Sự ptr về chức năng phổi - Dịch phổi bào thai o Phổi bào thai chưa đầy dịch o Thể tích dịch = thể tích cặn chức năng trẻ sơ sinh o Tạo thành do sự dịch chuyển của các chất dịch & nc qua
Trang 1o PN thực sự chỉ ptr sau khi đẻ từ các chùm nang
ii Sự ptr về chức năng phổi
- Dịch phổi bào thai
o Phổi bào thai chưa đầy dịch
o Thể tích dịch = thể tích cặn chức năng trẻ sơ sinh
o Tạo thành do sự dịch chuyển của các chất dịch & nc qua nội mô của mao mạch & lớp biểu mô k phải dịch ối hít phải
o Quyết định hình dạng & thể tích các đvi phổi n.vi
o Tốc độ tạo dịch & thể tích dịch giảm nhanh ngay trc khi đẻ
+/- do hormon: catecholamin, arginin, vasopressin, PGE2
Hấp thu qua: mạch máu, bạch huyết, màng phổi, trung thất, đg hô hấp trên
- Surfactant
o Phế bào II sản xuất
o Tăng cường sản xuất: corticoid, EGF – yt ptr biểu bì, cAMP
o Kìm hãm: testosteron, insulin
Trang 22
iii Sự ptr tuần hoàn phổi
- Liên quan chặt chẽ vs sự ptr cây PQ
- Bào thai, thành ĐM dày x2 ng lớn đến khi đẻ độ dày giảm nhanh sức cản mạch phổi giảm nhanh
- Bào thai, chỉ 12% cung lượng tim qua phổi
Sự ptr & trưởng thành sau sinh
- Sự ptr thực sự quan trọng sau sinh
o Hình thành các PN
o Trưởng thành của các cấu trúc phổi
o Sự SX & tiết các chất đa dạng trong phổi
- Đến 3y: kthuoc phổi tăng chủ yếu do tăng slg PN
- 3 – 8y: tăng cả slg & k.thước
- > 8y: chỉ tăng kthuoc PN
Tóm lại
Sự ptr & trưởng thành phổi tuân theo “3 quy luật ptr của Reid”
- Cây PQ đc ptr đầy đủ lúc 16w thai
- PN ptr sau sinh, tăng về slg đến 8y, sau đó tăng về k.thước cho đế khi thành ngực ngừng ptr ở ng trưởng thành
- Mạch máu nuôi dưỡng đg dẫn khí ptr song song vs ptr các đg thở (ĐM tiền túi nang) & các ĐM túi nang ptr song song vs sự ptr của PN
2 Đặc điểm GP
- Gồm các thành phần đường dẫn khí: mũi, họng, thanh quản, KQ, PQ, phổi & màng phổi
- Khác ng lớn
o Nhỏ hơn về k.thước
o Các bộ phận nói chung và phổi nói riêng chưa ht biệt hóa và đang còn ptr
- Đg hô hấp trên & dưới gh bởi: sụn thanh quản
Mũi
- Mũi & khoang hầu ngắn & nhỏ, lỗ mũi & ống mũi hẹp hạn chế hô hấp = mũi
- Niêm mạc mỏng, mienj, lớp ngoài gồm các biểu mô rung hình trụ giàu mạch máu & bạch huyết; chức năng bảo vệ của n.mạc mũi còn yếu do kn sát trùng với niêm dịch còn kém
dễ bị viêm mũi họng
- Tổ chức hang & cuộn mạch n.mạc mũi ptr từ 5y dậy thì < 5y ít bị chảy máu cam
- Các xoang chưa ptr & biệt hóa đầy đủ trẻ nhỏ ít bị viêm xoang
Trang 33
Họng – hầu
- Tương đối hep & ngắn sặc & nôn, hướng thẳng đứng nôn rơi vào đg thở
- Có hình phễu hẹp, sụn mềm & nhẵn Họng ptr mạnh nhất trong năm đầu & tuổi dậy thì
- < 3y: họng của trẻ trai & gái dài như nhau
- > 3y: trai dài hơn gái
- Niêm mac họng phủ 1 lớp biểu mô rung hình trụ
- Vòng bạch huyết Waldayer ptr mạnh từ 4 – 6y dậy thì
