1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

May do soi quang FTB 400

42 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 710,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 Các thành phần bên trong module OTDR là : Trong Set up OTDR điển hình, bộ vi xử lý sẽ gửi các bộ chỉ thị tới bộ tạo xung và laser mà cung cấp xung ánh sáng sử dụng bởi OTDR OTDR th

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY ĐO QUANG OTDR

FTB –400, FTB-100

BẢNG MỤC LỤC

PHẦN I: NGUYấN Lí ĐO OTDR 2

1 Cụng dụng của module OTDR: 2

1.2 Nguyờn lý đo của OTDR như sau : 2

1.3 Cỏc thành phần bờn trong module OTDR là : 3

1.4 Tớnh năng sử dụng của Module OTDR : 3

PHẦN II: GIỚI THIỆU MÁY ĐO FTB-400 5

1 Giới thiệu : 5

2 Cỏc đốn LED trờn mặt mỏy 5

3 Cỏc ổ dữ liệu 5

4 Một số điều cần chỳ ý khi vận hành mỏy đo FTB-400, module OTDR 6

4.1 Thụng tin an toàn về Laser : 6

4.2 Thận trọng khi sử dụng module OTDR: 6

PHẦN II: QUÁ TRèNH VẬN HÀNH MÁY ĐO 8

1 BẬT TẮT NGUỒN 8

2 THIẾT LẬP CÁC THễNG SỐ 8

Hỡnh 3.3 Cửa sổ SETUP 9

2.1.Thiết lập cỏc thụng số OTDR: 9

2.2 Thiết lập cỏc thụng số thu nhận được: 12

2.3 Thiết lập các thông số của cáp: 17

2.4 Thiết lập các thông số trong bảng sự kiện: 18

2.5 Thiết lập các giá trị ngưỡng : 19

2.6 Thiết lập dải khoảng cách, độ rộng xung và thời gian thu nhận được: 21

PHầN IV: các chế độ đo 24

1.Đo kiểm sợi quang trong chế độ Auto (Hình 4.1) 24

2 Đo kiểm sợi quang trong chế độ Advanced (Hình 4.4) 25

3 Đo kiểm sợi quang trong chế độ Template (Hình 4.6) 27

Phần V: Phân tích các dấu hiệu trên đồ thị và các sự kiện 29

1 Bảng sự kiện: 29

2 Các ký hiệu mô tả các sự kiện: 30

3 Hiệu chỉnh trên đồ thị 35

Phần Vi: Quản lý các File 39

1 Lưu trữ kết quả 39

2 Gọi lại một file kết quả 39

3 Xoá một đồ thị kết quả: 40

Trang 2

PHẦN I: NGUYÊN LÝ ĐO OTDR

1 Công dụng của module OTDR:

1.1 OTDR là gì?: OTDR là từ viết tắt của từ Optical Time Domain Reflectometer có

nghĩa là: máy đo thời gian phản xạ của tín hiệu quang

1.2 Nguyên lý đo của OTDR như sau :

OTDR sẽ gửi các xung ánh sáng ngắn vào sợi quang Sự tán xạ ánh sáng xảy ra

trong sợi quang, chính xác tại các chỗ bị gián đoạn như các connector, mối hàn nối,

các đoạn cong và các loại hỏng khác Ánh sáng tán xạ này sẽ quay trở lại OTDR và

OTDR sẽ tiến hành phân tích các tín hiệu phản hồi này Đặc biệt cường độ tín hiệu này

sẽ được đo trong mối quang hệ với thời gian bên trong sợi (thời gian từ lúc bắt đầu

phát xung ánh sáng vào sợi cho đến khi thu nhận được ánh sáng phản hồi quay trở lại)

Trong khi đó quãng thời gian lúc phát ra và lúc thu về có liên quan đến tốc độ truyền

của ánh sáng trong chất liệu bằng sợi thuỷ tinh Do vậy mà OTDR có thể tính toán

được các khoảng cách tới được các sự cố đặc trưng Công thức sau minh hoạ cách đo

khoảng cách của OTDR như sau:

n: là chỉ số khúc xạ của sợi quang dưới sự kiểm tra (thường được xác định tại nhà máy)

OTDR sử dụng hệ quả tán xạ ngược Rayleigh và sự phản xạ Fresnel để đo các tình

trạng của sợi quang:

a Tán xạ Rayleigh xảy ra khi xung ánh sáng di chuyển xuống sợi quang và sự thay

đổi nhỏ trong vật liệu như là sự gián đoạn của chỉ số khúc xạ gây cho toàn bộ ánh

sáng bị tán xạ trực tiếp Tuy nhiên, hiện tượng nhỏ trong tổng số ánh sáng bị tán

xạ này được phản xạ trực tiếp quay trở về phía bộ phát gọi là tán xạ ngược nhiều

tia (tán xạ Rayleigh)

b Sự phản xạ Fresnel xảy ra khi ánh sáng di chuyển xuống sợi quang gặp tình cờ

các thay đổi đột ngột trong tỉ trọng vật liệu mà có thể xảy ra tại mối nối hoặc chỗ

gãy, nơi mà tồn tại 1 khe hở không khí, xác định rất nhiều chất lượng ánh sáng đã

