1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu hệ thống ly hợp

32 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó sẽ có một khoảng hở xuất hiện giữa đĩa ly hợp và bộ lytâm động cơ để lực truyền động của động cơ không bị truyềnđi.. [ĐIỀU KHIỂN BỘ LY HỢP] Khi bàn ly hợp được ấn xuống thì áp lực

Trang 1

HỆ THỐNG

LY HỢP

TỔNG QUAN

TỔNG QUAN CH - 2

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CH - 2

ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT CH - 4

CHẤT BÔI TRƠN CH - 6

CÔNG CỤ CHUYÊN DỤNG CH - 6

CHẨN ĐOÁN SỰ CỐ CH - 7

KIỂM TRA TẠI CHỖ CH - 10

XI-LANH CHỦ BỘ LY HỢP

ĐỊNH VỊ CÁC THÀNH PHẦN CH - 27THÀNH PHẦN CH - 28THÁO CH - 29KIỂM TRA CH - 30RÁP CH - 32

Trang 2

EMTCH5002ALực truyền động phát sinh do xi-lanh nhả sẽ đẩy bạc đạn nhả(bi tê) ra phía ngoài thông qua chạc nhả và sau đó đẩy lò xomàng ngăn.

Cùng lúc đó, phía ngoài của lò xo màng ngăn bị lôi trở lạibằng trụ xoay như một điểm trục xoay

Kết quả là đĩa nén sẽ bị lôi trở lại bởi tấm sắc một đầu đượcliên kết với nắp bộ ly hợp

Do đó sẽ có một khoảng hở xuất hiện giữa đĩa ly hợp và bộ lytâm (động cơ) để lực truyền động của động cơ không bị truyềnđi

[ĐIỀU KHIỂN BỘ LY HỢP]

Khi bàn ly hợp được ấn xuống thì áp lực của bàn sẽ đượcchuyển đến xi-lanh chủ làm phát sinh áp suất dầu để xi-lanhnhả vận hành

Áp suất dầu của xi-lanh nhả được chuyển thành lực đẩy củathanh đẩy và sau đó bộ ly hợp được bung ra Vì thế liên kếtlực truyền động sẽ bị cắt đứt

EMTCT5003A

TỔNG QUAN

TỔNG QUAN E5CEE9CA

EMTCH5001AThiết bị ly hợp bao gồm thân bộ ly hợp và bộ điều khiển ly

hợp Thân bộ ly hợp dùng để chuyển lực truyền động từ

động cơ vào bộ số Khi ấn bàn ly hợp xuống thì nó sẽ thực

hiện những chức năng sau:

1 Khi xe bắt đầu di chuyển thì bộ ly hợp sẽ chuyển lực

truyền động của động cơ đến bộ số

2 Bộ ly hợp có thể liên kết hay cắt lực truyền động của

động cơ tùy theo chuyển động của bánh răng bộ số

THÂN BỘ LY HỢP

Bộ ly hợp bao gồm đĩa ly hợp dùng để chuyển lực truyền

động của động cơ đến bộ số và đĩa nén dùng để đẩy đĩa ly

hợp vàp bộ ly tâm động cơ

Khi bàn ly hợp nhả ra thì lực hướng ngoài của lò xo màng

ngăn sẽ đẩy đĩa ly hợp vào bánh đà bằng vòng trục xoay như

một điểm trục xoay

Cùng quay với bánh đà, đĩa ly hợp sẽ chuyển lực truyền

động đến bánh răng nhỏ truyền động của bộ số hỗ trợ đĩa ly

hợp

Khi ấn bàn ly hợp xuống thì dầu từ xi-lanh chủ sẽ làm di

chuyển xi-lanh nhả bộ ly hợp

Đĩa nén

Lò xo màng ngăn Bạc đạn nhả bộ ly hợp (Bi tê) Chạc nhả bộ ly hợp

Xi-lanh nhả bộ ly hợp Áp suất dầu

Bánh răng nhỏ

truyền động

Đĩa ly hợp

Bạc đạn nhảbộ ly hợp

Chạc nhả bộ ly hợp

Lò xo màng ngăn Đĩa nén Vỏ bộ ly hợp

Đĩa ly hợp

Xi-lanh nhả bộ ly hợp

Xi-lanh chủ

Cụm bàn ly hợp

Xi-lanh nhả bộ ly hợp

Trang 3

CH-3 TỔNG QUAN

[XI-LANH CHỦ BỘ LY HỢP]