- < 1y chỉ VA ptr; amidan khẩu cái > 2y mới ptr
- Tổ chức bạch huyết viêm nhiễm, ah chức năng hô hấp trẻ thở miệng
o Sơ sinh: 65 – 67 mL 12y: x 10
- Phế nang tăng dần theo tuổi
o Sơ sinh: 30 triệu 8y: x10 ng lớn: x20
- N` mạch máu, mạch bạch huyết & sợ cơ nhẵn kn co bớp lớn & tái hấp thu dịch trong lòng PN nhanh
- Ít tổ chức đàn hồi, các CQ trong lồng ngực ptr chưa đầy đủ lồng ngực di động kém, dễ xẹp phổi, khí phế thũng, giãn PN
- Rốn phổi = PQ gốc, TK, mạch máu, n` hạch bạch huyết
Nhóm hạch giữa chỗ KQ chia đôi – Carina
o liên quan nhóm hạch trung thất, thượng đòn & cổ
o Có n` xoang rỗng, b` mạch máu dễ gây viêm nhiêm
Trang 44
Màng phổi
- Mỏng, dễ giãn ra khi hít vào sâu or khi tràn dịch, tràn khí
- Khoang màng phổi dễ bị thay đổi do lá thành dính vào lồng ngực k chắc
- Trên trung thất: tuyến giáp, KQ, PQ lớn, hạch bạch huyết, TK, các TM, ĐMC lên
- Sau trung thất: TK phế vị, TKGC, 1 phần thực quản
- Trung thất trẻ em tương đối lớn so vs ng lớn, mềm mại & dễ co giãn
Lồng ngực
- Hình thể & cấu tạo thay đổi theo lứa tuổi
- Lồng ngực sơ sinh
o tương dối ngắn, hình trụ; đk trc – sau ≈ đk ngang
o X.sườn nằm ngang & thẳng góc vs cột sống
o Cơ hoành nằm cao & cơ liên sườn chưa ptr đầy đủ thở nông
- Khi biết đi
o Áp lực giữa khoang phổi & miệng
o Slg khí mỗi nhịp thở & sự hỗ trợ của các cơ hô hấp
Nhịp thở
- Sau đẻ, tuần hoàn rau thai ngừng hđ khóc chào đời bđ thở = phổi
Trang 55
- Sau động tác thở đầu tiên, nhịp thở nhanh & dài hơn
- Lượng khí vào tăng dần theo tuổi
o Sơ sinh: 25 mL 1y: 70 mL 8y: 170 mL ng lớn 500 mL
- Tần số thở
o Giảm dần: Sơ sinh: 40 – 60 1y: 30 – 35 6y: 20 – 25 15y: 18 – 20
o Trong vài tháng đầu, t.tâm hô hấp chưa hoàn chỉnh & trưởng thành nhịp thở
dễ rối loạn Kiểu thở
- thay đổi theo tuổi & giới
o Sơ sinh & bú mẹ: thở bụng do cơ hoành lên cao & cơ liên sườn yếu
- Áp lực riêng phần O2 & CO2 trong khí PN trẻ em thay đổi tùy tuổi
- Tuy nhiên cân bằng này k bền vững dễ thay đổi theo hoàn cảnh: độ ẩm, nhiệt độ hay có RL hô hấp
Điều hòa hô hấp
- Cơ chế như ng lớn, dều do t.tâm hô hấp ở hành tủy chịu điều khiển của vỏ não
- Sơ sinh & trẻ nhỏ, vỏ não & t.tâm hô hấp chưa ptr ht dễ RL nhịp thở
NKHH cấp ở trẻ em
1 Dịch tễ
- Thg gặp, đặc biệt < 5y
- Trung bình 1 trẻ < 5y mắc NKHHC 3 – 4 lần/y, time θ trung bình 5 7d
- 1 trong 3 n.nhân chủ yếu gây tử vong trẻ em các nc ptr
Trang 6- Thời tiết: mùa đông xuân, lạnh, thay đổi độ ẩm lúc chuyển màu
- Mtrg: nhà cửa chật chội, ẩm thấp, bụi, khói (thuốc lá, bếp than )
- Dinh dưỡng, bẹnh tật: NKHH hay gặp ở trẻ SDD, đẻ non, dị tật bẩm sinh
- Cơ địa: dị ứng, thể trạng tiết dịch
3 P.loại
Theo GP
Lấy nắp thanh quản làm ranh giới
- NKHH trên
o Trên nắp thanh quản
o Ho, cảm lạnh, viêm tai giữa, viêm mũi họng
