1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương ôn thi công chức ngành thanh tra 2016

42 428 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 233,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề cương ôn thi công chức ngành thanh tra 2016 đề cương ôn thi công chức ngành thanh tra 2016 đề cương ôn thi công chức ngành thanh tra 2016 đề cương ôn thi công chức ngành thanh tra 2016 đề cương ôn thi công chức ngành thanh tra 2016 đề cương ôn thi công chức ngành thanh tra 2016

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI TUYỂN CCHC NĂM 2016

MÔN: NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH NGÀNH: VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VỊ TRÍ VIỆC LÀM: THANH TRA

CƠ QUAN BIÊN SOẠN: SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Chuyên đề ILuật Thanh tra số 56/2010/QH 12 ngày 15/11/2010:

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 4 Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra

1 Cơ quan thanh tra nhà nước, bao gồm:

a) Thanh tra Chính phủ;

b) Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ);

c) Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung làThanh tra tỉnh);

d) Thanh tra sở;

đ) Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung làThanh tra huyện)

2 Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

Điều 6 Hoạt động thanh tra

Hoạt động thanh tra do Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và người được giaothực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thực hiện

Điều 7 Nguyên tắc hoạt động thanh tra

1 Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai,dân chủ, kịp thời

2 Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữacác cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt động bìnhthường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra

Điều 13 Các hành vi bị nghiêm cấm

1 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật,sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra

Trang 2

2 Thanh tra không đúng thẩm quyền, phạm vi, nội dung thanh tra được giao.

3 Cố ý không ra quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm phápluật; kết luận sai sự thật; quyết định, xử lý trái pháp luật; bao che cho cơ quan, tổchức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật

4 Tiết lộ thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khichưa có kết luận chính thức

5 Cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, thiếu trung thực; chiếm đoạt,tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra

6 Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người làm nhiệm vụthanh tra, người cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan thanh tra nhà nước; gâykhó khăn cho hoạt động thanh tra

7 Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra, lợi dụng ảnh hưởng củamình tác động đến người làm nhiệm vụ thanh tra

8 Đưa, nhận, môi giới hối lộ

9 Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật

Chương 2: TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC; CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG

THANH TRA CHUYÊN NGÀNH MỤC 4 THANH TRA SỞ Điều 23 Tổ chức của Thanh tra sở

1 Thanh tra sở là cơ quan của sở, giúp Giám đốc sở tiến hành thanh tra hànhchính và thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống thamnhũng theo quy định của pháp luật

Thanh tra sở được thành lập ở những sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nướctheo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc theo quy định của pháp luật

2 Thanh tra sở có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.Chánh Thanh tra sở do Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khithống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh

Phó Chánh Thanh tra sở giúp Chánh Thanh tra sở thực hiện nhiệm vụ theo sựphân công của Chánh Thanh tra sở

3 Thanh tra sở chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc sở; chịu sự chỉ đạo vềcông tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính Điều 24

Điều 24 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở

Trang 3

1 Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc sở phê duyệt; tổ chức thựchiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra sở; hướng dẫn, theo dõi,đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quan được giao thựchiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở.

2 Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của

cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở

3 Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn– kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộcphạm vi quản lý của sở

4 Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc sở giao

5 Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc sở thực hiện quy định của phápluật về thanh tra

6 Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh trachuyên ngành thuộc sở báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả vềcông tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý của sở

7 Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định

xử lý về thanh tra của Giám đốc sở, Thanh tra sở

8 Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lýsau thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh trachuyên ngành thuộc sở đối với vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của

sở khi cần thiết

9 Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật

về khiếu nại, tố cáo

10 Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của phápluật về phòng, chống tham nhũng

MỤC 6

CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG

THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Điều 29 Việc giao chức năng thanh tra chuyên ngành cho cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực

Việc giao chức năng thanh tra chuyên ngành cho cơ quan thực hiện nhiệm vụquản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định theo đề nghị củaTổng Thanh tra Chính phủ sau khi đã thống nhất với Bộ trưởng

Điều 30 Hoạt động thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

1 Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành khôngthành lập cơ quan thanh tra chuyên ngành độc lập Hoạt động thanh tra chuyên