EMTCH5004A

1 Khi ấn bàn ly hợp xuống

Vì lò xo hồi lực có lực căng áp vào phần phốt của van khi

pít-tông bị đẩy xuống nên nó bị ép xuống, do đó lòxo

van đóng phần nối của dầu phanh, bình chứa

Khi pít-tông bị đẩy xuống hơn nữa thì áp suất dầu trong

xi-lanh càng tăng Vì thế dầu phanh sẽ đi vào xi-lanh nhả

EMTCH5005A

2 Khi bàn ly hợp được nhả ra

Khi bàn ly hợp nhả ra thì áp suất dầu của xi-lanh nhả và

lò xo hồi lực sẽ đẩy pít-tông ngược về sau Cùng lúc đó,

khi đế lò xo lôi thân van thì phần nối của bình chứa được

mở ra để áp suất dầu trong xi lanh được xả ra

EMTCH5007A

Thanh van cung cấp

Khoen tròn Ống bọc Lò xo hồi lực

Van cung cấp Pít-tông Thanh thụt Chốt đẩy

Cơ cấu nối bình chứa Lò xo hồi lực

Pít-tông Lò xo van cung cấp

EMTCH5006A

[XI-LANH NHẢ BỘ LY HỢP]

Khi ấn bàn ly hợp xuống, xi-lanh nhả bộ ly hợp sẽ liên kếthay nhả bộ ly hợp ra tùy theo áp suất dầu tăng hay giảm do xi-lanh chủ tạo ra

Cơ cấu nối bình chứa Lò xo hồi lực

Xi-lanh nhả bộ ly hợp

Trang 4

ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT E0501220

Chi tiết Đặc điểm kỹ thuật

300X190X4.4 (D4DA, D4DB) HD72

275X180X3.7 (D4DC, D4AL) 300X190X4.4 (D4DA, D4DB) HD78

300X190X45

165~170-có bộ hỗ trợ

TIÊU CHUẨN BẢO DƯỠNG

(Giá trị trong [ ] là điều kiện giới hạn &

Độ phẳng của bề mặt ma sát Chiều dày

Không bằng chiều cao của ngón tay Mòn do tiếp xúc bề mặt của bạc đạn nhả

Khe hở giữa lò xo màng ngăn và vòng trục xoay

10.3-10.9 (Đường kính ngoài φ 300)

8.3-8.9 (Đường kính ngoài φ 275) 1.6~2.1

0.4 hay nhỏ hơn 1.0 hay nhỏ hơn 1.0 hay nhỏ hơn 0.07~0.16 0.5 hay nhỏ hơn 18.2~18.7 1.0 hay nhỏ hơn -

Thay

-0.2

1.5 1.5 0.4 0.5 17.7 1.3 Chiều sâu rãnh mòn 1.2 Khe hở quá dài

Trang 5

Điều khiển bộ

Xi-lanh chủ

Xi-lanh nhả

Độ hở của bàn ly hợp Đường kính trong sau khi lắp tấm lót vào Đường kính ngoài của trục bàn đạp Khe hở giữa tấm lót và vành tì Chiều dài của cần bàn đạp (từ tâm trục bàn đạp đến tâm tấm bàn đạp)

Lò xo hồi lực

Khe hở giữa xi-lanh và pít-tông

Trường tự do Tải (kg)/ Chiều dài lắp tải

Lò xo hồi lực

14~20 10~10.068 16~16.063 0.02~0.26 124.6~130.6 43 18.7/37, 35.5/31.6 [22.22]

0.02~0.08 81 1.84~2.16/63.45 9.2 0.15~0.17/2.5

[22.22]

0.02-0.1 79.6 6.9~8.8/48

- - 0.3 - - - 0.2 - 1.7/63.45 - 1.2(0.12)/2.5 0.2 - -

-Điều chỉnh - - Thay Điều chỉnh Thay Thay Điều chỉnh - - - - Thay Thay Thay

LỰC XIẾT

Chi tiết

Bu-lông nắp bộ ly hợp

Điều khiển

bộ ly hợp Bu-lông trục bàn ly hợpBu-lông giá đỡ bàn ly hợp

Bu-lông xi-lanh chủ bộ ly hợp Lực xiết giữ xi-lanh chủ bộ ly hợp Vít lỗ thở xi-lanh nhả