o 70 – 80%, thg nhẹ
- NKHH dưới
o Viêm thanh quản, KQ, PQ, tiểu PQ, phổi & màng phổi
Trang 77
o Ít gặp, nặng
Theo mức độ
- Nhẹ (k viêm phổi): k cần dùng KS, chăm sóc tại nhà
- Vừa (viêm phổi): KS tại nhà, trạm xá
- Nặng (viêm phổi nặng): bệnh viện
- Rất nặng (viêm phổi rất nặng or bệnh rất anwngj): cấp cứu
K RLLN & k dấu hiệu nguy kịch
thay KS hoặc gửi đi viện
- Cho liều KS đầu
- RLLN mạnh Viêm phổi nặng - Gửi cấp cứu đi viện
- Giữ ấm
Trang 8- Làm sạch mũi nếu gây cản trở bú mẹ
- Đưa trẻ đi viện nếu
- Nghi ngờ sốt rét cho thuốc sốt rét
- RLLN Viêm phổi nặng - Gửi cấp cứu đi bệnh viên
- KS đầu (nếu k có đk gửi đi viện thì cho 1
- Chỉ định SD KS tuyến 1 (tại nhà & cơ sở y tế)
o Viêm phổi (2m – 5y): trong 5 -7d
Co-trimoxazole uống
Trang 99
Amoxicillin uống
Penicillin G tiêm bắp (Peni V td rất kém vs các VK gây viêm phổi ở trẻ em)
o Viêm phổi nặng
Gửi đi viện θ
Trc khi đi cho KS đầu: tiêm 1 mũi Penicillin or uống 1 liều Cotrimoxazole
Nếu viện gần (< 5km or đi bộ < 1h) chuyển luôn k dùng KS
- KS tuyến 2 cho NKHHC nặng (Viêm phổi nặng or bệnh rất nặng)
o Penicillin G (benzyl penicillin)
o Giữ ấm cho trẻ, cho bú thg xuyên, làm thông thoáng mũi
o Đưa trẻ đến y tế khám lại khi
o Tiếp tục cho trẻ ăn khi bị ốm, bồi dưỡng thêm khi khỏi bệnh
o Làm thông thoáng mũi, uống đủ nc, bú n` lần
o Θ ho & đau họng = thuốc nam, khám lại khi
Khó thở tăng, thở nhanh
Bú kém, mệt nặng hơn
6 Phòng bệnh
- Bú mẹ sớm; ăn dặm đúng, đảm bảo dinh dưỡng hàng ngày
- Vệ sinh cá nhân & mtrg sạch sẽ, k hút thuốc, đun bếp gần trẻ
- Giữ ấm cho trẻ, nhất là mùa lạnh & thay đổi thời tiết
- Tiêm chủng đầy đủ & đúng lịch
Trang 10- Nuôi dưỡng kém, thiếu sữa mẹ, SDD, còi xương
- Mắc bệnh hô hấp mạn tính: Viêm VA, HPQ, sởi, ho gà,
- Lạnh, thay đổi thời tiết, độ ẩm cao
- MTrg ô nhiễm
- Cơ địa dị ứng
5 Tr.Ch
Khởi phát
- Sốt nhẹ tăng dần/sốt cao, mệt mỏi, quấy khóc, ăn kém, khó chịu
- Viêm long đg hô hấp trên: ngạt mũi, chảy mũi, ho
- RL tiêu hóa: nôn trớ
Trang 11o Gõ đục từng vùng, có thể có HC đông đặc or gõ trong (ứ khí phổi)
o Rale: ẩm nhỏ hạt 1 or 2 bên; ẩm to hạt, rít, ngáy
- Tiền triệu: viêm long đg hô hấp trên
- Những ng trong gia đình có tr.ch tương tự
- Sốt, khó thở (thở nhanh, RLLN xh sớm)
- Rale rải rác
- Có khò khè
- X-ray: thâm nhiễm lan tràn 2 phế trường, có hình ảnh ứ khí nặng
- CBC: tăng chủ yếu Lympho
- LS khó pb vs VP do VK
- Θ: chủ yếu θ tr.ch, θ hỗ trợ, phòng bội nhiễm
Trang 1212
VP do Mycoplasma
- Tuổi: trẻ học đường & thanh niên
- Diên biến thường từ từ
o Khởi đầu: đau đầu, khó chịu, sốt, chảy mũi, đau họng
o Sau đó (tr.ch của đg hô hấp dưới): khàn giọng, ho
Ho nặng dần trong 2w -> giảm từ từ sau 3 – 4w
Ho lúc đầu k đờm -> đờm trắng bọt