được phản xạ trở lại như được so sánh với tán xạ Rayleigh Độ khoẻ của sự

phản xạ này phụ thuộc vào độ thay đổi trong chỉ số khúc xạ Tín hiệu quay trở lại

tới OTDR bởi vậy gồm cả thành phần tán xạ Rayleigh và thành phần phản xạ

Fresnel nhưng sự phản xạ Fresnel là lớn hơn 10/1000 lần mức công suất tán xạ

C xt

2 xn

Trang 3

1.3 Các thành phần bên trong module OTDR là :

Trong Set up OTDR điển hình, bộ vi xử lý sẽ gửi các bộ chỉ thị tới bộ tạo xung và

laser mà cung cấp xung ánh sáng sử dụng bởi OTDR (OTDR thường được trang bị

với 2 laser trong đó mỗi một laser sẽ xác định cho mỗi cửa sổ phát của sợi quang)

Những xung này thông qua 1 “ Optical coupler “ mà cho phép xung di chuyển qua tới

cổng OTDR và đầu ra, vào trong sợi quang đang được định rõ Khi sự phản xạ đến trở

lại OTDR chúng ở đường trực tiếp từ laser nguồn bởi “Optical coupler“ và trong

photodetector thác (bộ giải mã tín hiệu quang thành tín hiệu điện hoạt động theo

nguyên lý thác lũ, ký hiệu là APD) Tín hiệu này sau đó được đưa đến bộ chuyển đổi

A/D và được gửi vào bộ vi xử lý để tiến hành phân tích và hiển thị Khi đồ thị đã được

hiển thị trên màn hình thì mỗi một điểm trên màn hình sẽ đại diện cho 1 giá trị trung

bình của 12 điểm mẫu Sau đây sẽ là sơ đồ cấu tạo của module OTDR như sau :

Hình 1.1 Sơ đồ khối của module OTDR

1.4 Tính năng sử dụng của Module OTDR :

Module OTDR được sử dụng để xác định các đặc tính của sợi quang mà điển hình

bao gồm các đoạn sợi quang được nối với nhau bởi các connector và các mối hàn Một

module OTDR cung cấp một cái nhìn đúng nhất về sợi quang Từ các thông số về sợi

quang, máy đo có thể tính toán sự suy giảm sợi quang, tính chất đồng đều, chiều dài

sợi, các đoạn gãy, xác định tốt các tổn hao do hàn và connector Module OTDR được

đề nghị sử dụng tại nhiều cửa sổ bước sóng truyền dẫn (850nm, 1310 nm, 1410 nm,

1550 nm và 1650 nm)

Các module FTB-7000 OTDR đề xuất một dải động đầy ấn tượng với các vùng

chết ngắn để phù hợp với các yêu cầu thiết bị đo kiểm mạng ngặt nghèo nhất Các

module OTDR thực hiện sự thu nhận nhanh với các mức nhiễu thấp để cho phép xác

Laser

diode

Optical coupler Port

công OTDR

Sự phản

xạ quay trở lại

OTDR

Trang 4

định chính xác nơi có mối hàn với độ tổn hao nhỏ Một đồ thị của OTDR chứa tới

128000 điểm lấy mẫu (đối với dòng FTB-75xx thì chỉ có 52000 điểm lấy mẫu), như vậy

nó cung cấp các mẫu có độ phân dải chính xác tới 4 cm

Sau đây là bảng mô tả một số loại module OTDR và công dụng của nó như sau:

Singlemode Bao gồm: một , hai hoặc ba bước sóng sau: 1310nm, 1490nm, 1550nm và 1625nm Chúng sử dụng dải động

là 38 dB, có thể thu nhận tới 128000 điểm lấy mẫu

Module này rất tối ưu cho các ứng dụng như kiểm tra FTTH, truy nhập, lắp đặt và xử lý sự cố các mạng ngầm

Sai số phép đo là: ±(0,75m+0.0025%khoảng cách đo ) FTB-7400B-B

Singlemode

Những mode này đề xuất dải động lên tới 40dB với vùng chết sự kiện chỉ có 3m Các sery FTB-7400B thu nhận được tới 52 000 điểm lấy mẫu cho đồ thị đơn giản

Sai số phép đo :±(1m+0.0025%khoảng cách đo ) FTB-74234C-B

Singlemode

Module có mức công suất đầu ra lớn: có dải động lên tới

40 dB với vùng chết sự kiện chỉ có 3m Module này hoạt động ở bước sóng là 1310nm, 1550nm và 1625 nm Nó

có thể thu nhận được 52000 điểm dữ liệu trong việc lấy mẫu một đồ thị Module FTB-74234C-B có thể phù hợp với việc đo sự suy hao sợi quang ở band B-, C-, L- khi phải xử lý các mạng hỗn hợp (bao gồm sự truyền dẫn 1310nm và DWDM) Sai số phép đo là:

±(1m+0.0025%khoảng cách đo ) FTB-7500B-B

Singlemode

Những module này đề xuất dải động lên tới 45 dB (trên sợi NZDSF với một xung 20 µs) với vùng chết sự kiện chỉ có 3 m Công suất mức phát cao đã tối ưu hoá ảnh hưởng của nhiễu lên tín hiệu Các sery FTB7500B thu nhận tới 52 000 điểm dữ liệu trong việc lấy mẫu một đồ thị Module này là thích hợp cho các ứng dụng có tầm

xa, chúng cũng được giới thiệu khi thời gian đo trở thành yếu tố khoá (đóng)

Sai số phép đo là : ±(1m+0.0025%khoảng cách đo )

