1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai saon Sinh hoc

9 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống
Người hướng dẫn Vũ Quang Đô
Trường học Trường THCS Quảng Thạch
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 67,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV chốt kiến thức HS quan sát hình vẽ 29.3 SGK và thảo luận câu hỏi Đại diện nhóm trả lời , nhóm khác nhận xét, bổ sung , rút ra kết luận Kết luận : - Tật khe hở môi ,tật bàn tay ,bàn ch

Trang 1

Ngày 12/ 01/2008

Tiết 36: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống

I Mục tiêu :

1 Kiến thức

- HS nhận biết đợc : Sự cần thiết phải chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến

và phơng pháp sử dụng tác nhân vật lý hoá học để gây đột biến

- Giải thích đợc sự giống và khác nhau trong việc sử dụng các thể đột biến trong chọn giống vi sinh vật và thực vật

2 Kỹ năng

-Rèn kỹ năng phân tích ,kỹ năng quan sát tranh ảnh và kênh hình,kỹ năng sử dụng ngôn ngữ sinh học kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

-Giáo dục lòng yêu thích bộ môn , ý thức tự giácvà thói quen học tập

II Ph ơng tiện daỵ học

1 Chuẩn bị của giáo viên

- T liệu về chọn giống ,thành tựu sinh học

- Phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh

-Nghiên cứu bài mới

-Chuẩn bị tài liệu học tập

III Ph ơng pháp

-Quan sát ,phân tích , tổng hợp , so sánh

IV.Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ

Thế nào là đột biến ? Đột biến có ý nghĩa gì trong thực tiễn ?

2 Bài mới

Hoạt động 1: Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lý

GV cho HS nghiên cứu, và thảo luận

hoàn thành phiếu học tập

? Tại sao tia phóng xạ có khả năng gây

đột biến ?

? Tại sao tia tử ngoại đợc dùng để xử lý

các đối tợng có kích thớc nhỏ ?

GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời ,

các nhóm khác bổ sung GV chốt kiến

thức

HS tự nghiên cứu và thảo luận hoàn thành phiếu học tập

Đại diện nhóm trả lời , nhóm khác nhận xét, bổ sung , rút ra kết luận

Nội dung phiếu học tập

Trang 2

Tia tử ngoại

Hoạt động 2: Một số tật di truyền ở ngời

GV hớng dẫn HS quan sát và

phân tích hình 29.3-SGK

GV yêu cầu trình bày các đặc

điểm của một số dị tật ở ngời

GV cho đại diện nhóm trả lời

,các nhóm khác bổ sung GV

chốt kiến thức

HS quan sát hình vẽ 29.3 SGK và thảo luận câu hỏi

Đại diện nhóm trả lời , nhóm khác nhận xét,

bổ sung , rút ra kết luận

Kết luận :

- Tật khe hở môi ,tật bàn tay ,bàn chân mất một số ngón chân

- Do đột biến NST và đột biến gen gây ra các dị tật bẩm sinh ở ngời

Hoạt động 3:

GV cho HS nghiên cứu SGK

Yêu cầu và thảo luận câu

hỏi

? Các bệnh và tật di truyền

phát sinh do những nguyên

nhân nào ?

/Đề xuất các biện pháp hạn

chế sự phát sinh các bệnh ,tật

ở ngời?

GV yêu cầu đại diện nhóm trả

lời ,

các nhóm khác bổ sung GV

chốt kiến thức

HS nghiên cứu SGKvà và thảo luận câu hỏi

Đại diện nhóm trả lời , nhóm khác nhận xét, bổ sung , rút ra kết luận

Kết luận :

- Do các tác nhân vạt lý hoá học

- Do ô nhiễm môi trờng -Do rối loạn quá trình TĐC nội bào

* Biện pháp

- Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi tr-ờng

-Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hợp lý -Đấu tranh chống sản xuất vũ khí hạt nhân -Hạn chế kết hôn những ngời mang gen gay bệnh ,bệnh di truyền , những ngời cùng huyết thống

3 Cũng cố đánh giá

- GV sử dụng câu hỏi 1 ,2 trong SGK

- GV cho HS đọc ghi nhớ

IV.H ớng dẫn bài tập về nhà và dặn dò

- Làm các bài tập còn lại ,đọc phần ghi nhớ

- Học thuộc bài và nghiên cứu bài mới

Trang 3

Ngày 14/ 01/2008

Tiết 37: Thoái hoá do tự thụ phấn và giao phấn gần

I Mục tiêu :

1 Kiến thức

- HS nắm đợc khái niệm tự thoái hoá giống

- HS trình bày đợc nguyên nhân thoái hoá giống

- HS trình bày đợc phơng phấp tạo dòng thuần

2 Kỹ năng

-Rèn kỹ năng phân tích ,kỹ năng quan sát tranh ảnh và kênh hình,kỹ năng sử dụng ngôn ngữ sinh học kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn , ý thức tự giácvà thói quen học tập

II Ph ơng tiện daỵ học

1 Chuẩn bị của giáo viên

-Tranh phóng to hình 34.1 34.3 -SGK

- Tranh về các hiện tợng thoái hoá gióng

2 Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu bài mới

- Chuẩn bị tài liệu học tập

III Ph ơng pháp

- Quan sát ,phân tích , tổng hợp , so sánh

IV.Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

Hoạt động 1: Hiện tợng thoái hoá giống

GV cho HS nghiên cứu, SGKvà thảo

luận câu hỏi

? Hiện tợng thoái hoá giống ở thực

vật,động vật đợc biểu hiện nh thế nào ?

? Theo em vì sao dẫn đến hiện tợng thoái

hoá giống ?

? Nêu ví dụ về hiện tợng thoái hoá giống

?

GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời ,

các nhóm khác bổ sung GV chốt kiến

thức

1 Hiện tợng thoái hoá giống ở thực vật

và động vật

HS tự nghiên cứu quan sát hình 34.12 SGK và thảo luận câu hỏi

Đại diện nhóm trả lời , nhóm khác nhận xét, bổ sung , rút ra kết luận

Kết luận :

- ở thực vật cây ngô tự thụ phấn sau nhiều thế hệ : chiều cao cây giảm ,bắp

dị dạng , hạt nhỏ và ít

- ở động vật : sức sống giảm , sinh

Trang 4

tr Nguyên nhân : +ở thực vật do hiện tợng cây tự thụ phấn nhiều lần

+ ở động vật do giao phối gần

Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tợng thoái hoá giống

GV hớng dẫn HS quan sát và phân tích

hình 34.3-SGK và thảo luận câu hỏi

? Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao

phối gần tỉ lệ đồng hợp tử và dị hợp tử

biến đổi nh thế nào ?

? Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn

và giao phối gần ở động vật lại gây hiện

tợng thoái hoá giống ?

GV cho đại diện nhóm trả lời ,các

nhóm khác bổ sung GV chốt kiến

thức

HS quan sát hình vẽ 34.3 SGK và thảo luận câu hỏi

Đại diện nhóm trả lời , nhóm khác nhận xét, bổ sung , rút ra kết luận

Kết luận :

- Nguyên nhân : qua nhiều thế hệ tạo

ra các cặp gen đồng hợp lặn gây hại

Hoạt động 3: Vai trò của phơng pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phôí cận huyết

trong chọn giống

GV cho HS nghiên cứu SGK Yêu cầu

và thảo luận câu hỏi

? Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao

phối cận huyết gây hiện tợng thoái hoá

giống nhng những phơng pháp này vẫn

đợc ngời ta sử dụng trong chọn giống ?

GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời ,

các nhóm khác bổ sung GV chốt kiến

thức

HS nghiên cứu SGKvà và thảo luận câu hỏi

Đại diện nhóm trả lời , nhóm khác nhận xét, bổ sung , rút ra kết luận

Kết luận :

- Cũng cố tính mon g muốn

- Tạo dòng thuần có kiểu đồng hợp

- Phát hiện gen xấu để loại ra khỏi quần thể

- Chuẩn bị lai khác dòng để tao ra u thế lai

3 Cũng cố đánh giá

- GV sử dụng câu hỏi 1 ,2 trong SGK

? Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây hiện tợng thoái hoá giống ?

Trang 5

? Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết gây hiện tợng thoái hoá giống

nh-ng nhữnh-ng phơnh-ng pháp này vẫn đợc nh-ngời ta sử dụnh-ng tronh-ng chọn giốnh-ng ?

- GV cho HS đọc ghi nhớ

IV.H ớng dẫn bài tập về nhà và dặn dò

- Làm các bài tập còn lại ,đọc phần ghi nhớ

- Học thuộc bài và nghiên cứu bài mới

Ngày 12/ 01/2008

Tiết 38: Ưu thế lai

I Mục tiêu :

1 Kiến thức

- HS nắm đợc khái niệm u thế lai ,lai kinh tế

- HS Hiểu đợc và trình bày đợc

+ Cơ sở di truyền của hiện tợng u thế lai + Phơng pháp thờng dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nớc ta

2 Kỹ năng

-Rèn kỹ năng phân tích ,kỹ năng quan sát tranh ảnh và kênh hình,kỹ năng sử dụng ngôn ngữ sinh học kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn , ý thức tự giácvà thói quen học tập

II Ph ơng tiện daỵ học

1 Chuẩn bị của giáo viên

-Tranh phóng to hình 35-SGK

- Tranh về một số giống ĐV bò ,dê, lợn

2 Chuẩn bị của học sinh

-Nghiên cứu bài mới

-Chuẩn bị tài liệu học tập

III Ph ơng pháp

- Quan sát ,phân tích , tổng hợp , so sánh

IV.Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ

? Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây hiện t-ợng thoái hoá giống ?

? Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết gây hiện tợng thoái hoá giống nhng những phơng pháp này vẫn đợc ngời ta sử dụng trong chọn giống ?

2 Bài mới

Trang 6

GV cho HS nghiên cứu, quan sát hình

35 SGK và thảo luận

? So sánh cây và bắp ngô ở hai dòng tự

thụ phấn với cây và bắp ngô ở thế hệ lai

F 1?

? Ưu thế lai là gì ? cho ví dụ

GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời ,

các nhóm khác bổ sung GV chốt kiến

thức

GV cho HS thảo luận tiếp

? Tại sao khi lai hai dòng thuần u thế lai

thể hiện rõ nhất ?

? Tại sao u thế lai biểu hiện rõ nhất ở

F1sau đó giảm dần qua các thế hệ ?

?Muốn duy trì u thế lai cần phải làm gì ?

1 Khái niệm

HS tự nghiên cứu quan sát hình 35 SGK

và thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời , nhóm khác nhận xét, bổ sung , rút ra kết luận

Kết luận :

Ưu thế lai là hiện tợng cơ thể lai F1 có u thế lai hơn hẳn so với bố mẹ về sinh tr-ởng ,phát triển ,khả năng chống chịu ,năng suất ,chất lợng

b Cơ sở di truyền của hiện tợng u thế lai

Đại diện nhóm trả lời , nhóm khác nhận xét, bổ sung , rút ra kết luận

Kết luận

- Lai 2 dòng thuần cơ lai F1 có hầu hết các gen ở trạng thái dị hợp

- Tính trạng số lợng do gen trội qui

định

Hoạt động 2: Các phơng pháp tạo u thế lai

GV cho HS nghiên cứu, quan sát hình

35 SGK và thảo luận

? Con ngời đã tiến hành tạo u thế lai ở

cây trồng bằng phơng pháp nào

? Em hiểu thế nào là lai khác dòng và

có ý nghĩa nh thế nào

GV cho đại diện nhóm trả lời ,các

nhóm khác bổ sung GV chốt kiến

thức

GV cho HS nghiên cứu, và thảo luận

tiếp

? Con ngời đẫ tiến hành tạo u thế lai ở

việt nam bằng phơng pháp nào ?

? Tại sao không dùng con lai kinh tế để

làm giống ?

a PHơng pháp tạo u thế lai ở cây trồng

HS quan sát hình vẽ 35 SGK và thảo luận câu hỏi

Đại diện nhóm trả lời , nhóm khác nhận xét, bổ sung , rút ra kết luận

Kết luận :

- Lai khác dòng là tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau

- Lai khác thứ : để kết hợp giữa tạo u thế lai và tạo giống mới

b Phơng pháp tạo u thế lai ở động vật Lai kinh tế là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi cùng con lai F1 làm sản phẩm

3 Cũng cố đánh giá

- GV sử dụng câu hỏi 1 ,2 trong SGK

? Tại sao khi lai hai dòng thuần u thế lai thể hiện rõ nhất ?

? Tại sao u thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1sau đó giảm dần qua các thế hệ ?