o Rale: nổ hoặc ẩm nhỏ hạt; có thể giống HPQ or VTPQ
o X-ray: k đặc hiệu; viêm tổ chức kẽ hoặc PQ tập trung ở những thùy dưới; hạch rốn phổi
o Biến chứng: ít gặp, chủ yếu theo cơ chế tự miễn: TDMP, viêm khớp, phát ban
- CĐ LS: dựa vào tuổi vs ho là biểu hiện chính
- CĐXĐ: cấy dịch tỵ hầu, Hth
VP do Pneumococcus
- Khởi phát
o Trẻ lớn: đột ngột sốt cao, ho, đau ngực
o Trẻ nhỏ: Viêm đg hô hấp trên nhẹ -> đột ngột sốt, k.thích, khó thở, có thẻ tím
- Tr.ch thực thể: HC đông đặc; rale PQ, rale ẩm
- Θ: Penicilin G, Cepha 3
VP do liên cầu A
- Thường gây bệnh hô hấp trên hơn là dưới
- Bệnh cảnh thường giống Pneumococcus
- Có thể có TDMP, viêm tai giữa kèm theo
- Biến chứng: VMN, viêm màng ngoài tim, NKH
Trang 13o Thường 10d sau nhiễm tụ cầu ở: da, TMH, tiêu hóa
o Có thể: sốt nhẹ, kém ăn, sụt cân, ho, RLTH
Trang 1414
Tiêu hóa
Nôn trớ, ỉa lỏng
Trướng bụng chỉ giảm bớt khi bệnh giảm -> tr.ch giá trị để chẩn đoán
Tr.ch của biến chứng apxe phổi, bóng hơi -> vỡ -> TDMP, TKMP
Trang 15o Viêm xuất tiết, bong TB biểu mô, niêm mạc
TPQ dày lan rộng do phù nề, thâm nhiễm
Lym, sinh sản nhanh của TB -> tắc hẹp đg
thở, khó thở, tím tái -> TV vì ngạt
o Tắc hẹp PQ nhỏ -> gắng sức hít vào vẫn được nhưng thở ra khó -> Khí phế thũng & xẹp phổi
- Đường lây
o RSV lây qua dịch cơ thể: nước mũi, nước bọt, tay mang VR qua đường mắt or mũi
o Có thể tồn tại ở đg hô hấp của cả ng bệnh lẫn ng lành 2w
Trang 16o Tinh thần: k.thích hoặc li bì, ngủ k yên giấc
o khò khè lan tỏa, thường xh lần đầu tiên
RLLN, co kéo cơ hô hấp
TÍm quanh môi, đầu chi
Ngừng thở ở trẻ sơ sinh, đẻ non, thường trong 3d đầu
- WBC bình thường trừ khi bội nhiễm
4 Chẩn đoán phân biệt
- Cơn hen cấp tính
- VPQP
- Tràn khí màng phổi
- Dị vật đường thở
Trang 1717
5 Biến chứng
- VP sau viêm tiểu PQ
- Xẹp phổi
- Biến chứng liên quan đến thiếu O2
- Tăng mẫn cảm đg thở kéo dài sau VTPQ
o Cơn ngừng thở: thường xuyên, kéo dài
o SpO2 < 95% dù hỗ trợ O2 tối đa
- X-ray: xẹp phổi
- Khí máu: toan hô hấp, toan hỗn hợp
- Θ: cấp cứu tại viện, duy trì SpO2 > 93%
Thể trung bình
- Sốt cao
- Bú kém
- SHH vừa
- SpO2 > 95% khi được hỗ trợ O2
- Θ: tại viện, duy trì SpO2 > 93%
Trang 18- Cho ăn nếu trẻ vẫn dung nạp được
- Bù nước điện giải qua đg TM: 20 ml/kg; k nên bù quá nhiều -> gây phù phổi
- Duy trì dịch hàng ngày cho trẻ
- Corticoid: Dexamethason tiêm hoặc prednisolon uống
o Nếu trẻ có tiền sử HPQ hoặc bệnh phổi mạn tính trước đó
o Dùng sau đợt cấp của VTPQ sẽ giảm bớt time khò khè hoặc nhập viện do co thắt PQ
- Ức chế VR nhân lên: Ribavirin
o Trẻ có SGMD, TBS, trẻ nhỏ, bệnh rất nặng
- Hạ sốt
o Para 10 – 15mg/kg/lần
o Ibuprofen
- Thuốc chống dị ứng: n` tranh cãi
- Khí dung muối ưu trương: gây cơn ho cấp -> bật được đờm ra
8 Phòng bệnh
