ta Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh

Mình đi, mình lại nhớ mình

Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu

Nhớ khi giặc đến giặc lùng

Rừng cây núi đá ta cùng đánh tây

Núi giăng thành luỹ sắt dày

Rừng che bộ đội, rừng quay quân thù

Mênh mông bốn mặt sương mù

Đất trời ta cả chiến khu một lòng

Ai về ai có nhớ không?

Ta về ta nhớ Phủ Thông, đèo Giàng

Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng

Nhớ từ Cao- Lạng, nhớ sang Nhị Hà…

Ta về, mình có nhớ ta

Ta về, ta nhớ những hoa cùng người

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

Ve kêu rừng phach đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình

Rừng thu trăng rọi hoà bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung

- Lời thề sắt son của người về xuôi:

+ Trước sau như một, vững bền “mặn mà”, “đinh ninh” + Luôn nhớ về Việt Bắc, không bao giờ quên: đong đầy “Nguồn bao nhiêu nướu” thì “nghĩa tình” ta dành cho VB “bấy nhiêu”

- Nghệ thuật: Thơ lục bát, đảo cụm từ, điệp từ, vận

dụng cách nói trong ca dao, từ láy,…

- Nhớ thiên nhiên và con người trong bức tranh bốn mùa:

+ Hai câu đầu : nỗi nhớ chung về cảnh và người VB 

nhớ hoa, nhớ người

+ Tám dòng còn lại : triển khai cụ thể nỗi nhớ  sự hòa

quyện giữa thiên nhiên và con người ứng với từng mùa, từng không gian, thời gian khác nhau :

 Mùa đông : phối màu độc đáo « xanh »- « đỏ »

ấm áp, xua tan đi cái lạnh lẽo của trời đông, làm bừng sáng

cả bức tranh  con người đang làm chủ núi rừng, lao động hăng say, hiên ngang, mạnh mẽ

 Mùa xuân : Động từ « nở » kết hợp với màu

« trắng » tinh khôi, trong trẻo, cả khu rừng tràn ngập màu trắng của hoa mơ con người VB « chuốt từng sợi giang » người VB tài hoa, khéo léo, thận trọng, chuyên cần trong lao động

 Mùa hè : Phối hợp hài hòa giữa màu sắc « vàng »

và âm thanh » ve kêu » bức tranh sôi động ,cả khu rừng sặc sỡ màu vàng trông thật nên thơ cô gái nuôi quân mộc mạc, giản dị đang hái từng búp măng để nuôi cán bộ

 Mùa thu : yên ả, trữ tình, huyền ảo : ánh trăng thu soi rọi rừng đêm, tỏa sáng cả khu rừng VB gợi cảm giác thơ mộng, thanh bình con người ân tình thuỷ chung

- Nghệ thuật : Thơ lục bát ,từ láy,phối màu độc đáo điệp

từ, điệp cấu trúc, ngắt nhịp chẵn đều đều…

-Nỗi nhớ về căn cứ địa vững chắc và chiến công ở

VB :

+6 câu đầu : nhớ về căn cứ địa vững chắc, thuận lợi cho

ta, hiểm trở, khó khăn cho địch và sự đoàn kết của quân dân VB

+ 4 câu sau : nhớ chiến công ở VB – nhớ những địa danh cuộc chiến đi qua và đã lập chiến công

- Nghệ thuật : Thơ lục bát ,từ láy, điệp từ, điệp cấu

trúc,câu hỏi tu từ, liệt kê địa danh, ngắt nhịp chẵn đều đều…

Trang 5

Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung

Quân đi điệp điệp trùng trùng

Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan

Dân công đỏ đuốc từng đoàn

Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay

Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

Đèn pha bật sáng như ngày mai lên

Tin vui chiến thắng trăm miền

Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về

Vui từ Đồng Tháp, An Khê

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng

Ở đâu u ám quân thù Nhìn lên Việt Bắc: Cụ Hồ sáng soi

Ở đâu đau đớn giống nòi Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền

Mười lăm năm ấy, ai quên Quê hương Cách mạng dựng nên Cộng hoà

Mình về mình lại nhớ ta Mái đành Hồng Thái, cây đa Tân Trào

Ai về ai có nhớ không?