Trang 5

PHẦN II: GIỚI THIỆU MÁY ĐO FTB-400

1 Giới thiệu :

• Máy đo FTB-400 chạy trên nền hệ điều hành Windows2000 và phần mềm

ToolBox 6.0 cung cấp cho người sử dụng một giao diện đồ hoạ thân thiện trong

các chương trình đo Giao diện được thiết kế để truy nhập dễ dàng, người sử

dụng có thể sử dụng bằng màn hình touchscreen hoặc bằng chuột bàn phím

thông thường để điều khiển

• Phần mềm ToolBox 6.x thực hiện đa nhiệm vụ Người sử dụng có thể thực hiện

các bài đo khác nhau và làm việc trên các kết quả đo ở cùng một thời điểm,

chuyển đổi giữa các ứng dụng bằng các thao tác chạm (kích chuột) vào biểu

tượng ở trên màn hình Người sử dụng cũng có thể chạy các ứng dụng đòi hỏi

phải kết hợp vài module đo khác nhau

2 Các đèn LED trên mặt máy:

On : Máy đo FTB-400 được bật Off: Máy đo FTB-400 được tắt

On : Dung lượng Pin thấp hơn 10%

Off : Dung lượng Pin cao hơn 10%

On : Máy đo FTB-400 được cấp nguồn AC Nhấp nháy: Máy đo FTB-400 đang nạp Pin Off : Máy đo FTB-400 đã nạp Pin no

Nhấp nháy: Ổ đĩa cứng đang hoạt động

Nhấp nháy: Module đang phát tín hiệu Off : Module không phát tín hiệu

3 Các ổ dữ liệu:

Tên ổ Nội dung

C Chứa hệ điều hành, các chương trình ứng dụng EXFO

D Dữ liệu người dùng, cấu hình các ứng dụng

E Các tiện ích, file backup

Trang 6

4 Một số điều cần chú ý khi vận hành máy đo FTB-400, module OTDR

4.1 Thông tin an toàn về Laser :

• Không được lắp đặt hoặc kết cuối các sợi quang trong lúc nguồn laser đang hoạt

động, không bao giờ được phép nhìn trực tiếp vào sợi quang đang hoạt động và

chắc chắn rằng mắt luôn được bảo vệ

• Không bao giờ nối sợi quang đang mang bất kỳ loại tín hiệu (sợi quang đang hoạt

động) nào vào cổng OTDR Điều này, có thể gây ra kết quả là làm hỏng hoàn toàn

cổng OTDR Bất kỳ tín hiệu đầu vào nào lớn hơn –30 dB cũng có thể ảnh hưởng

đến sự thu nhận của OTDR và có thể làm hỏng module này

4.2 Thận trọng khi sử dụng module OTDR:

Sử dụng để điều khiển, điều chỉnh và qui trình để vận hành bảo dưỡng khác với

những mô tả dưới đây có thể gây ra kết quả làm hỏng phần phát ra ánh sáng của

module:

• Sử dụng các dụng cụ quang với sản phẩm này sẽ làm tăng sự nguy hiểm của

mắt của người sử dụng

• Chỉ được tháo module đang sử dụng trong máy sau khi đã tiến hành tắt máy và

vặn ốc giữ module để tháo module ra khỏi khe cắm Khi đã tiến hành vặn ra hết

thì hãy dùng tay đỡ và kéo module ra khỏi thân máy

• Quá trình lắp module vào thân máy thì tiến hành làm theo trình tự ngược lại tức

là hãy cắm module vào khe rồi sau đó vặn chặt ốc giữ module ở khe đó cho đến

khi không vặn được nữa thì lúc này module đã vào đúng vị trí của nó

Trang 8

PHẦN III: QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH MÁY ĐO

1 BẬT TẮT NGUỒN

1.1 Bật nguồn :

• Ấn và giữ phím màu xanh On/Off ở mặt trước vài giây, FTB-400 sẽ có tiếng kêu

beep, màn hình khởi động sẽ xuất hiện

1.2 Tắt nguồn:

• FTB-400 đưa ra hai kiểu tắt nguồn

• Tắt nguồn nóng:kiểu này cho phép FTB khởi động nhanh hơn ở lần kế tiếp Để

thực hiện ấn gĩư phím On/Off trong vòng 2 giây và nhả phím sau tiếng kêu beep

• Tắt nguội:kiểu này sẽ tắt nguồn hoàn toàn và lần khởi động sau sẽ lâu hơn so

với kiểu tắt ấm Để thực hiện tắt kiểu này ấn giữ phím On/Off trong vòng 5 giây

2 THIẾT LẬP CÁC THÔNG SỐ

• Sau khi đã bật máy thì trên màn hình sẽ xuất hiện màn hình nền Windows, thì

hãy kích vào biểu tượng Toolbox 6 và cửa sổ chương trình đo sẽ xuất hiện Các

Module đo cắm trong máy sẽ được hiển thị

Hình 3.1 Cửa sổ chương trình đo

• Kích vào Module mà người sử dụng muốn dùng để đo Cửa sổ đo ODTR sẽ xuất

hiện:

Trang 9

Hình 3.2 Cửa sổ OTDR

• Sau đó hãy kích chuột vào nút công cụ SETUP để tiến hành thiết lập các thông

số sau:

Hình 3.3 Cửa sổ SETUP 2.1.Thiết lập các thông số OTDR:

2.1.1 Mô tả thiết lập OTDR:

a.Thiết lập đơn vị đo:

1 Trong cửa sổ chính, hãy kích vào nút Setup hoặc ấn F5

Trang 10

2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh công cụ General

3 Trong thanh công cụ Distance Unit (đơn vị đo) hãy chọn đơn vị đo xuất hiện trên

màn hình Các tuỳ chọn sẵn có là Kilometers, Miles và Kilofeet

• Ngay khi người sử dụng thoát ra khỏi cửa sổ Setup, thì trên góc dưới bên tay phải

của đồ thị hiển thị người sử dụng sẽ thấy thông báo chữ viết tắt của đơn vị đo đã