- Quan trọng nhất là: rửa tay, cách ly khi bị cúm, ho, tránh khói T lá
- Respigam: IG gây MD thụ động trên trẻ có nguy cơ nhiễm RSV nặng (bệnh đg hô hấp tái
đi tái lại, đẻ non < 35w), truyền hàng tháng
- Palivizumab: KT đơn dòng chống RSV, 15 mg/kg, IM 1m/lần x 4 – 5m; bảo vệ 66% sau
mũi đầu, 86% sau mũi 2
Trang 1919
9 Tiên lượng
- Hầu hết trẻ ở thể nhẹ, tỷ lệ khỏi bệnh cao
- Trẻ thể nặng, có kèm tim bẩm sinh, suy giảm miễn dịch, tiên lượng thường nặng, SHH kéo dài, dễ gây tử vong
- Tỷ lệ tử vong: 1-2%
- Nếu trẻ có bệnh tim hoặc phổi, tỷ lệ tử vong lên 3-4%
- Trẻ suy giảm miễn dịch: tỷ lệ tử vong 20-67%
Hen phế quản (gen 1 – 4, cùng với VPQ)
- LS: các giai đoạn tái đi tái lại gồm: khò khè, khó thở, nặng ngực, ho; nhất là về đêm và sáng sớm
- YTNC: tương tác giữa gen và môi trường
1 Sinh bệnh học
- Viêm đường hô hấp
o Q.tr chủ yếu; theo cơ chế Dị ứng - MD
- Đường thở tắc nghẽn với mức độ khác nhau
- Tái tạo lại đường thở
Trang 2020
- Ô nhiễm môi trường
- Thay đổi thời tiết
- các cơn đột phát diễn ra thường xuyên
Thường xuyên
o Khò khè tái đi tái lại
o Khó thở tái đi tái lại
o Nặng ngực tái đi tái lại
Trang 2121
o Xảy ra hoặc nặng lên khi: có các yt khởi phát
- Đáp ứng với thuốc θ hen
- Ho khạc đờm > 10d
- Đo CNHH: đánh giá mức độ nặng của bệnh, giảm CNHH, tắc nghẽn đường thở, chẩn đoán XĐ HOP
o FEV1 tăng 12% sau dùng giãn PQ => test phục hồi PQ (+)
o PEF: giúp chuẩn đoán và quản lý hen
o PEF: tăng > 20% so với trước khi dùng thuốc giãn PQ hoặc thay đổi > 20% trong ngày Trẻ ≤ 5y – GINA 2011
- Khò khè: xh trước 3y
o Tái đi tái lại: nhiều hơn 1 lần/m
o Ho hay khò khè xh sau gắng sức
o Ho về đêm mà k có biểu hiện nhiễm VR
o Khò khè thay đổi theo mùa
o Tồn tại sau 3 tuổi
- Đáp ứng với θ: SABA và ICS
- YTNC cao: bố mẹ bị hen hoặc các bệnh dị ứng
- Luồng trào ngược dạ dày thực quản
- Nhiễm VR đg hô hấp dưới tái đi tái lại
Trang 2222
6 Triệu chứng cơn hen cấp
- Cơ năng:
o Tiền triệu
Hắt hơi, ngứa mũi, ngạt
mũi, chảy mũi
o HPQ kéo dài có thể lồng ngực nhô ra trước, biến dạng
o Gõ phổi: vang hơn bt
- Máu: tăng EOSO, thường > 5%
- IgE thường tăng
- Khí máu: có thể suy hô hấp
- CNHH
o FEV1 giảm
o FVC giảm
o FEV1/FVC giảm (Gaensler < 70%)
o RV (dung tích cặn chức năng) tăng
o PEF
tăng 15% sau khi hít SABA trong 15 – 20p
thay đổi > 20% đo vào buổi sáng ngay sau khi dùng giãn PQ so với 12h sau khi dùng
Figure 1 Đánh giá cơn hen cấp
Trang 2323
giảm > 15% sau 6p đi bộ hoặc hđ gắng sức
- XQ: gđ đầu bt; sau: lồng ngực giãn rộng, ứ khí, xẹp phổi
8 Θ
- Mục tiêu
o Hạn chế tối đa xh tr.ch: giảm hẳn các tr.ch nhất là các tr.ch về đêm
o Gạn chế tối đa các đợt hen cấp: làm thưa cơn hen
o Giảm tối đa các cơn hen nặng phải đến BV cấp cứu
o Ít phải dùng giãn PQ
o Bảo đảm các hđ bt cho trẻ