Ngọn cờ đỏ thắm gió lồng cửa hang

Nắng trưa rực rỡ sao vàng Trung ương, Chính phủ luận bàn việc công

Điều quân chiến dịch Thu- đông

Nông thôn phát động, giao thông mở đường

Giữ đê, phòng hạn, thu lương Gửi dao miền ngược, thêm trường các khu…

- Nhớ hình ảnh đoàn quân VB mạnh mẽ, hào hùng và niềm vui chiến thắng ;

+ 8 câu đầu : hình ảnh đoàn quân VB mạnh mẽ, hào hùng, khí thế quyết liệt

+ 4 câu sau : niềm vui chiến thắng – chiến công liên tục, vang dội khắp mọi miền đất nước

- Nghệ thuật : Thơ lục bát ,từ láy, điệp từ, điệp cấu

trúc, so sánh, nhân hoá, nói quá, liệt kê địa danh, ngắt nhịp chẵn đều đều…

- Nhớ tài lãnh đạo của Trung ương Đảng

+ Điều quân + Chiến thuật đánh giặc

- Nghệ thuật : Thơ lục bát ,từ láy, câu hỏi tu từ,

gieo vần, ngắt nhịp chẵn đều đều…

- Nhớ công ơn của Bác Hồ:

+ Bác là áng sáng soi đường cho dân tộc + Bác là niềm tin nuôi dưỡng ý chí cho Cách mạnh, nhân dân ta

+ Nhớ Bác – nhớ quê hương Cách mạng

- Nghệ thuật: Thơ lục bát ,từ láy, liệt kê, gieo

vần, ngắt nhịp chẵn đều đều…

Trang 6

3.ĐẤT NƯỚC – Nguyễn Khoa Điềm Nhà thơ trưởng thành trong khói lửa của cuộc kháng chiến chống

Mĩ cứu nước, hồn thơ suy tư, giàu chất trí tuệ, cảm xúc dồn nén

Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa”

mẹ thường hay kể

Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà

đánh giặc

Tóc mẹ thì bới sau đầu

Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

Cái kè, cái cột thành tên

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã , giần,

sàng

Đất Nước có từ ngày đó…

Đất là nơi anh đến trường

Nước là nơi em tắm

Đất Nước là nơi ta hò hẹn

Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ

thầm

Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi

bạc”

Nước là nơi” con cá ngư ông móng nước biển khơi”

Thời gian đằng đẵng

Không gian mênh mông

Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ

Ý nghĩa văn bản- nghệ thuật

- Đoạn trích là một cách cảm nhận mới về đất nước, qua

đó khơi dậy lòng yêu nước, tự hào dân tộc, tự hào về nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam

- Sử dụng chất liệu văn hóa dân gian: ngôn từ, hình ảnh, dân dã, giàu sức gợi; Giọng thơ biến đổi linh hoạt;Có sự hòa quyện giữa chất chính luận và trữ tình

Hoàn cảnh ra đời

- Trích chương V trường ca “ Mặt đường

khát vọng”hoàn thành ở chiến khu Trị-

Thiên (1971), in lần đầu 1974

- Viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ

vùng tạm chiếm miền Nam về non sông đất

nước, về sứ mệnh của mình xuống đường

đấu tranh chống đế quốc Mĩ

- Đất nước hình thành từ những gì nhỏ bé, gần gũi, riêng tư trong cuộc sống của mỗi con người:

+ Từ cội nguồn xa xưa + Từ văn hóa lâu đời của dân tộc: cổ tích, tục ngữ, ca dao,…

+ Trong đau thương, vất vả gắn liền cuộc trường chinh của dân tộc

+ Trong quá trình lao động gian khổ để làm ra chỗ ở, cái ăn

- Nghệ thuật: chất liệu văn hoá dân gian, hai từ

Đất Nước viết hoa, liệt kê, điệp từ , hình ảnh đơn sơ,…

- ĐN được hình thành từ không gian địa lí:

ĐN là không gian sinh tồn của mỗi cá nhân và cộng đồng

+ Không gian học tập, sinh hoạt, yêu thương hò hẹn của mỗi con người

+ Không gian rộng lớn: núi cao, biển rộng

+ Không gian sinh tồn của cộng đồng

- Nghệ thuật: chất liệu văn hoá dân gian ( dân

ca), hai từ Đất Nước viết hoa, điệp từ , điệp cấu trúc câu,từ láy …

Trang 7

Trong anh và em hôm nay

Đều có một phần Đất Nước

Khi hai đứa cầm tay

Đất Nước trong chúng ta hài hoà nồng thắm

Khi chúng ta cầm tay mọi người

Đất Nước vẹn tròn, to lớn

Mai này con ta lới lên

Con sẽ mang Đất Nước đi xa

Đến những tháng ngày mơ mộng

Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình

Phải biết gắn bó và san sẻ

Phái biết hoá thân cho dáng hình xứ sở

Làm nên đất Nước

m

uôn đời

Đất là nơi Chim về

Nước là nơi Rồng ở

Lạc Long Quân và Âu Cơ

Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng

Những ai đã khuất

Những ai bây giờ

Yêu nhau và sinh con đẻ cái

Gánh vách phần người đi trước để lại

Dặn dò con cháu chuyện mai sau

Hằng năm ăn đâu làm đâu

Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ

Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước

những núi vọng phu

Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng

Vương

Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút,

non Nghiên

Con cóc, con gà quê hương góp cho hạ Long thành

thắng cảnh

Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang,

Bà Đen,Bà Điểm

Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi

Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống

ông cha

Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy

Những cuộc đời đã hoá núi sông ta…

- ĐN được hình thành từ thời gian lịch sử:

+ Là cội nguồn tổ tiên cao quý gắn liền huyền thoại Lạc Long Quân và Âu Cơ

+ Là nơi sinh sống, tồn tại qua bao thế hệ gắn liền với lịch sử dân tộc

+ Là chiều dài văn hóa của người Việt gắn liền ngày giỗ tổ Hùng Vương

- Nghệ thuật: chất liệu văn hoá dân gian ( huyền

thoại), hai từ Đất Nước viết hoa , điệp cấu trúc câu,…

- ĐN gắn liền với trách nhiệm của mỗi con người:

+ Mỗi cá nhân là một tế bào của ĐN + ĐN chỉ lớn mạnh khi cá nhân biết đoàn kết

+Lời khẳng định và kêu gọi:

 ĐN là máu thịt của mình

 Phải bảo vệ,hi sinh

 Phải biết“hóa thân” để làm cho

ĐN đẹp muôn đời

- Nghệ thuật: hai từ Đất Nước viết hoa , điệp

cấu trúc câu, điệp từ, từ láy, động từ, nhân hoá,…

- ĐN được cảm nhận từ không gian địa lí gắn liền những danh lam thắng cảnh đẹp, những câu chuyện huyền bí:

+ Truyền thống thủy chung của người Việt

+ Tình cảm của đôi vợ chồng yêu nhau + Truyền thống hiếu học của dân tộc + Những hình ảnh giản dị, mộc mạc + Tâm hồn , tính cách, số phận của dân tộc

- Nghệ thuật: hai từ Đất Nước viết hoa , điệp

cấu trúc câu, điệp từ, từ láy, liệt kê ,…

Trang 8

Em ơi em

Hãy nhìn rất xa

Vào bốn nghìn năm Đất Nước

Năm tháng nào cũng người người lớp lớp

Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta

Cần cù làm lụng

Khi có giặc người con trai ra trận

Người con gái trở về nuôi cái cùng con

Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh

Nhiều người đã trở thành anh hùng

Nhiều anh hùng cả anh và em điều nhớ

Nhưng em biết không

Có biết bao người con gái, con trai

Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi

Họ đã sống và chết

Giản dị và bình tâm

Không ai nhớ mặt đặt tên

Nhưng Họ đã làm ra Đất Nước

Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng

Họ chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi

Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói

Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di

dân

Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái

Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm

Có nội thù thì vùng lên đánh bại

Để Đất Nước này là Đất Nước nhân dân

Đất Nước của nhân dân, Đất Nước của ca dao thần

thoại

Dạy anh biết “yêu em từ thuở trong nôi”

Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội

Biết trồng tre đợi ngày thành gậy

Đi trả thù mà không sợ dài lâu

Ôi những dòng sông bắt nước từ đâu

Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát

Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác

Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi

- ĐN là chiều dài bốn nghìn năm lịch sử gắn liền với hình ảnh những người vô danh, bình dị- nhân dân:

+ Họ là những người cần cù, chất phác + Họ là những người giàu hi sinh: dám sống và chết cho Tổ quốc

+ Họ là những người anh hùng bất khuất

- Nghệ thuật: hai từ Đất Nước viết hoa , điệp

cấu trúc câu, điệp từ, từ láy,…

- ĐN là bản sắc văn hóa do nhân dân làm ra:

+ Họ đã giữ và truyền cho ta những kinh nghiệm sống, những giá trị văn hóa, tinh thần cho đời sau

+Họ là những người đã tạo ra kho tàng văn hóa dân gian

- Nghệ thuật: hai từ Đất Nước viết hoa , điệp cấu

trúc câu, điệp từ, từ láy,…

Trang 9

4 SÓNG- Xuân Quỳnh một tâm hồn nhiều trắc ẩn, vừa tươi tắn hồn nhiên, vừa chân thành da diết, khát khao hạnh phúc đời thường

Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

Sông không hiểu nỗi mình

Sóng tìm ra tận bể

Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế

Nỗi khát vọng tình yêu

Bồi hồi trong ngực trẻ

Trước muôn trùng sóng bể

Em nghĩ về anh, em

Em nghĩ về biển lớn

Từ nơi nào sóng lên?