Bu-lông xi-lanh nhả

Lực xiết Nm

16.7~22.5 16.7~25.5 8.8~13.7 9.8~14.7 12.7~16.7 3.9~6.9 33.3

kgf.m

1.7 ~ 2.6 1.7 ~ 2.6 0.9 ~ 1.4 1.0 ~ 1.5 1.3 ~ 1.7 0.4 ~ 0.7 3.4

lb-ft

12.3~18.8 12.3~18.8 6.5~10.1 7.2~10.8 9.4~12.3 2.9~5.1 24.6

Chi tiết Giá trị tham khảo Giá trị Biện pháp

(mm) (Giá trị trong [ ] giới hạn &

là điều kiện chuẩn) (mm) nhận xét

Trường tự do Tải (kg)/ Chiều dài lắp tải Lò xo van Trường tự do

Tải (kg)/ Chiều dài lắp tải Khe hở giữa xi-lanh và pít-tông

Lò xo hồi lực Trường tự do

Tải (kg)/ Chiều dài lắp tải

TỔNG QUAN

Trang 6

CHẤT BÔI TRƠN EBDC5A09

Chi tiết Mỡ đề nghị

Bề mặt trong xi-lanh nhả bộ ly hợp, chén pít-tông Mỡ cao su dùng cho xe hơi

(RG-306)Bề mặt trong cụm cần bàn bộ ly hợp Mỡ khung xe

(NLGI No.2)

MỠ

CÔNG CỤ CHUYÊN DỤNG E069BF5D

Tên công cụ

Lắp bộ ly hợp(cho bộ số loại M035S)

Trang 7

CH-7CHẨN ĐOÁN SỰ CỐ E4A33484

Triệu chứng Nguyên nhân có thể Biện pháp

Khi nhả bàn ly hợp thì

xảy ra sự cố

Bộ ly hợp bị trượt

Thiết bị vận hành bị hỏng

Hỏng ở phần thân bộ ly hợp (kiểm tra bằng cách tháo bộ

ly hợp ra)

Thiết bị vận hành bị hỏng

Xi-lanh chủ bộ ly hợp bị hỏng

Bộ trợ lực ly hợp bị hỏng

Phần thân bộ ly hợp bị hỏng (kiểm tra bằng cách tháo nó ra) Đĩa ly hợp bị hỏng

Đĩa nén hay bộ ly tâm

Rò dầu ở ống dầu Có dòng khí lọt vào ống dầu Độ hở bàn ly hợp không đúng Xi-lanh chủ bộ ly hợp không hoạt động Hỏng bạc đạn hướng hay không xả dầu được Chiều cao cần nhả bị hỏng hay không thích hợp Đĩa ly hợp hỏng hay méo

Rãnh may-ơ bộ ly hợp và bánh răng truyền động bộ số bị mòn hay rỉ

Đĩa nén bị hỏng hay vênh Độ hở ở bàn ly hợp không đúng Lò xo hồi lực của bàn ly hợp yếu Pít-tông hay chén pít-tông bị dính Lỗ dầu vào hay ra bị tắc Lò xo hồi lực yếu Lò xo hồi lực yếu Pít-tông hay chén pít-tông bị dính Lỗ dầu vào hay ra bị tắc Chiều cao cần nhả không đúng Lò xo ép bị yếu

Mòn ở mặt

Bị nứt Bề mặt bị chai cứng Hỏng dầu

Thay hay sửa các chi tiết

bị hỏng Xả khí Chỉnh lại độ hở Sửa hay thay Thay hay bôi trơn lại Chỉnh lại chiều cao hay thay Thay

Sửa hay thay (bánh răng truyền động hay trục đầu vào) Thay

Điều chỉnh Thay Thay Tháo ra để làm sạch Thay

Thay Thay Tháo ra để làm sạch Điều chỉnh

Thay Thay đĩa ly hợp Tháo phần cứng hay thay Xả dầu hay thay Chỉnh hay thay

TỔNG QUAN

Trang 8

Triệu chứng Nguyên nhân có thể Biện pháp

Bộ ly hợp không khớp

một cách dễ dàng

Khi nhả bộ ly hợp

thì phát ra tiếng ồn

Hỏng bàn ly hợp

Xi-lanh chủ bộ ly hợp

bị hỏng

Bộ trợ lực ly hợp

bị hỏng

Đĩa ly hợp bị hỏng

Phần thân bộ ly hợp

bị hỏng

Bánh đà Bạc đạn

Đĩa ly hợp

Đĩa dải

Hỏng hay vênh Lò xo hồi lực bàn ly hợp yếu Pít-tông hay chén pít-tông bị dính Đường dầu ra hay vào bị tắc Lò xo hồi lực bị yếu Lò xo hồi lực bị yếu Pít-tông hay chén pít-tông bị dính Đường dầu ra hay vào bị tắc Mặt đĩa bị vênh