Trang 4

ngành do người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thực hiệntheo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2 Khi tiến hành thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh trachuyên ngành được xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các nhiệm vụ, quyềnhạn khác theo quy định của pháp luật

Chương III THANH TRA VIÊN, NGƯỜI ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH, CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA Điều 31 Thanh tra viên

1 Thanh tra viên là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công annhân dân được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.Thanh tra viên được cấp trang phục, thẻ thanh tra

2 Thanh tra viên phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng

cơ quan quản lý trực tiếp và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đượcgiao

Điều 32 Tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên

1 Thanh tra viên phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực,công minh, khách quan;

b) Tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật;đối với Thanh tra viên chuyên ngành còn phải có kiến thức chuyên môn về chuyênngành đó;

c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ về nghiệp vụ thanh tra;

d) Có ít nhất 02 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự), trừtrường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quanCông an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác từ 05 năm trở lênchuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước

2 Căn cứ vào tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, Chính phủ quy địnhtiêu chuẩn cụ thể đối với Thanh tra viên của từng ngạch thanh tra

Điều 34 Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành

Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành phải là côngchức của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, cóchuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chuyên ngành, am hiểu pháp luật, có nghiệp

vụ thanh tra

Trang 5

Tiêu chuẩn cụ thể của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyênngành do Chính phủ quy định.

Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA

MỤC 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 38 Căn cứ ra quyết định thanh tra

Việc ra quyết định thanh tra phải có một trong các căn cứ sau đây:

1 Kế hoạch thanh tra;

2 Theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước;

3 Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

4 Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng

Điều 39 Công khai kết luận thanh tra

1 Kết luận thanh tra phải được công khai, trừ trường hợp pháp luật có quyđịnh khác

2 Hình thức công khai kết luận thanh tra bao gồm:

a) Công bố tại cuộc họp với thành phần bao gồm người ra quyết định thanhtra, Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quanhoặc tổ chức họp báo;

b) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

c) Đưa lên trang thông tin điện tử của cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quanđược giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc cơ quan quản lý nhànước cùng cấp;

d) Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra;đ) Cung cấp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

3 Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh tra, người ra quyếtđịnh thanh tra có trách nhiệm thực hiện việc công khai kết luận thanh tra quy địnhtại điểm a khoản 2 Điều này và lựa chọn ít nhất một trong các hình thức công khaiquy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này

Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm cung cấp kết luận thanh tra cho

cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu

4 Chính phủ quy định chi tiết việc công khai kết luận thanh tra theo các hìnhthức quy định tại khoản 2 Điều này

Trang 6

Điều 40 Xử lý và chỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra

1 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết luận thanh tra hoặc nhận được kếtluận thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc Thủ trưởng cơquan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm tổ chứcchỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra:

a) Xử lý, yêu cầu hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý saiphạm về kinh tế;

b) Xử lý, yêu cầu hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý cán

bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật;

c) Áp dụng, yêu cầu hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụngbiện pháp khắc phục, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật;

d) Xử lý vấn đề khác thuộc thẩm quyền trong kết luận thanh tra

2 Người có trách nhiệm xử lý kết luận thanh tra mà không xử lý hoặc xử lýkhông đầy đủ thì bị xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật

MỤC 2 HOẠT ĐỘNG THANH TRA HÀNH CHÍNH Điều 43 Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính

1 Hoạt động thanh tra chỉ được thực hiện khi có quyết định thanh tra

2 Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước ra quyết định thanh tra và thành lậpĐoàn thanh tra để thực hiện quyết định thanh tra Khi xét thấy cần thiết, Thủ trưởng

cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra.Đoàn thanh tra có Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viênkhác

Điều 44 Quyết định thanh tra hành chính

1 Quyết định thanh tra bao gồm các nội dung sau đây:

a) Căn cứ pháp lý để thanh tra;

b) Phạm vi, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ thanh tra;

c) Thời hạn thanh tra;

d) Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên khác của Đoànthanh tra

2 Chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký quyết định thanh tra, quyết định thanhtra phải được gửi cho đối tượng thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất

Quyết định thanh tra phải được công bố chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kýquyết định thanh tra Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập biên bản

Trang 7

Điều 45 Thời hạn thanh tra hành chính

1 Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra được quy định như sau:

a) Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 60 ngày,trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày Đối với cuộcthanh tra đặc biệt phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương thì thờihạn thanh tra có thể kéo dài, nhưng không quá 150 ngày;

b) Cuộc thanh tra do Thanh tra tỉnh, Thanh tra bộ tiến hành không quá 45ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 70 ngày;

c) Cuộc thanh tra do Thanh tra huyện, Thanh tra sở tiến hành không quá 30ngày; ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạnthanh tra có thể kéo dài, nhưng không quá 45 ngày

2 Thời hạn của cuộc thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh trađến ngày kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra

3 Việc kéo dài thời hạn thanh tra quy định tại khoản 1 Điều này do người raquyết định thanh tra quyết định

Chuyên đề II Nghị định số 86/2011/NÐ-CP ngày 22/09/2011 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 3 Nguyên tắc hoạt động thanh tra

Hoạt động thanh tra hành chính được tiến hành theo Đoàn thanh tra; hoạtđộng thanh tra chuyên ngành được tiến hành theo Đoàn thanh tra hoặc do Thanh traviên, công chức được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tiến hành độc lập

Điều 5 Bảo đảm thi hành kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra

1 Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình có trách nhiệm xử lý kịp thời kết luận, kiến nghị thanh tra; ban hành quyếtđịnh xử lý về thanh tra; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với cơquan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm; khắc phục kịp thời sơ hở, yếu kémtrong công tác quản lý

2 Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyềnhạn của mình có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luậnthanh tra, quyết định xử lý về thanh tra

3 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chấp hành kết luận thanh tra,quyết định xử lý về thanh tra mà không chấp hành thì tùy theo tính chất, mức độ vi

Trang 8

phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hìnhsự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC Điều 13 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở

1 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 24 của Luật Thanhtra

2 Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kếhoạch thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngànhthuộc sở

3 Tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh traviên, công chức làm công tác thanh tra thuộc sở và công chức được giao thực hiệnnhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thuộc cơ quan được giao thực hiện chức năngthanh tra chuyên ngành thuộc sở

4 Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc quyềnquản lý của sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra

5 Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhànước của sở

Điều 15 Cơ cấu tổ chức của Thanh tra sở

1 Thanh tra sở có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra, các Thanh traviên và công chức khác

Chánh Thanh tra sở do Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức saukhi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh

Phó Chánh Thanh tra sở do Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứctheo đề nghị của Chánh Thanh tra sở Phó Chánh Thanh tra sở giúp Chánh Thanhtra sở phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước phápluật, trước Chánh Thanh tra sở trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao

2 Thanh tra sở có con dấu và tài khoản riêng

Chương III HOẠT ĐỘNG THANH TRA

Mục 1 HOẠT ĐỘNG THANH TRA HÀNH CHÍNH

Điều 20 Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính đột xuất

1 Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân

có dấu hiệu vi phạm pháp luật; theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo,phòng, chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấpgiao

Trang 9

2 Căn cứ khoản 1 Điều này, Tổng Thanh tra Chính phủ, Chánh Thanh tracác cấp, các ngành ra quyết định thanh tra đột xuất, thành lập Đoàn thanh tra đểthực hiện nhiệm vụ thanh tra và gửi quyết định thanh tra đột xuất đến Thủ trưởng

cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp để báo cáo

3 Đối với vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơquan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thanh tra độtxuất, thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra

4 Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý củanhiều cấp, nhiều ngành thì Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ra quyết địnhthanh tra đột xuất và thành lập Đoàn thanh tra liên ngành để thực hiện nhiệm vụthanh tra

Điều 25 Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra hành chính

1 Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo đến đối tượng thanh tra

về việc công bố quyết định thanh tra Trong trường hợp cần thiết, Trưởng đoànthanh tra có trách nhiệm chuẩn bị văn bản để người ra quyết định thanh tra hoặcngười được ủy quyền thông báo đến đối tượng thanh tra về việc công bố quyết địnhthanh tra Thông báo phải nêu rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham dự

2 Thành phần tham dự buổi công bố quyết định thanh tra gồm có đại diệnlãnh đạo cơ quan chủ trì thanh tra, Đoàn thanh tra, Thủ trưởng cơ quan, tổ chứchoặc cá nhân là đối tượng thanh tra Trong trường hợp cần thiết, Trưởng đoànthanh tra mời đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự buổi công bốquyết định thanh tra

Điều 26 Công bố quyết định thanh tra hành chính

1 Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng đoànthanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với đối tượng thanh tra

2 Khi công bố quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải nêu rõnhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra, thời hạn thanh tra, quyền và trách nhiệmcủa đối tượng thanh tra, dự kiến kế hoạch làm việc của Đoàn thanh tra với đốitượng thanh tra và những nội dung khác liên quan đến hoạt động của Đoàn thanhtra

3 Trưởng đoàn thanh tra yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân

là đối tượng thanh tra báo cáo về những nội dung theo đề cương đã yêu cầu

4 Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản Biên bảnphải có chữ ký của Trưởng đoàn thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cánhân là đối tượng thanh tra

Điều 27 Thu thập thông tin tài liệu, đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật

1 Thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm thu thập, nghiên cứu, phân tíchthông tin, tài liệu, chứng cứ; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm

vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra được phâncông Trường hợp cần phải tiến hành kiểm tra, xác minh để việc đánh giá bảo đảm

Trang 10

tính khách quan, chính xác thì thành viên Đoàn thanh tra báo cáo Trưởng đoànthanh tra xem xét, quyết định.

2 Thành viên Đoàn thanh tra phải báo cáo về tiến độ và kết quả thực hiệnnhiệm vụ được giao theo yêu cầu của Trưởng đoàn thanh tra; trường hợp phát hiệnnhững vấn đề cần phải xử lý ngay thì kịp thời báo cáo Trưởng đoàn thanh tra xemxét, quyết định

3 Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xem xét, xử lý kịp thời kiến nghịcủa thành viên Đoàn thanh tra; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo ngayngười ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định

Mục 2 HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Điều 32 Cơ quan tiến hành hoạt động thanh tra chuyên ngành

Hoạt động thanh tra chuyên ngành do Thanh tra Bộ, thanh tra sở, cơ quanđược giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành tiến hành

Mục 3 THỰC HIỆN QUYỀN TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA

Điều 34 Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo, giải trình

1 Trong quá trình thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanhtra, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành hoặc người raquyết định thanh tra có quyền yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tàiliệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanhtra

2 Đối tượng thanh tra có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác cácthông tin, tài liệu theo yêu cầu của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanhtra, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành hoặc người raquyết định thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác,trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp

Trường hợp thông tin, tài liệu đối tượng thanh tra đã cung cấp nhưng chưađầy đủ thì Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, công chức được giaothực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành hoặc người ra quyết định thanh tra cóquyền yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo, cung cấp bổ sung

3 Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, công chức được giaothực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành hoặc người ra quyết định thanh tra cótrách nhiệm bảo quản, khai thác, sử dụng thông tin và tài liệu đúng mục đích

4 Trường hợp đối tượng thanh tra không cung cấp, cung cấp không đầy đủ,không chính xác hoặc cố tình trì hoãn cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nộidung thanh tra thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà Trưởng đoàn thanh tra,thành viên Đoàn thanh tra, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh trachuyên ngành hoặc người ra quyết định thanh tra áp dụng biện pháp xử lý theo

Trang 11

thẩm quyền hoặc kiến nghị Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụngbiện pháp xử lý đối tượng thanh tra.