o PEF > 80% hoặc PEF 24h chênh lệch < 20%
o K hoặc ít ADR của thuốc
o Dùng SABA làm giãn PQ cho tất cả trẻ có tr.ch hen
o Trẻ nhỏ, khởi đầu phòng bệnh bằng ICS liều thấp, montlukast
o Hầu hết trẻ em HPQ thể nhẹ -> dùng SABA đc khuyến cáo, k nên dùng thuốc phòng hen kéo dài
o SABA (Short acting beta 2 agonist)
Salbutamol (Ventolin) hoặc Terbutaline (Bricanyl)
Cơ chế: giãn cơ trơn PQ bằng k.thishc receptor beta 2 ở đg thở, hệ cơ xương, tim
Trang 24 Phòng tr.ch ban ngày và ban đêm
Θ cơn hen do aspirin
Td trên cả HPQ và viêm mũi dị ứng
Montelukast sodium ( Singuilair) viên 10 mg, 5 mg, 4 mg
Thường phối hợp ICS
Td tăng CNHH, cải thiện tr.ch, giảm cơn hen cấp so với dùng ICS đơn thuần
- T θ phối hợp
Trang 2525
o Fluticasone và Salmeterol (Seretide); Budesonide và Eformoterol (Symbicort)
o Chỉ định
Triệu chứng và chức năng hô hấp không cải thiện với ICS đơn thuần
Mong muốn làm giảm liều ICS mà vẫn muốn duy trì kiểm soát hen
Là thuốc khởi phát để θ hen trung bình hoặc nặng làm triệu chứng hồi phục
nhanh
9 Θ cơn hen cấp
- N.tắc
o Trẻ đang có cơn hen nặng: dùng ngay O2 và SABA
o SABA dùng khí dung hoặc qua MDI (dạng hít định liều)
o Steroid dạng uống: khi cơn hen mức độ trung bình hoặc nặng, dùng tới 5 ngày
o Adrenalin: CĐ nếu tr.ch hen là 1 biểu hiện của shock phản vệ
- Cơn hen cấp nhẹ
o Salbutamol 6 nhát ( trẻ nhỏ hơn 6 tuổi) hoặc 12 nhát ( trẻ > 6 tuổi)
o Khám lại sau mỗi 20 phút và nhắc lại nếu cần hoặc đánh giá thấy cơn hen mức độ trung bình hoặc nặng
o Xem xét sử dụng steroid đường toàn thân (prednisolone 1mg/kg tới 60 mg/ngày)
- Cơn hen cấp trung bình
o Trẻ đòi hỏi phải nhập viện
o Salbutamol khởi phát
6 nhát (trẻ dưới 6 tuổi), hoặc 12 nhát (trẻ trên 6 tuổi)
Nếu liều khởi phát chưa đáp ứng, nhắc lại mỗi 20 phút cho tới 2 lần nữa dùng thuốc mỗi 1-4 giờ
o Giám sát bão hoà oxy Cho thở oxy nếu cần
o Dùng prednisolon đường uống 1mg/kg/ngày cho tới 3 ngày
o Cung cấp oxy và giám sát bão hoà oxy Có thể làm khí máu
o Cho corticoid toàn thân
Dùng prednisolon đường uống 1mg/kg/ngày cho tới 60 mg x 5 ngày
Trang 26 cho trong trường hợp cấp cứu tại khoa hồi sức
Cho 10 mg/kg, duy trì 1,1mg/kg/giờ (trẻ dưới 9 tuổi) hoặc 0,7 mg/kg/giờ (trẻ trên
9 tuổi)
Trang 27-hMPV:
Metapneumo virus của người
-Tương tác giữa gen và môi trường sống
-Chủ yếu do tụ càu -vi khuẩn,
VR, KST -thường gặp nhất
là phế cầu
nề, thâm nhiễm
- Viêm đg thở
- Tăng mẫn cảm đg thở
- Đg thở tắc nghẽn mức độ khác nhau
Trang 2828
thở -> tắc nghẽn ->
SHH
Lym, sinh sản nhanh của TB ->
tắc hẹp đg thở, khó thở, tím tái ->
TV vì ngạt -Tắc hẹp PQ nhỏ ->
gắng sức hít vào vẫn được nhưng thở ra khó -> Khí phế thũng & xẹp phổi
-Tại phổi, gây hoại tử nhu mô -> apxe & bóng hơi -> vỡ gây TDMP, TKMP
18m thì nhẹ hơn; <