Mặt đĩa bị chai cứng Đinh tán rivê bị hỏng Dính dầu

Rãnh then đĩa bị dính Lò xo xoắn bị yếu hay hỏng Chiều cao của cần nhả không đúng Lò xo hồi lực bị yếu

Đĩa ép bị vênh hay hỏng Hỏng hay vênh

Thiếu chất bôi trơn hay mòn bạc đạn định hướng Thiếu chất bôi trơn hay mòn bạc đạn nhả (bi tê) Mòn ở rãnh then đĩa

Lò xo hồi lực bị hỏng hay yếu

Bị cong

Tra dầu hay thay Thay

Thay Tháo ra để làm sạch Thay

Thay Thay Tháo ra để làm sạch Thay đĩa ly hợp Tháo phần bị chai cứng hay thay

Thay đĩa ly hợp Xả dầu hay thay Chỉnh sửa hay tra dầu rãnh đĩa

Thay đĩa ly hợp Điều chỉnh Thay Chỉnh sửa hay thay Chỉnh sửa hay thay Bôi dầu hay thay

Thay đĩa ly hợp Thay nắp bộ ly hợp

Trang 9

Triệu chứng Nguyên nhân có thể Biện pháp

Khi khởi động thì xe bị

rung

Vỏ bộ ly hợp bị hỏng (tháo bộ số ra mới thấy được)

Phần thân bộ ly hợp bị hỏng

Đĩa ly hợp bị hỏng

Bánh đà

Thiếu chất bôi trơn ở thiết bị điều khiển bộ ly hợp Phần đệm cao su gắn ở động cơ bị yếu đi Bạc đạn nhả (bi tê) bộ ly hợp bị hỏng Bộ chuyển ly hợp bị dính hay hỏng Cần nhả bộ ly hợp bị mòn hay hỏng Chiều cao của cần nhả không đúng hay do chiều cao không đúng mà làm cho nó bị hỏng

Bu-lông khóa đĩa dải bị lỏng Độ phẳng vượt quá giới hạn Bề mặt đĩa bị nhiễm dầu Độ phẳng hay độ đảo vượt quá giới hạn Mòn rãnh then

Độ phẳng vượt quá giá trị danh định

Bôi mỡ vào bộ chuyển ly hợp Thay

Thay hay bôi dầu Thay hay bôi dầu Thay

Chỉnh lại chiều cao hay thay Xiết lại bằng lực đã chỉnh lại Chỉnh sửa hay thay Làm sạch hay thay Chỉnh sửa hay thay Bôi mỡ lên rãnh hay thay Chỉnh sửa hay thay

TỔNG QUAN

Trang 10

KIỂM TRA TẠI CHỖ E88EBAB0

KIỂM TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH BÀN LY HỢP

1 Kiểm tra bàn ly hợp

Kiểm tra độ dịch chuyển của bàn ly hợp (A) bằng cách ấn

nó nhẹ bằng tay

Hành trình tự do của bàn ly hợp: 14~20mm

Hành trình bàn ly hợp: 155 mm (với bộ trợ lực)

170mm (không có bộ trợ lực)

KCH1008A

2 Điều chỉnh bàn ly hợp

1) Chỉnh đai ốc bộ điều chỉnh (D) của xi-lanh chủ bộ ly

hợp (C) để vị trí bàn ly hợp ở vị trí (A) hay (B)

2) Chỉnh công tắc bàn ly hợp (F) và đai ốc (G) để độ hở

của bàn ly hợp là từ 14~20mm

CẢNH BÁO:

Khi chỉnh, công tắc bàn ly hợp (F) phải được ấn tối đa.

3) Kiểm tra xem liệu nó có hoạt động bình thường saukhi ráp không

Dầu bộ ly hợp: Dầu phanh DOT3

Trang 11

CH-11 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BỘ LY HỢP

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BỘ LY HỢP

EMTCH5008A

1 Cụm chi tiết bộ trợ lực ly hợp

2 Xi-lanh chủ bộ ly hợp

3 Vòi mềm ở bộ ly hợp

4 Công tắc bộ ly hợp

5 Bàn ly hợp

6 Ống dầu bộ ly hợp

7 Xi lanh nhả bộ ly hợp

8 Bộ số

Lực xiết: Nm (kgf.m, lb-ft)

15.7~21.6 (1.6~2.2, 11.6~15.9)

8.8~13.7 (0.9~1.4, 6.5~10.1) 7.8~11.8 (0.8~1.2, 5.8~8.7)

18.6~25.5 (1.9~2.6, 13.7~18.8)

7.8~11.8 (0.8~1.2, 5.8~8.7)

18.6~25.5 (1.9~2.6, 13.7~18.8)

34.3~53.9 (3.5~5.5, 25.3~39.8)

Trang 12

THÀNH PHẦN EFDC97DC

Trang 13

CH-13THÁO EC91C19E

1 Tháo bảng dưới tấm chống va đập (A)

KBD1008A

2 Tháo cụm chi tiết bộ trợ lực ly hợp ra khỏi bộ phận giá

đỡ bàn ly hợp

1) Gỡ chốt giữ bộ trợ lực ly hợp (A) lắp ở cụm chi tiết

KCH1013C

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BỘ LY HỢP

Trang 14

THÁO EACC2E3C

1 Tháo bộ phận giá đỡ bàn ly hợp (A) và bu-lông gắn (B)

KCH1014A

2 Tháo bạc lót (B), vành tỳ (C) và lò xo hồi lực (D) ra khỏi

bàn ly hợp (A)

KCH1014E

KIỂM TRA E7AE772A

1 Kiểm tra độ hở giữa bạc lót và vành tỳ

Độ hở giữa bạc lót và vành tỳGiá trị tham khảo: 0.02~0.26mmGiới hạn: 0.3mm

2 Kiểm tra độ cong và vênh của bàn ly hợp

3 Kiểm tra xem lò xo hồi lực có bị hư hay bị yếu không

4 Kiểm tra xem tấm bàn ly hợp có bị hỏng hay mòn không

RÁP E3F5D60A

1 Lắp bạc lót bàn ly hợp và vành tỳ

Xiết bu-lông gắn bộ phận giá đỡ bàn ly hợp

Trang 15

CH-15LẮP ED7580A0

Việc lắp được thực hiện ngược lại với trình tự tháo

1 Xiết bu-lông gắn phần nâng bàn ly hợp (A) và đai ốc (B) ở

a Sau khi ráp vào hãy kiểm tra xem hành trình của bàn

ly hợp đạt được 165mm (D4AF), 155 và 165 mm (ngoại trừ D4AF).

b Sau khi ráp vào hãy kiểm tra xem khoảng cách giữa tâm của tấm bàn ly hợp và tâm của bu-lông gắn bộ giá nâng bàn ly hợp đã đạt khoảng 189~193mm chưa.

c Về việc chỉnh độ hở của bàn ly hợp, hãy tham khảo phần Điều chỉnh, kiểm tra trong “ Kiểm tra tại chỗ”.

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BỘ LY HỢP

Trang 16

THÀNH PHẦN EEDB4D4B

XI-LANH CHỦ BỘ LY HỢP

9 Van cung cấp

10 Thanh van cung cấp

Trang 17

CH-17THÁO E44FE32C

1 Tháo bảng dưới tấm chống va đập (A) ra

KBD1008A

2 Sau khi tháo vòi dầu bộ ly hợp (A) và vòi chân không (B)

thì hãy tháo ống dầu (C) nối với xi-lanh nhả ra

CẢNH BÁO:

Khi tháo vòi dầu bộ ly hợp và ống dầu thì dầu có thể chảy

vọt ra Do đó hãy chuẩn bị bình chứa cần thiết để đựng.

Trang 19

EMTCH5011A

5 Tháo lò xo hồi lực (A) khỏi xi-lanh chủ

KCH1022A

KIỂM TRA ECE054D3

1 Kiểm tra xem trong thân xi-lanh có mạt phoi hay gỉ sétkhông

2 Kiểm tra độ mòn và méo của chén pít-tông

3 Kiểm tra độ rơ của đường kính trong xi-lanh chủ và đườngkính ngoài của pít-tông

Nếu chúng vượt quá giá trị giới hạn thì phải thay tông và xi-lanh

pít-Đường kính tiêu chuẩn: 22.22mmĐộ rơ tham khảo: 0.02~0.08mmGiá trị giới hạn: 0.2mm

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BỘ LY HỢP

Trang 20

RÁP EEC15DA8

Trình tự ráp được thực hiện ngược lại với trình tự tháo

CẢNH BÁO:

a Trước khi ráp phải kiểm tra dầu phanh vào bề mặt

trong của xi-lanh và phốt pít-tông.

b Trước khi ráp phải kiểm tra xem có bất kỳ hư hỏng

nào ở chén pít-tông và thân hay có vật lạ lọt vào

trong xi-lanh không.

c Kiểm tra phương ráp của chén pít-tông thứ cấp (A)

và chén áp suất (B)

KCH1024A

LẮP EC3F9342Lắp được thực hiện ngược lại với trình tự tháo

1 Lắp xi-lanh chủ vào bộ trợ lực

ly hợp đã thỏa khoảng 189~193 chưa.

c Về việc điều chỉnh độ hở của bàn ly hợp, tham khảo phần Kiểm tra, Điều chỉnh bàn ly hợp trong “ Kiểm tra tại chỗ”.

Trang 21

XI-LANH NHẢ BỘ LY HỢP

1 Xi-lanh nhả bộ ly hợp

2 Cụm bộ số

Lực xiết: Nm (kgf.m, lb-ft)

EMTCH5012A

34.3~53.9 (3.5~5.5, 25.3~39.8) HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BỘ LY HỢP

Trang 22

THÀNH PHẦN EEDB4D4B

1 Vít lỗ thở

2 Nắp vít lỗ thở

3 Cụm van chặn

Trang 23

CH-23THÁO E4F5646A

1 Tháo vòi mềm (B) của xi-lanh nhả (A) ra

CẢNH BÁO:

Khi tháo vòi mềm thì dầu phanh có thể chảy vọt ra do đó

nên chuẩn bị bình chứa trong suốt (C)

KCH1027A

2 Tháo bu-lông gắn xi-lanh nhả (A) ra

Tháo xi-lanh nhả (B) ra

CHÚ Ý:

Khi tháo xi-lanh nhả, hãy đẩy phần cuối (D) của thanh

đẩy xi-lanh nhả gắn với rãnh lò xo chạc nhả (C) theo

chiều mũi tên như hình.

Trang 24

2 Tháo pít-tông (A) và cụm chén pít-tông (B) ra.

Trang 25

CH-25KIỂM TRA EBDA85F5

1 Kiểm tra độ hở giữa đường kính trong xi-lanh nhả và

đường kính ngoài pít-tông

Đường kính chuẩn: 22.22 mm

Độ hở tham khảo: 0.02~0.1mm

Giá trị giới hạn: 0.2mm

c Kiểm tra phương ráp khi ráp chén thứ 1 và chén thứ

2 Phải nên bôi dầu phanh (DOT3) vào trước khi ráp.

CẢNH BÁO:

Chỉ nên dùng loại dầu phanh được khuyến cáo Không được trộn chung với các loại dầu khác.

LẮP E9ABCC7FLắp được thực hiện ngược lại với trình tự tháo

1 Sau khi chèn xi-lanh nhả vào rãnh lò xo của chạc nhả thìhãy xiết chặt bu-lông gắn xi-lanh nhả vào

Cẩn thận tránh để vòi bị cong hay xoắn.

3 Xả hết khí ra khỏi hệ thống ly hợp, kiểm tra xem có bấtkỳ rò rỉ ở các phần nối với nhau không

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BỘ LY HỢP

Trang 26

ĐIỀU CHỈNH E5F468DD

XẢ KHÍ HỆ THỐNG LY HỢP

1 Kiểm tra lượng dầu của bình chứa

Đổ đầy dầu phanh vào bình chứa đến mức tối đa

KCH1035A

CHÚ Ý:

Nếu mức dầu trong bình chứa (A) giảm trong khi xả khí

thì phải châm lại cho đầy.

2 Lắp ống nhựa vinyl vào vít chỗ xả khí của xi-lanh nhả,

để đầu còn lại của ống vào bình đang chứa dầu phanh

KCH1036A

3 Xả khí

a Đạp bàn ly hợp vài lần

Khi đạp bàn ly hợp thì hãy nới lỏng vít xả khí để xảdầu phanh bị nhiễm khí

b Khi ấn bàn ly hợp thì hãy xiết vít xả khí, sau đó nhảbàn ly hợp ra

c Lặp lại các bước trên cho đến khi hết bong bóng nổilên trong bình dầu

Ngày đăng: 08/06/2017, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w