được thay đổi Nó sẽ đổi là km đối với Kilometers, m đối với miles, và kf đối với

kilofeet, điều này phụ thuộc vào đơn vị đo mà người sử dụng đã lựa chọn

Chú ý: Nếu người sử dụng đã lựa chọn kilometer hoặc Kilofeet thì m và f sẽ xuất hiện

thay vì km và kf để hiển thị các giá trị đo trước

Hình 3.4 Cửa sổ General

b Hiển thị hoặc không hiển thị lưới trên đồ thị :

1 Trong cửa sổ chính hãy kích vào nút Setup hoặc ấn F5

2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh General (Hình 3.4)

3 Để hiển thị lưới thì hãy kích vào nút Grid để nó ở vị trí On Ngay khi người sử dụng

thoát ra khỏi cửa sổ Setup thì các lưới sẽ xuất hiện trên đồ thị mà người sử dụng có

thể nhìn thấy được

Hoặc để không hiển thị các lưới, thì người sử dụng hãy kích vào nút Grid để nó ở

vào vị trí Off Ngay khi người sử dụng thoát ra khỏi cửa sổ Setup thì người sử dụng

sẽ không thấy lưới nữa

Để dễ nhìn kết quả trên đồ thị thì nên hiển thị các lưới này

c Hiển thị hoặc không hiển thị cửa sổ Zoom :

1 Trong cửa sổ chính hãy kích vào nút Setup hoặc ấn F5

2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh General (Hình 3.4)

3 Để hiển thị cửa sổ Zoom, thì người sử dụng hãy kích vào nút cửa sổ Zoom

Window ở vị trí On Ngay khi khỏi cửa sổ Setup thì người sử dụng sẽ thấy cửa sổ

Zoom ở g óc tr ên b ên tay phải của màn hình của đ ồ thị

Hoặc để không hiển thị cửa sổ Zoom trên đồ thị thì hãy kích vào nút Zoom window

để cho nó trở về vị trí Off thì ngay khi thoát khỏi cửa sổ Setup thì sẽ không có cửa

sổ Zoom trên góc phải của đồ thị

Chú ý : Cửa sổ Zoom này chỉ được nhìn thấy trong màn hình khi thanh đo (Measure

tab) hoặc cửa sổ Change/Insert được lựa chọn

d Hiển thị hoặc không hiển thị tên file :

Theo mặc định tên file sẽ hiển thị góc trên của Trace hiển thị

1 Trong cửa sổ chính hãy kích vào nút Setup hoặc ấn vào nút F5

Trang 11

2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh General (Hình 3.4)

3 Để hiển thị tên file hãy kích chuột vào nút Trace Name in Graph chuyển sang vị trí

On Ngay khi người sử dụng thoát khỏi cửa sổ Setup thì người sử dụng có thể nhìn

thấy được tên file

Hoặc để gỡ bỏ tên file, thì người sử dụng hãy kích vào nút Trace Name in Graph

để nó chuyển sang vị trí Off Khi người sử dụng thoát khỏi cửa sổ Setup quay trở

lại màn hình chính thì trên màn hình sẽ không còn thấy tên file nữa

e Lựa chọn kiểu hiển thị đồ thị:

1 Trong cửa sổ chính hãy kích vào nút Setup hoặc ấn vào nút F5

2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh General (Hình 3.4)

3 Hãy kích vào hộp danh sách của Trace Display Mode để lựa chọn mode mà người

sử dụng muốn nó xuất hiện trên màn hình của người sử dụng Các tuỳ chọn sau là

Ngay khi thoát khỏi cửa sổ Setup, thì người sử dụng sẽ nhìn thấy sự hiển thị sẽ

thay đổi theo lựa chọn của người sử dụng

f Lựa chọn đơn vị độ rông xung:

1 Trong cửa sổ chính hãy kích vào nút Setup hoặc ấn vào nút F5

2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh General (Hình 3.4)

3 Hãy kích vào hộp danh sách Pulse Width lựa chọn theo ý của người sử dụng Tuỳ

chọn sẵn có là Time hoặc Distance

Ngay khi thoát khỏi cửa sổ Setup thì sự lựa chọn của người sử dụng sẽ được hiển

thị trong thanh Trace Info dưới dạng Pulse/Time

2.1.2 Lưu thiết lập OTDR

• Hãy chắc chắn rằng đã thiết lập tất cả các thông số trên trong cửa sổ SETUP

• Từ cửa sổ SETUP hãy vào thanh công cụ General (Hình 3.4)

• Vào hộp Configure OTDR Using và hãy lựa chọn Current Setup

• Ấn nút Save, khi đó cửa sổ OTDR sẽ xuất hiện (Hình 3.5) và hãy vào tên file trong

hộp hội thoại tương ứng, sau đó kích vào OK Như vậy thiết lập này đã được thêm

vào danh sách Saved Setup

Hình 3.5 Tên file OTDR 2.1.3 Xoá thiết lập OTDR:

1 Từ màn hình chính hãy kích vào nút Setup

2 Từ cửa sổ Setup hãy vào thanh General (Hình 3.4)

Trang 12

3 Hãy vào hộp Configure OTDR Using và chắc chắn rằng bạn đã chọn Save Setup

4 Từ hộp Save Setup hãy lựa chọn một thiết lập OTDR cần xoá Sau đó hãy kích vào

nút Delete Khi dấu nhắc ứng dụng này xuất hiện thì hãy xác nhận xoá bằng cách

trả lời Yes hoặc No

Hình 3.6 Xác nhận xoá thiết lập OTDR 2.1.4 Lựu chọn một thiết lập OTDR:

Ngay khi đã có một số thiết lập OTDR, thì có thể sử dụng các thiết lập có sẵn này theo

hai cách sau:

• Current Setup: Lấy lại cấu hình đã sử dụng lần cuối

• Saved Setup: Xác định các cấu hình đã được thiết lập từ trước để sử dụng cho

sự đo kiểm này Để làm việc này ta thực hiện như sau:

1 Từ cửa sổ chính hãy kích vào nút Setup

2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh công cụ General (Hình 3.4)

3 Kích vào hộp hội thoại Configure OTDR Using:

• Lựa chọn Current Setup

• Lựa chọn Saved Setup và từ hộp hội thoại Saved Setup và lựa chọn thiết

lập OTDR cần sử dụng

4 Với các mô tả này nó sẽ có ảnh hưởng nếu kích vào nút Apply và sau đó kích vào

nút OK từ cửa sổ Setup này Nếu không muốn các mô tả này có hiệu lực xin hãy kích

vào nút Cancel

2.1.5 Hiển thị hoặc di chuyển dữ liệu đồ thị tham khảo

Nếu người sử dụng đã tải file đồ thị, thì trên thanh Trace Info sẽ được hiển thị đồ

thị Thanh thông tin này được mô tả bởi tên file đồ thị, quá trình thực hiện như sau:

1 Trong cửa sổ chính hãy kích vào nút Setup hoặc ấn vào nút F5

2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh General (Hình 3.4)

3 Để hiển thị đồ thị tham khảo, thì hãy kích vào nút Main/Reference để cho nó

chuyển sang vị trí On

4 Thoát khỏi cửa sổ và chuyển sang cửa sổ Storage bằng việc kích vào nút Storage

hoặc ấn F3

5 Kích vào nút Recall Reference File và lựa chọn File từ danh sách

6 Kích vào nút OK File dữ liệu tham khảo của người sử dụng bây giờ xuất hiện trong

thanh thông tin đồ thị của người sử dụng

2.2 Thiết lập các thông số thu nhận được:

• Người sử dụng có thể thiết lập các thông số thu nhận được như sau trong thanh

công cụ Acquisition của cửa sổ Setup:

Trang 13

Hình 3.7 Thanh công cụ Acquisition

• Phân tích sau khi thu nhận được (analyze after acquisition)

• Tự động xác định dải thời gian thu nhận được (auto-range acquisition time)

• Kiểm tra connector đầu tiên (first connector check)

• Sử dụng xung và thời gian giống nhau đối với tất cả các bước sóng (use same

pulse and time for all wavelengths)

• Xác định các giá trị hệ số phản xạ, các yếu tố xoắn cáp và hệ số tán xạ ngược

(IOR, Helix factor and RBS values)

• Mặc định khoảng sợi quang (default fiber span)

a Cho phép hoặc không cho phép phân tích sau khi thu nhận :

1 Trong cửa sổ chính hãy kích vào nút Setup hoặc ấn vào nút F5

2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh Acquisition (Hình 3.6)

3 Nếu người sử dụng muốn OTDR tự động phân tích các dấu hiệu thu nhận được, thì

hãy kiểm tra hộp Analyze After Acquisition

Nếu người sử dụng không kiểm tra hộp Analyze After Acquisition thì đồ thị sẽ

được ghi mà không cần phân tích

Trang 14

Hỡnh 3.8 Thanh cụng cụ Acquisition

Khi xử lý phõn tớch là khụng cho phộp thỡ bảng sự kiện của đồ thị mới thu nhận

được sẽ trống rỗng Để đạt được bảng sự kiện thỡ hóy kớch vào nỳt Analyze trờn thanh

Event.

b Thiết lập dải thời gian tự động thu nhận được :

• Khi thực hiện thu nhận tự động hoặc thu nhận đồ thị trong chế độ Auto, thiết lập dải

thời gian là thu nhận tự động

*Chú ý : Trong Mode Template thì thời gian thu nhận của đồ thị tham khảo được sử

dụng đối với tất cả đồ thị thu nhận được thì không dùng auto-range acquisition time

• Để thiết lập Auto- Range Acquisition Time:

1 Trong cửa sổ chính hãy kích vào nút Setup hoặc ấn vào nút F5

2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh Acquisition (Hỡnh 3.8)

3 Sử dụng danh sách các Auto-range Acquisitiion Time trong hộp danh sách sổ

xuống để lựa chọn tham khảo trước của bạn Có 6 lựa chọn sẵn có là: 15giây

(gia tri mặc định ), 30 giây, 1.5 phút, 2 phút và 3 phút

*Chú ý: Trên một vài module OTDR thì dải thời gian đo có thể là 30 giây (giá trị mặc

định), 1 phút, 1.5 phút, 2 phút, 2.5 phút và 3 phút Những module này dễ dàng

được nhận dạng bởi chữ B tại phần cuối của số sản phẩm OTDR được in tại

phía dưới của mặt module

c Cho phép hoặc không cho phép kiểm tra connector đầu tiên :

- Kiểm tra connector đầu tiên được sử dụng để xác định rằng các sợi quang đó được

nối chinh xác tới OTDR chưa Kiểm tra connector đầu tiên xác nhận mức công suất

bơm vào và hiển thị các thông báo khi có một tổn hao bất thường cao xảy ra tại mối nối

đầu tiên

- Để cho phép hoặc không cho phép kiểm tra connector đầu tiên

1 Trong cửa sổ chính, hãy kích vào nút Setup hoặc ấn F5

2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh Acquisition (Hỡnh 3.8)