Trang 7

? Muốn duy trì u thế lai cần phải làm gì

- GV cho HS đọc ghi nhớ

IV.H ớng dẫn bài tập về nhà và dặn dò

- Làm các bài tập còn lại ,đọc phần ghi nhớ

- Học thuộc bài và nghiên cứu bài mới

Tiết 39 : các phơng pháp chọn lọc

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- HS trình bày đợc phơng pháp chọn lọc hàng loạt và nhiều lần ,u nhợc điểm của từng phơng pháp

- Trình bày phơng pháp chọn loch cá thể u nhợc điẻm của phơng pháp này

2 Kỹ năng

-Rèn kỹ năng phân tích ,kỹ năng quan sát tranh ảnh và kênh hình,kỹ năng sử dụng ngôn ngữ sinh học kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn , ý thức tự giácvà thói quen học tập

II Ph ơng tiện daỵ học

1 Chuẩn bị của giáo viên

-Tranh phóng to hình 361.2-SGK

2 Chuẩn bị của học sinh

-Nghiên cứu bài mới

-Chuẩn bị tài liệu học tập

III Ph ơng pháp

- Quan sát ,phân tích , tổng hợp , so sánh

IV.Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ ? Con ngời đẫ tiến hành tạo u thế lai ở việt nam bằng phơng pháp nào ?

? Tại sao không dùng con lai kinh tế để làm giống ?

Trang 8

2 Bài mới.

Hoạt động 1:

GV cho HS nghiên cứu, quan sát hình

35 SGK và thảo luận

? So sánh cây và bắp ngô ở hai dòng tự

thụ phấn với cây và bắp ngô ở thế hệ lai

F 1?

? Ưu thế lai là gì ? cho ví dụ

GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời ,

các nhóm khác bổ sung GV chốt kiến

thức

GV cho HS thảo luận tiếp

? Tại sao khi lai hai dòng thuần u thế lai

thể hiện rõ nhất ?

? Tại sao u thế lai biểu hiện rõ nhất ở

F1sau đó giảm dần qua các thế hệ ?

?Muốn duy trì u thế lai cần phải làm gì ?

1 Khái niệm

HS tự nghiên cứu quan sát hình 35 SGK

và thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời , nhóm khác nhận xét, bổ sung , rút ra kết luận

Kết luận :

Ưu thế lai là hiện tợng cơ thể lai F1 có u thế lai hơn hẳn so với bố mẹ về sinh tr-ởng ,phát triển ,khả năng chống chịu ,năng suất ,chất lợng

b Cơ sở di truyền của hiện tợng u thế lai

Đại diện nhóm trả lời , nhóm khác nhận xét, bổ sung , rút ra kết luận

Kết luận

- Lai 2 dòng thuần cơ lai F1 có hầu hết các gen ở trạng thái dị hợp

- Tính trạng số lợng do gen trội qui

định

Hoạt động 2: Các phơng pháp tạo u thế lai

GV cho HS nghiên cứu, quan sát hình

35 SGK và thảo luận

? Con ngời đã tiến hành tạo u thế lai ở

cây trồng bằng phơng pháp nào

? Em hiểu thế nào là lai khác dòng và

có ý nghĩa nh thế nào

GV cho đại diện nhóm trả lời ,các

nhóm khác bổ sung GV chốt kiến

thức

GV cho HS nghiên cứu, và thảo luận

tiếp

? Con ngời đẫ tiến hành tạo u thế lai ở

việt nam bằng phơng pháp nào ?

? Tại sao không dùng con lai kinh tế để

làm giống ?

a PHơng pháp tạo u thế lai ở cây trồng

HS quan sát hình vẽ 35 SGK và thảo luận câu hỏi

Đại diện nhóm trả lời , nhóm khác nhận xét, bổ sung , rút ra kết luận

Kết luận :

- Lai khác dòng là tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau

- Lai khác thứ : để kết hợp giữa tạo u thế lai và tạo giống mới

b Phơng pháp tạo u thế lai ở động vật Lai kinh tế là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi cùng con lai F1 làm sản phẩm

3 Cũng cố đánh giá

- GV sử dụng câu hỏi 1 ,2 trong SGK

Trang 9

? Tại sao khi lai hai dòng thuần u thế lai thể hiện rõ nhất ?

? Tại sao u thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1sau đó giảm dần qua các thế hệ ?

? Muốn duy trì u thế lai cần phải làm gì

- GV cho HS đọc ghi nhớ

IV.H ớng dẫn bài tập về nhà và dặn dò

- Làm các bài tập còn lại ,đọc phần ghi nhớ

- Học thuộc bài và nghiên cứu bài mới

Ngày đăng: 03/07/2013, 21:51

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

phân tích hình 29.3-SGK GV yêu cầu trình bày các đặc  điểm của một số dị tật ở ngời       - Bai saon Sinh hoc
ph ân tích hình 29.3-SGK GV yêu cầu trình bày các đặc điểm của một số dị tật ở ngời (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w