Điều 35 Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó

1 Trong quá trình thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanhtra, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành hoặc người raquyết định thanh tra có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tàiliệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó

2 Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp kịp thời,đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Trưởng đoàn thanh tra, thànhviên Đoàn thanh tra, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyênngành hoặc người ra quyết định thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp

Trường hợp thông tin, tài liệu đã cung cấp nhưng chưa đầy đủ thì Trưởngđoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, công chức được giao thực hiện nhiệm vụthanh tra chuyên ngành hoặc người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu cơquan, tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung

3 Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, công chức được giaothực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành hoặc người ra quyết định thanh tra cótrách nhiệm bảo quản, khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu đúng mục đích

4 Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không cung cấp hoặc cố tình trìhoãn, cung cấp không đầy đủ, không chính xác thông tin, tài liệu liên quan đến nộidung thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, công chứcđược giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành hoặc người ra quyết địnhthanh tra áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thủ trưởng cơquan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cánhân đó

Điều 39 Tạm đình chỉ hành vi vi phạm

1 Trong quá trình thanh tra, nếu phát hiện có hành vi đang hoặc sẽ gây thiệthại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước; quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổchức, cá nhân thì Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra ra quyếtđịnh tạm đình chỉ hành vi vi phạm đó; trường hợp cần thiết, kiến nghị người cóthẩm quyền ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm

2 Quyết định tạm đình chỉ phải bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do, nộidung, thời gian tạm đình chỉ, đối tượng có trách nhiệm thực hiện

3 Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hành vi viphạm thì người đã ra quyết định tạm đình chỉ phải ra quyết định hủy bỏ ngay biệnpháp đó

Trang 12

Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH TRA

Mục 1 NỘI DUNG, THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 58 Nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh tra

1 Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hànhtheo thẩm quyền các văn bản pháp luật về công tác thanh tra

2 Tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật vềthanh tra

3 Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về thanh tra

4 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác thanh tra

5 Tổng hợp tình hình về công tác thanh tra

6 Kiểm tra, giám sát, thanh tra việc thực hiện pháp luật về thanh tra; xử lý viphạm pháp luật về thanh tra

7 Tổng kết kinh nghiệm về công tác thanh tra

8 Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động thanh tra

9 Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác thanh tra

Điều 59 Cơ quan quản lý nhà nước về công tác thanh tra

1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác thanh tra trong phạm

về thanh tra; thực hiện chế độ báo cáo về công tác thanh tra theo quy định

Thanh tra nhà nước các cấp giúp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùngcấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra;

Chuyên đề IIILuật số: 15/2012/QH13 20 tháng 6 năm 2012 LuậtXử lý vi phạm hành chính

Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 3 Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính

1 Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị

xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắcphục theo đúng quy định của pháp luật;

Trang 13

b) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai,khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;c) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậuquả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do phápluật quy định

e) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổchức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân

2 Nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính bao gồm:

a) Cá nhân chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc một trong cácđối tượng quy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của Luật này;

b) Việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính phải được tiến hành theo quyđịnh tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải căn cứvào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết giảmnhẹ, tình tiết tăng nặng;

d) Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý hành chính có trách nhiệmchứng minh vi phạm hành chính Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính cóquyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không viphạm hành chính

Điều 4 Thẩm quyền quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính

Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định hành vi vi phạm hànhchính; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từnghành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từngchức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính trong từng lĩnhvực quản lý nhà nước; chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính và quy địnhmẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính

Trang 14

Điều 6 Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính

1 Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau:

Vi phạm hành chính về kế toán; thủ tục thuế; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm;quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, hảisản; quản lý rừng, lâm sản; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồntài nguyên nước; thăm dò, khai thác dầu khí và các loại khoáng sản khác; bảo vệmôi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đêđiều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sảnxuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xửphạt vi phạm hành chính là 02 năm

Vi phạm hành chính là hành vi trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế,khai thiếu nghĩa vụ thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy địnhcủa pháp luật về thuế;

b) Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm akhoản 1 Điều này được quy định như sau:

Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểmchấm dứt hành vi vi phạm

Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từthời điểm phát hiện hành vi vi phạm;

c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân do cơ quan tiếnhành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định tại điểm a vàđiểm b khoản này Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tínhvào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

d) Trong thời hạn được quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cá nhân,

tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hànhchính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xửphạt

2 Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính được quy định như sau:a) Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn là 01 năm, kể

từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 90; 06 tháng,

kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 90 hoặc kể

từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong những hành vi vi phạm quy định tạikhoản 3 và khoản 5 Điều 90; 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi viphạm quy định tại khoản 4 Điều 90 của Luật này;

b) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng là 01 năm, kể từngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 92;

Trang 15

06 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều

92 hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong những hành vi vi phạmquy định tại khoản 4 Điều 92 của Luật này;

c) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc là 01 năm, kể

từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm quy định tạikhoản 1 Điều 94 của Luật này;

d) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là 03 tháng,

kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều

96 của Luật này

Điều 7 Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính

1 Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 06tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thờihiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thì đượccoi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính

2 Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, nếu trong thời hạn 02 năm,

kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc 01năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hànhchính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hànhchính

Điều 8 Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính

1 Cách tính thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính được áp dụngtheo quy định của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp trong Luật này có quy định cụ thểthời gian theo ngày làm việc

2 Thời gian ban đêm được tính từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngàyhôm sau

Điều 11 Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính

Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp sau đây:

1 Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết;

Trang 16

Điều 12 Những hành vi bị nghiêm cấm

1 Giữ lại vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để xử lý vi phạm hành chính

2 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận tiền, tài sản củangười vi phạm; dung túng, bao che, hạn chế quyền của người vi phạm hành chínhkhi xử phạt vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính

3 Ban hành trái thẩm quyền văn bản quy định về hành vi vi phạm hành chính,thẩm quyền, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi

vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước và biện pháp xử lý hànhchính

4 Không xử phạt vi phạm hành chính, không áp dụng biện pháp khắc phụchậu quả hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính

5 Xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả hoặc ápdụng các biện pháp xử lý hành chính không kịp thời, không nghiêm minh, khôngđúng thẩm quyền, thủ tục, đối tượng quy định tại Luật này

6 Áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả không đúng,không đầy đủ đối với hành vi vi phạm hành chính

7 Can thiệp trái pháp luật vào việc xử lý vi phạm hành chính

8 Kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính

9 Sử dụng tiền thu được từ tiền nộp phạt vi phạm hành chính, tiền nộp dochậm thi hành quyết định xử phạt tiền, tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện viphạm hành chính bị tịch thu và các khoản tiền khác thu được từ xử phạt vi phạmhành chính trái quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước

10 Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, hồ sơ áp dụngbiện pháp xử lý hành chính

11 Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người bị xử phạt

vi phạm hành chính, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, người bị ápdụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, người bị áp dụngcác biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính

12 Chống đối, trốn tránh, trì hoãn hoặc cản trở chấp hành quyết định xử phạt

vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý viphạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hànhchính, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

Điều 16 Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính

1 Trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử lý viphạm hành chính phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của phápluật có liên quan

Trang 17

2 Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính mà sách nhiễu, đòi, nhậntiền, tài sản khác của người vi phạm, dung túng, bao che, không xử lý hoặc xử lýkhông kịp thời, không đúng tính chất, mức độ vi phạm, không đúng thẩm quyềnhoặc vi phạm quy định khác tại Điều 12 của Luật này và quy định khác của phápluật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứutrách nhiệm hình sự.

Phần thứ hai

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Chương I CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1 CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT Điều 21 Các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng

2 Hình thức xử phạt quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này chỉ đượcquy định và áp dụng là hình thức xử phạt chính

Hình thức xử phạt quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này có thểđược quy định là hình thức xử phạt bổ sung hoặc hình thức xử phạt chính

3 Đối với mỗi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính chỉ

bị áp dụng một hình thức xử phạt chính; có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hìnhthức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 1 Điều này Hình thức xử phạt bổ sung chỉđược áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính

Điều 25 Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

1 Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hìnhthức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạtđộng được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề Trong thời gian bị tướcquyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiếnhành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề

Trang 18

2 Đình chỉ hoạt động có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với

cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong các trường hợp sau:

a) Đình chỉ một phần hoạt động gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năngthực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môitrường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà theo quy định của pháp luật phải

có giấy phép;

b) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụhoặc hoạt động khác mà theo quy định của pháp luật không phải có giấy phép vàhoạt động đó gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quảnghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và trật tự, an toàn

xã hội

3 Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thời hạnđình chỉ hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này từ 01 tháng đến 24tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành Người có thẩm quyền xửphạt giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn tước quyền sử dụng giấyphép, chứng chỉ hành nghề

Chương II THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG BIỆN

PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Điều 46 Thẩm quyền của Thanh tra

1 Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngànhđang thi hành công vụ có quyền:

Trang 19

chức danh tương đương được Chính phủ giao thực hiện chức năng thanh tra chuyênngành có quyền:

CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT

Mục 1 THỦ TỤC XỬ PHẠT Điều 66 Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1 Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định xửphạt vi phạm hành chính trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạmhành chính Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp mà không thuộc trường hợpgiải trình hoặc đối với vụ việc thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại khoản 2

và khoản 3 Điều 61 của Luật này thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 30ngày, kể từ ngày lập biên bản

Trang 20

Trường hợp vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp vàthuộc trường hợp giải trình theo quy định tại đoạn 2 khoản 2 và khoản 3 Điều 61của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người cóthẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mìnhbằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạnkhông được quá 30 ngày.

2 Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc khoản 3 Điều 63 của Luậtnày, người có thẩm quyền xử phạt không ra quyết định xử phạt nhưng vẫn quyếtđịnh áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luậtnày, quyết định tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy tang vật viphạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nếu có lỗi trong việc để quáthời hạn mà không ra quyết định xử phạt thì bị xử lý theo quy định của pháp luật

Điều 68 Nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải bao gồm các nội dung chínhsau đây:

a) Địa danh, ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Căn cứ pháp lý để ban hành quyết định;

c) Biên bản vi phạm hành chính, kết quả xác minh, văn bản giải trình của cánhân, tổ chức vi phạm hoặc biên bản họp giải trình và tài liệu khác (nếu có);

d) Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định;

đ) Họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổchức vi phạm;

e) Hành vi vi phạm hành chính; tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

g) Điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng;

h) Hình thức xử phạt chính; hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phụchậu quả (nếu có);

i) Quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính;k) Hiệu lực của quyết định, thời hạn và nơi thi hành quyết định xử phạt viphạm hành chính, nơi nộp tiền phạt;

l) Họ tên, chữ ký của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

m) Trách nhiệm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và việccưỡng chế trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không

tự nguyện chấp hành

Trang 21

2 Thời hạn thi hành quyết định là 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xửphạt; trường hợp quyết định xử phạt có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thìthực hiện theo thời hạn đó.

3 Trường hợp ban hành một quyết định xử phạt vi phạm hành chính chungđối với nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hoặc nhiều cánhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùngmột vụ vi phạm thì nội dung hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt đối với từng

cá nhân, tổ chức phải xác định cụ thể, rõ ràng

Chuyên đề IV NGHỊ ĐỊNH 158/2013/NĐ-CP QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH VÀ

QUẢNG CÁO Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

1 Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, cácbiện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩmquyền xử phạt trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo

2 Vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo quyđịnh tại Nghị định này bao gồm:

a) Vi phạm quy định trong lĩnh vực văn hóa;

b) Vi phạm quy định trong lĩnh vực thể thao;

c) Vi phạm quy định trong lĩnh vực du lịch;

d) Vi phạm quy định trong lĩnh vực quảng cáo

3 Hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đếnlĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo không quy định tại Nghị định nàythì áp dụng quy định tại các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực khác để xử phạt

Điều 2 Biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, e, h và iKhoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính, hành vi vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo còn có thể bị áp dụng mộthoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

1 Buộc hủy bỏ kết quả tuyển chọn vận động viên, kết quả phong đẳng cấp vậnđộng viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thành tích cao;

2 Buộc hủy bỏ thành tích thi đấu thể thao;

Ngày đăng: 29/05/2017, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w