6m thì nặng hơn
-Thường đông xuân
-2 – 6m, <1y -K bú mẹ đủ -Đẻ non -Khói T lá -Mtrg sống đông đúc
-Bệnh tim có PAH
- SGMD, bệnh phổi mạn
-NK do VR -Tiếp xúc dị nguyên -Gắng sức
-Khói T lá -Ô nhiễm môi trường -Thay đổi thời tiết -Yếu tố tâm lý
-Nhiễm tụ cầu ở da, Tai mũi họng, tiêu hóa
-Ít gặp ở trẻ nhỏ, thường gặp ở trẻ lớn > 3 tuổi; hoặc người trưởng thành
- mùa đông xuân
Trang 29- Cấp tính
- Dễ có shock nhiễm khuẩn, NKH
-Cấp tính -Ít gây ra SHH do chỉ tổn thương khu trú ở
1 phân thùy hay
1 thùy phổi
or 40*C or k sốt -Toàn phát: Khò khè thường xh lần đầu, khó thở, rale rít, ngáy; thở ra kéo dài, SHH nhanh
+Ho +Khò khè +Khó thở +Nặng ngực +Khạc đờm: trong, bóng, dinh
-Thực thể +HPQ kéo dài có thể lồng ngực nhô ra trước, biến dạng
+Gõ phổi: vang hơn bt
-Khởi phát: sốt nhẹ, kém ăn, sụt cân, ho, RLTH
-Toàn phát: HNCT rõ, khó thở, rale ẩm, rít, ngáy
- Khó thở, ho, đau ngực
- HCNT rõ
- HC đông đặc tại thùy phổi tổn
thương
- Rale
ẩm, nổ
Trang 3030
+Nghe
*rale rít, ngáy; khò khè
*RRPN âm sắc trở nên rít thở ra mạnh và kéo dài
-WBC bình thường trừ khi bội nhiễm
- Đờm: trong, bóng, dính -Máu: tăng EOSO, thường >
5%
-IgE thường tăng -Khí máu: có thể suy hô hấp -CNHH
+FEV1 giảm +FVC giảm +FEV1/FVC giảm +RV (dung tích cặn chức năng) tăng
- XQ: gđ đầu bt; sau lồng ngực giãn rộng, ứ khí
-XQ: nốt mờ k đều với những chỗ mờ, chỗ sáng xen kẽ kiểu
tổ ong; có thể có n` bóng hơi nhỏ bờ mỏng, rõ rệt; TDMP, TKMP
- CBC: tăng WBC, NEU
- XQ: đám mờ hình tam giác, đỉnh quay về rốn phổi
- CBC: Tăng WBC, NEU
- SHH, bội nhiễm - TKMP, TDMP, apxe
-Tràn mủ màng ngoài tim -NKH
-Shock nhiễm trùng -Viêm tủy xương
- Dày dính, ổ cặn MP sau dày dính
-Xẹp phổi -Tồn tại bóng hơi
- TDMP, TKMP
Trang 3131
Trang 3232
ĐẶC ĐIỂM SỰ TẠO MÁU & MÁU N.VI
1 Đặc điểm sự tạo máu
Tạo máu khi bào thai
- Bđ 3w; tạo từ mô giữa
- 5w: tạo máu ở gan
o Là nơi tạo máu chủ yếu ở thời kì giữa của thai hết lúc đẻ
o Sinh đủ loại TB máu, song chủ yếu là RBC
- 4 – 5m: tủy thay thế dần gan
- 3 – 4m: lách; chủ yếu sinh lym & 1 phần RBC
- 5 – 6m: hạch lym & 1 phần t.ức cũng tham gia tạo máu
Tạo máu sau sinh
i Nơi tạo máu
- Tủy xương là chủ yếu
- Trẻ nhỏ: tất cả tủy xương đều tham gia tạo máu; tủy đỏ đầy khoang tủy
- 4y: tủy đỏ thân xương dài dần bị nhiễm mỡ tủy vàng
- Trẻ lớn & ng trưởng thành: tạo máu tập trung ở x.cột sống, x.dẹt (sường, chậu, ức, sọ, bả vai, đòn) & 1 phần đầu x.dài
- Tạo máu ở trẻ em tuy mạnh nhưng k ổn định dễ bị ah nhưng cũng dễ hồi phục
- CQ tạo máu cũng dễ bị loạn sản khi bị 1 bệnh máu & CQ tạo máu gan, lách, hạch to lên sản sinh các TB loạn sản (như thời kì bào thai)
ii Hình ảnh máu tủy xương
- Giới hạn từng loại TB máu trong tủy đồ thay đổi phạm vi rất rộng, phụ thuộc tuổi
Trang 33o Sơ sinh tương đối lớn (> 100 fL)
