1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề cương ôn thi công chức cấp xã các môn chuyên ngành của tỉnh bình thuận năm 2017

139 548 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địaphương và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a Thực hiện đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật này; b Căn cứ quy định củ

Trang 1

1UBND TỈNH BÌNH THUẬN

HỘI ĐỒNG THI TUYỂN

CÔNG CHