1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài toán nhiều lời giải

4 387 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một bài toán có nhiều cách giải
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Thanh Hải
Trường học Trường THCS Lê Đình Kiên
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài toán
Năm xuất bản 2006
Thành phố Yên Định
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 144 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một bài toán có nhiều cách giải*************************** Trong việc giảng dạy toán đặc biệt là bồi dỡng học sinh giỏi khi giảng dạy việc tìm tòi các cách giải khác nhau của một bài toá

Trang 1

Một bài toán có nhiều cách giải

***************************

Trong việc giảng dạy toán đặc biệt là bồi dỡng học sinh giỏi khi giảng dạy việc tìm tòi các cách giải khác nhau của một bài toán là cần thiết vì thông qua đó giáo viên có thể đánh giá học sinh về độ “rộng, sâu, chắc” kiến thức, khả năng nhanh nhạy của học sinh mà việc đó rất cần với học sinh giỏi Đây là vấn đề khó xong nếu ngời làm toán mà đam mê, ham học hỏi mà thành công đợc thì tự nhiên

nó trở thành một nhu cầu cần thiết

Tôi xin đa ra một ví dụ về một bài toán chứng minh bất đẳng thức đơn giản

mà có nhiều cách giải để các bạn yêu toán tham khảo

Bài toán : Cho a , b , c là ba số dơng thoã mãn : a > c , b > c Chứng minh

rằng :

c a c− + c b c− ≤ ab (1)

Lời giải 1 : ( Sử dụng phép biến đổi tơng đơng)

(1)⇔ c a c( − ≤) abc b c( − )

Do a > c , b > c nên hai vế cùng dơng, ta bình phơng hai vế :

2

0

c a c ab c b c abc b c

ab bc ac abc b c

bc a b c abc b c

bc a b c

Đây là một bất đẳng thức đúng, ta có điều phải chứng minh

Lời giải 2 : ( Sử dụng phếp biến đổi tơng đơng).

ở cách này ta không chuyển vế nh cách trên mà ta thấy hai vế cùng dơng nên bình phơng luôn

(1) ⇔c a c( − +) (c b c− +) 2 c a c b c2( − ) ( − ≤) ab

2 2 2

2

0

ac c bc c c a c b c ab

ab ac c bc c c a c b c

a b c c b c c a c b c c

a c b c c a c b c c

a c b c c

Đây là một bất đẳng thức đúng, ta có điều phải chứng minh

Trang 2

Lời giải 3 : (Đặt ẩn phụ).

Ta thấy dới dấu căn của vế trái các nhân tử có quan hệ đặc biệt nh sau :

a+ − =a c a ; b+ − =(b c) b

Do đó ta có thể đặt ẩn phụ nh sau :

0 0 0

 − = > ⇔ = +

 − = >  = +

Thay vào bất đẳng thức đã cho và biển đổi tơng đơng :

(1) ⇔ αβ + αγ ≤ (α β α γ + ) ( + )

Hai vế cùng dơng bình phơng hai vế ta có :

(1) ⇔ α β γ( + +) 2 α βγ ≤(α β α γ + ) ( + )

2 2

2

2

0

Đây là một bất đẳng thức đúng, ta có điều phải chứng minh

Lời giải 4 : (áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki)

Đặt : c

b c

α β

=

− =

a c x

c y

− =

=

áp dụng bất đẳng thức Bunhiacốpxki cho 4 số x , y , α β , :

xα +yβ ≤ xα +yβ ≤ x2 +y2 α 2 + β 2

c a c c b c c a c c b c

c a c c b c b a ab

Đây chính là điều phải chứng minh

Lời giải 5 : (Phơng pháp hình học).

Theo giả thiết bài toán tồn

tại một tam giác ABC nh sau :

AB = a ; AC = b ; AH = c

(Hình vẽ : AH là đờng cao hạ xuống BC)

áp dụng định lý Pitago vào các

tam giác vuông ABH, ACH ta

a

b

c

a cb c

Trang 3

tính ngay đợc :

BH = a c− ; CH = b c

Ta có :

2.SVABC = 2.SVABH + 2.SVACH

Hay : c a c( − +) c b c( − ≤) ab.sin BACã

Vậy : c a c( − +) c b c( − ≤) ab (Dosin BACã ≤ 1 )

Dấu “ = ” xẩy ra khi ãBAC = 1V Khi đó : ( ) ( ) ( )2 2 2

.

ab c

a b

c = a + b ⇔ =

+

Lời giải 6 : (Phơng pháp lợng giác)

Do ab > 0 nên chia hai vế của (1) cho ab ta có :

1

c a c c b c

c a c c b c

Nhận thấy : c 0

a > ; c 1

b < .

Do vậy đặt :

2

2

cos cos

c b c

t a

α

 =



 =



(Có thể chọn 0 < α ; t <

2

π )

Khi đó :

2 2

2 2

c b c

a





Vậy: cos 2 α sin 2t+ cos sin 2t 2 α ≤ 1

cos sin cos sin 1

t t t

α

Bất đẳng thức này đúng.(đpcm)

Đây là bài toán không khó mà Tôi đã tìm hiểu và su tầm Chúc các bạn thành công trong việc tìm kiếm các lời giải khác nhau cho một bài toán trong bồi dỡng học sinh giỏi

Ngày đăng: 03/07/2013, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lời giải 5: (Phơng pháp hình học). Theo giả thiết bài toán tồn  - Bài toán nhiều lời giải
i giải 5: (Phơng pháp hình học). Theo giả thiết bài toán tồn (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w