o Hình thái RBC n.vi k đều; n` RBC to (nhất là thời kì sơ sinh)
- MCH
o Sơ sinh tương đối cao: 36 pg
o 6 – 12m: thấp hơn, RBC hơi nhược sắc
Trang 34- So với cân nặng: trẻ em cao hơn ng lớn
o Sơ sinh: 14% trọng lượng
Trang 35- Do thiếu yt tạo máu
o Thiếu Sắt; folic, vitB12, vitC
o Thiếu Pr: Kwashiorkor, SDD
o Von Jakoch Luzet Haymen
- Do SD yt tạo máu kém
o Do k SD được Sắt
o Nguyên HC khổng lồ do RL đồng hóa vitB12, folic trong ↑ HC tủy
- Do ↓ sản & bất sản tủy (suy tủy)
o ↓ sinh nguyên HC đơn thuần (Diamond – Blackfan)
o Suy tủy toàn bộ bẩm sinh (Fanconi) hay mắc phải
o Thâm nhiễm tủy (do bệnh ác tính): BCC, các K di căn (u nguyên bào TK, u lym)
- Khác
o NK mạn tính, suy thận mạn, thiểu năng giáp
ii Do chảy máu
- Chảy máu cấp
o Chấn thương
o Vỡ giãn TM thực quản, XHTH
o Xuất huyết nội sọ do vỡ phình mạch
o Do RL quá trình cầm máu, đông máu
- Chảy mạn tính
o Giun móc
Trang 3636
o Loét dạ dày – tá tràng
o Trĩ, polyp, sa trực tràng
iii Do tan máu
- Do n.nhân tại HC, di truyền
Do bất đồng nhóm máu mẹ - con hệ ABO, Rh
Do truyền máu bất đồng nhóm máu
Thiếu máu tan máu tự miễn
ii Thiếu máu HC bt, đẳng sắc (MCV: 80 – 100 fL, MCHC ≥ 300 g/L)
- ↓ sinh & bất sản tủy
- Do tủy bị thâm nhiễm: Leucemia, di căn ung thư
- Chảy máu cấp tính
- 1 số tan máu: thiếu enzym HC, miễn dịch
Trang 37- Thiếu sắt hay folat GĐ sớm
- Thiếu phối hợp n` yt tạo máu
- Bệnh HbSS, SC
- Xơ hóa tủy
- Thiếu máu nguyên bào sắt
- Thiếu folat
- Thiếu B12
- Tan máu MD
- Ngưng kết tố lạnh
Trang 3838
3 Tiếp cận chẩn đoán thiếu máu
Trang 3939
THIẾU MÁU THIẾU SẮT
1 Đại cương
- Sắt trong cơ thể có 2 dạng
o Sắt hem: Hemoglobin & Myoglobin; 1 số enzym
o Transferin (vận chuyển); Hemosiderin, ferritin (dự trữ)
- Hấp thu trên toàn bộ đg tiêu hóa, nhất là tá tràng & đầu ruột non
2 N.nhân
- Cấp thiếu sắt
o Cấp qua rau thai ít: đẻ non, thiếu cân, sinh đôi, mẹ chảy máu trc đẻ
o Chế độ ăn thiếu: thiếu sữa mẹ, ăn bột n` & sớm, ăn sam k đủ thành phần
- Tuổi: thg từ 6m, đẻ non sớm hơn từ 2 – 3m
- Da xanh, niêm mạc nhợt từ từ, da xanh n` nhưng n.mạc nhợt ít
- Mệt mỏi, ít hđ, ngừng ↑ cân, RLTH, dễ NK
- Teo niêm mạc, mất gai lưỡi, móng bẹt dễ gãy
- Tr.ch còi xương kèm theo: Von Jack – Hayem – Luset
Trang 4040
o Protoporphyrin tự do HC > 70 ug/L
5 CĐPB
- Bệnh HGB: Thalasemia dị hợp tử, HbE
o Cũng là thiếu máu HC nhỏ, nhược sắc
o Nhưng Transferin, Ferritin, Sắt Hth k ↓
o Phân biệt dựa vào điện di huyết sắc tố: có HbE
- Thiếu máu ngược sắt do k SD được sắt: ngộ độc chì, viêm mạn tính kéo dai
o Thiếu máu nhược sắc, HC nhỏ
Uống giữa bữa ăn
Nếu đúng thiếu máu thiếu sắt
o Điều chỉnh dinh dưỡng
o Θ bệnh mạn tính đường ruột gây kém hấp thu
o Θ các n.nhân gây mất máu mạn
- Tư vấn dinh dưỡng, dự phòng