3 Để cho phép kiểm tra mối nối đầu tiên, thì hãy đánh dấu hộp First Connector

Check Hoặc để không cho phép kiểm tra connector đầu tiên, thì bỏ dấu kiểm

tra trong hộp First Connector Check

- Khi kiểm tra connector đầu tiên là cho phép, một bản thông báo tương tự như sau sẽ

xuất hiện nếu có vấn đề xảy ra với mức phát vào

Trang 15

Hình 3.9 Cảnh báo đầu Connector bẩn

d Sử dụng xung giống nhau đối với tất cả các bước sóng :

1 Trong cửa sổ chính, hãy kích vào nút Setup hoặc ấn F5

2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh Acquisition (Hỡnh 3.8)

3 Để sử dụng xung tín hiệu đo giống nhau đối với tất cả các bước sóng thì hãy đánh

dấu hộp hội thoại

4 Khi hộp này được tích dấu kiểm thì Pulse Dial được hiển thị trong thanh OTDR Khi

nó không được tích dấu kiểm tra thì danh sách các hộp đối với mỗi bước sóng kiểm

tra sẵn có thay thế Pulse Dial

e Sử dụng thời gian giống nhau đối với tất cả các bước sóng :

1 Trong cửa sổ chính, hãy kích vào nút Setup hoặc ấn F5

2 Từ cửa sổ Setup hãy kích vào thanh Acquisition (Hỡnh 3.8)

3 Để sử dụng thời gian giống nhau đối với các bước sóng thì hãy đánh dấu hộp này

Khi hộp này được đánh dấu, thì Time Dial được hiển thị trên cửa sổ OTDR Khi

không được đánh dấu thì danh sách các hộp đối với mỗi bước sóng kiểm tra thay thế

Time Dial

f Thiết lập IOR, hệ số xoắn và hệ số tán xạ ngược :

• Chú ý : Bạn có thể thiết lập các chỉ số của sự phản xạ (IOR) hệ số xoắn và hệ số

tán xạ ngược Rayleigh (RBS) chỉ trong mode Advanced Trong mode Auto thì bạn

không thể thiết lập những thông số này do chúng được tự động ước tính bởi ứng

dụng Bạn chỉ có thể nhìn qua chúng khi bạn kích vào Fiber Setting trên thanh

Trace Info

• Hệ số phản xạ, hệ số xoắn và hệ số tán xạ ngược Rayleigh có thể được thiết lập

trong thanh Acquisition của cửa sổ Setup :

Trang 16

Hình 3.10 Thanh công cụ Acquision đầy đủ

Hệ số IOR là đặc tính của sợi quang mà có thể được đạt được thông qua việc

xác định cáp hoặc nhà sản xuất cáp sợi quang Thông số này cần được kiểm

tra trước mỗi lần kiểm tra đo thử Bạn có thể vào giá trị bất kỳ giữa 1.3 và 1.7

Nhân tố xoắn Helix là một giá trị xem xét sự khác nhau giữa độ dài của cáp

quang và độ dài của sợi quang trong cáp quang Giá trị này phải được thiết

lập giữa 0 và 10 %

Hệ số RBS đại diện cho tổng số tán xạ ngược trong sợi quang cụ thể Nó có

thể nhận được từ nhà sản xuất cáp quang Đối với mỗi kiểm tra thì cần phải

xác định giá trị mặc định đối với mỗi bước sóng bạn có thể thiết lập hệ số tán

xạ ngược

Chỳ ý quan trong: Chỉ thay đổi chỉ số RBS nếu người sử dụng cú giỏ trị thực tế được

cung cấp bởi nhà sản xuất cỏp Nếu người sử dụng thiết lập thụng số này khụng chớnh

xỏc việc đo giỏ trị phản xạ sẽ khụng đỳng

Để thiết lập cỏc thụng số này:

1 Trong cửa sổ chớnh kớch Setup hoặc ấn F5

2 Từ cửa sổ Setup kớch vào thanh Acquisition (Hỡnh 3.10)

3 Kớch vào hộp Wavelength lựa chọn bước súng mà người sử dụng muốn sử dụng

cỏc thụng số này

4 Lựa chọn giỏ trị mặc định kớch vào nỳt Default hoặc gừ giỏ trị của nhà sản xuất vào

g Thiết lập mặc định bắt đầu khoảng và kết thúc khoảng:

• Mặc định bắt đầu lan truyền và kết thúc của đoạn đo được gán tương ứng là sự kiện

đầu tiên (sự kiện mức phát) và sự kiện cuối cùng (thường là sự kiện không phản xạ

hoặc phản xạ đầu cuối) của đồ thị

• Bạn có thể thay đổi sự mặc định này để phù hợp với các áp dụng sẽ được sử dụng

trong phân tích trace đầu tiên thì thực hiện như sau:

1 Trong cửa sổ chính hãy kích vào nút Setup hoặc ấn F5 ,

2 Từ cửa sổ chính, hãy kích vào thanh Acquisition (Hỡnh 3.10)

Trang 17

3 Trong các nhóm hộp Span Start và Span end, hãy kích vào Positiion text field

và vào giá trị mong muốn Giá trị này là kilometer

• Từ nhóm hộp Span End hãy lựa chọn vị trí đ−ợc đo hoặc từ bắt đầu đoạn hoặc kết

thúc đoạn của sợi quang bởi việc kích đúng các nút chức năng

Chú ý : Bạn cũng có thể thay đổi đoạn bắt đầu và kết thúc của đặc tính đồ thị từ

thanh Span mà không cần thay đổi mặc định bắt đầu đoạn và kết thúc đoạn trong việc

xử lý Để giữ thiết lập đoạn sợi quang trong lúc phân tích lại đồ thị, hoạt động sự phân

định bộ nhớ đoạn sợi quang Nếu không thì các điểm bắt đầu và kết thúc đoạn đ−ợc

khởi động trở lại về 0 trong quá trình xử lý

• Thay đổi điểm đầu và điểm cuối của đoạn sẽ làm thay đổi các nội dung trong bảng

sự kiện Điểm bắt đoạn trở thành sự kiện thứ 1 và khoảng cách của nó đ−ợc định lại

trở về 0 Chỉ các sự kiện nằm giữa điểm bắt đầu và kết thúc của đoạn là đ−ợc đánh

số trên đồ thị hiển thị Các sự kiện ngoài đoạn sợi quang đ−ợc chọn đ−ợc tô màu

xám trên bảng sự kiện và không xuất hiện trong đồ thị đ−ợc hiển thị Tổn hao tích luỹ

sẽ đ−ợc tính toán chỉ trong đoạn sợi quang đã đ−ợc xác định

2.3 Thiết lập các thông số của cáp:

Tất cả các thông tin liên quan tới cáp, sợi quang và tên file tự động mà bạn muốn

đ−ợc ghi bởi việc mặc định trong các dấu hiệu mới thu nhận đ−ợc đ−ợc vào trong thanh

công cụ Cable Các thông tin này bao gồm:

• Nếu muốn đ−a các thông số của Cáp về chế độ mặc định (nh− tự đánh dấu

tên cáp, vùng bố trí, ) thì hãy kích vào nút Default

Trang 18

H×nh 3.11 Thanh c«ng cô Cable 2.4 ThiÕt lËp c¸c th«ng sè trong b¶ng sù kiÖn:

B¹n cã thÓ thiÕt lËp c¸c yÕu tè (nh− lµ c¸c môc sîi quang, c¸c sù kiÖn lçi, c¸c lêi

b×nh luËn) b¹n muèn hiÓn thÞ trong b¶ng hiÓn thÞ cña b¹n bëi viÖc kÝch vµo thanh c«ng

cô Event Table

H×nh 3.12 Thanh c«ng cô Events Table

a HiÓn thÞ hoÆc Èn c¸c ®o¹n sîi quang

1 Tõ cña sæ Setup kÝch vµo thanh Event Table (H×nh 3.12)

Trang 19

2 Để hiển thị các đoạn sợi quang bật nút chức năng Fiber section đến vị trí On hoặc

Off để ẩn

3 Kích Exit Setup để quay lai cửa sổ chính

b Hiển thị hoặc ẩn lời bình luận các sự kiện:

1 Từ của sổ Setup kích vào thanh Event Table (Hình 3.12)

2 Để hiển thị lời bình luận bật vị tri Insert Event Comment đến On ngược lại Off để

ẩn

3 Kích Exit Setup để quay về cửa sổ chính

c Cờ đánh dấu các sự kiện lỗi:

Sử dụng nút Flag Failed Event để hiển thị hoặc ẩn dấu hoa thị (xuất hiện màu đỏ)

trong bảng sự kiện, đánh dấu các sự kiện mà giá trị đo lớn hơn so với ngưỡng đã định

nghĩa trước.Thực hiện như sau:

1 Từ cửa sổ chính kích vào Event table (Hình 3.12)

2 Bật nút Flag Failed Event đến vị trí On hoặc Off nếu muốn gỡ bỏ

3 Kích Exit Setup để quay về cửa sổ chính

d Cho phép/ không cho phép hiển thị mức tín hiệu bơm vào:

1 Từ cửa sổ chính kích vào Event table (Hình 3.12)

2 Để cho phép hay không cho phép hiển thị mức tín hiệu bơm vào hãy tích hoặc không

tích vào thanh công cụ Show Injection Level

3 Kích Exit Setup để quay về cửa sổ chính

Để các thiết lập này có thể ứng dụng hãy kích vào nút Apply sau đó kích vào nút OK

nếu không hãy kích vào nút Cancel

2.5 Thiết lập các giá trị ngưỡng :

Để thiết lập các giá trị ngưỡng cho module OTDR hãy kích vào thanh công cụ

Thresholds (Hình 3.13)

Hình 3.13 Thanh công cụ Thresholds

a Thiết lập ngưỡng phát hiện sự kiện

Trang 20

OTDR luôn luôn phát hiện nhiều sự kiện có thể, nhưng những sự kiện với tốn hao

thấp hơn ngưỡng phát hiện sẽ không xuất hiện trong bảng sự kiện

Để tối ưu cho phát hiện sự kiện cần thiết lập ngưỡng phát hiện phân tích sự kiện

Bạn có thể thiết lập 3 ngưỡng phát hiện cho mục đích này :

• Splice Loss Threshold (ngưỡng tổn hao mối hàn): Ngưỡng phát hiện thấp

nhất là 0,01 dB, ngưỡng phát hiện cao nhất là 5 dB

• Reflectance Threshold (ngưỡng phản xạ) ngưỡng thấp nhất là -72 dB và

cao nhất là -14 dB

• End-off-fiber Threshold (ngưỡng cuối sợi): Để dừng quá trình phân tích khi

có một sự kiện nghiêm trọng xảy ra Ngưỡng thấp nhất là 1dB và cao nhất là

10 dB

-Chú ý : Bạn chỉ có thể thiết lập ngưỡng phát hiện sự kiện trong Advanced mode

+ Thiết lập ngưỡng phát hiện như sau :