Sóng bắt đầu từ gió

Gió bắt đầu từ đâu

Em cũng không biết nữa

Khi nào ta yêu nhau

Con sóng dưới lòng sâu

Con sóng trên mặt nước

Ôi con sóng nhớ bờ

Ngày đêm không ngủ được

Lòng em nhớ đến anh

Cả trong mơ còn thức

Dẫu xuôi về phương bắc

Dẫu ngược về phương nam

Nơi nào em cũng nghĩ

Hướng về anh- một phương

Ý nghĩa văn bản- nghệ thuật

- Qua hình tượng “ sóng” thể hiện vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu: thiết tha, nồng nàn, đầy khát vọng, sắt son, thủy chung, vượt lên giới hạn đời người

- Thể thơ năm chữ truyền thống, không dấu câu Ngắt nhịp, gieo vần độc đáo, giàu sức liên tưởng Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ thiết tha

Hoàn cảnh ra đời

-Viết vào năm 1967 trong chuyến đi thực tế

về vùng biển Diêm Điền (tỉnh Thái Bình)

- In trong tập “ Hoa dọc chiến hào”

- Cung bậc phong phú, tâm trạng đối cực phức tạp, khát vọng vươn xa của sóng và tình yêu

+ có hai trạng thái đối lập nhau + luôn khát vọng vươn xa, thoát khỏi những gì nhỏ hẹp, chật chội, tầm thường

+ luôn vận hành theo quy luật

- Nghệ thuật: thơ 5 chữ không dấu câu, hình tượng ẩn dụ, đối

lập, từ láy, nhân hoá,…

- Sự bí ẩn của sóng và tình yêu:

+ Luôn truy tìm cội nguồn của sóng để lí giải cho cội nguồn của tình yêu

+ Lí giải và thú nhận một cách rất dễ thương + Cách thú nhận như một sự bế tắc

- Nghệ thuật: thơ 5 chữ khôngdấu câu, hình tượng ẩn dụ, lặp

từ, câu hỏi tu từ,…

- Nỗi nhớ và sự thủy chung trong tình yêu :

+ Nỗi nhớ da diết không yên luôn tồn tại trong tiềm thức

và nhận thức của em

+ Niềm tin chắc chắn, sự thủy chung son sắt, duy nhất

 Xuân Quỳnh đã thể hiện tình yêu một cách mạnh mẽ, táo bạo, chân thành, không giấu giếm

- Nghệ thuật: thơ 5 chữ khôngdấu câu, hình tượng ẩn dụ, lặp

từ, lặp cấu trúc câu, đối lập, nhân hoá, sáng tạo ca dao…

Trang 10

4 ĐÀN GHI TA CỦA LOR-CA ( Thanh Thảo)

 Nhà thơ trẻ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ Là người cách tân thơ Việt

những tiếng đàn bọt nước

Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt

li-la li-la li-la

đi lang thang về miền đơn độc

với vầng trăng chếnh choáng

trên yên ngựa mỏi mòn

Ở ngoài kia đại dương

Trăm ngàn con sóng đó

Con nào chẳng tới bờ

Dù muôn vời cách trở

Cuộc đời tuy dài thế

Năm tháng vẫn đi qua

Như biển kia dẫu rộng

Mây vẫn bay về xa

Làm sao được tan ra

Thành trăm con sóng nhỏ

Giữa biển lớn tình yêu

Để ngàn năm còn vỗ

Ý nghĩa văn bản- nghệ thuật

- Ngợi ca vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn và tài năng của Lor-ca - nhà thơ, nhà cách tân vĩ đại của văn học Tây Ban Nha và thế giới thế kỉ XX

- Thủ pháp thơ siêu thực bằng hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng Ngôn ngữ hàm súc, giàu sức gợi

Hoàn cảnh ra đời

In trong tập “ Khối vuông ru bích” viết năm

1985 Tiêu biểu cho kiểu thơ tư duy tượng

trưng siêu thực của Thanh Thảo

- Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời và khát vọng tình yêu vĩnh hằng:

+ Niềm tin vào tình yêu chân chính sẽ đến bến bờ hạnh phúc

+ Những trăn trở, lo âu trong tình yêu: nhận thức được

sự hữu hạn của kiếp người và sự bất diệt của tình yêu

+ Khát vọng muốn được phân thân, hóa thân vĩnh viễn cho tình yêu

- Nghệ thuật: thơ 5 chữ không dấu câu, hình tượng ẩn dụ, lặp

từ, so sánh, đối lập,…

- Lor-ca trong bối cảnh văn hóa, chính trị Tây Ban Nha:

+ Lor-ca xuất hiện đối lập với khung cảnh một đấu

trường: đấu trường khát vọng dân chủ, khát vọng cách tân nghệ thuật với nền chinh trị độc tài gia nua

+ Lor- ca hiện lên thật mong manhh, đơn độc và cô lẻ

- Nghệ thuật: Hình ảnh tượng trưng ( ẩn dụ), từ láy, thơ tự do

không viết hoa đầu dòng, màu sắc đối lập,…

Ngày đăng: 09/06/2017, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w