1 Từ cửa sổ Setup kích thanh Acquisition

2 Trong Detection Threshold Analyis vào giá trị mong muốn

3 Kích Exit Setup để quay về cửa sổ chính

Hình 3.14 Thanh công cụ Acquision đầy đủ

b Gán ngưỡng cho các bước sóng đo:

Bạn có thể áp dụng cùng ngưỡng pass/fail cho tất cả các bước sóng hoặc áp dụng

riêng rẽ tới từng bước sóng đo Thực hiện như sau:

1 Từ cửa sổ chính kích Threshold (Hình 3.13)

2 Trong hộp Pass/ Fail Threshold nhấn Apply setting to All Wavelength để

áp dụng cho tất cả các bước sóng hoặc từ bảng liệt kê chọn bước muốn áp

dụng

c Cho phép hoặc không cho phép chức năng Pass/Fail

• Chức năng Pass/Fail: hiển thị bản tin ở cuối quá trình phân tích thông báo cho bạn

một hoặc nhiều sự kiện vượt quá ngưỡng Thực hiện như sau:

1 Từ cửa sổ Setup kích vào thanh Thresholds (Hình 3.13)

Trang 21

2 Trong nhóm hộp Pass/Fail Thesholds tích dấu kiểm tra:

• Pass: Thực hiện test hiển thị bản tin chỉ ra rằng tất cả các sự kiện đã

không quá ngưỡng

• Fail: Thực hiện test hiển thị bản tin khi có một sự kiện vượt quá ngưỡng

• Warning: Thực hiện test và hiển thị bản tin khi có một sự kiện xấp xỉ

ngưỡng

• Thiết lập các giá trị ngưỡng

1 Từ cửa sổ chính Setup kích Thresholds (Hình 3.13)

2 Trong nhóm hộp Pass/Fail Threshold tích dấu kiểm tương ứng với ngưỡng

mà ban muốn thiết lập

3 Lựa chọn trường và vào giá trị mong muốn Để chọn giá trị mặc định, kích vào

thanh công cụ Factory Setting

4 Lặp lại bước 3 cho từng thiết lập Khi muốn kết thúc thì hãy kích vào thanh

công cụ Exit Setup để thoát khỏi cửa sổ Setup

Bảng sau cung cấp giá trị mặc định cũng như các ngưỡng lớn nhất và nhỏ nhất

Threshold

Minimum Threshold

Maxium Threshold

Total span loss ( dB ) 45.000 0.000 45.000

Total span length (dB) 15.00 0.000 300.000

2.6 Thiết lập dải khoảng cách, độ rộng xung và thời gian thu nhận

được:

• Trong chế độ Auto OTDR tự động lựa chọn độ rộng xung và dải khoảng cách để tối

ưu cho test trên sợi quang cũng như thời gian thu nhận

• Trong mode Advanced thì dải khoảng cách đo và độ rộng xung, thời gian thu nhận

được thiết lập với việc quay trong thanh OTDR

• Kích vào thanh quay lựa chọn các điểm đánh dấu theo chiều đồng hồ

Hình 3.15 Thiết lập thông số OTDR

Ngày đăng: 08/06/2017, 09:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Cửa sổ chương trình đo - May do soi quang FTB 400
Hình 3.1 Cửa sổ chương trình đo (Trang 8)
Hình 3.2 Cửa sổ OTDR - May do soi quang FTB 400
Hình 3.2 Cửa sổ OTDR (Trang 9)
Hình 3.3 Cửa sổ SETUP - May do soi quang FTB 400
Hình 3.3 Cửa sổ SETUP (Trang 9)
Hình 3.7 Thanh công cụ Acquisition - May do soi quang FTB 400
Hình 3.7 Thanh công cụ Acquisition (Trang 13)
Hình 3.11 Thanh công cụ Cable - May do soi quang FTB 400
Hình 3.11 Thanh công cụ Cable (Trang 18)
Hình 3.13 Thanh công cụ Thresholds - May do soi quang FTB 400
Hình 3.13 Thanh công cụ Thresholds (Trang 19)
Hình 3.16 Bộ đếm thời gian  Với Time Dial thiết lập tới Real thì bộ đếm không hiển thị - May do soi quang FTB 400
Hình 3.16 Bộ đếm thời gian Với Time Dial thiết lập tới Real thì bộ đếm không hiển thị (Trang 23)
Đồ thị đó. Mỗi một sự thu nhận mới sẽ đ−ợc so sánh với đồ thị mẫu. Và phần - May do soi quang FTB 400
th ị đó. Mỗi một sự thu nhận mới sẽ đ−ợc so sánh với đồ thị mẫu. Và phần (Trang 27)
Hình 5.3 Đồ thị ứng với sự kiện Continuous Fibre - May do soi quang FTB 400
Hình 5.3 Đồ thị ứng với sự kiện Continuous Fibre (Trang 30)
Hình 5.4 Đồ thị ứng với sự kiện End of Analyis - May do soi quang FTB 400
Hình 5.4 Đồ thị ứng với sự kiện End of Analyis (Trang 31)
Hình 5.9 Đồ thị ứng với sự kiện Fiber section - May do soi quang FTB 400
Hình 5.9 Đồ thị ứng với sự kiện Fiber section (Trang 33)
Hình 5.11 Đồ thị ứng với sự kiện Reflective Fault - Possible Echo - May do soi quang FTB 400
Hình 5.11 Đồ thị ứng với sự kiện Reflective Fault - Possible Echo (Trang 35)
Hình 5.13 Màn hình chính - May do soi quang FTB 400
Hình 5.13 Màn hình chính (Trang 36)
Hình 6.2 Gọi File - May do soi quang FTB 400
Hình 6.2 Gọi File (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w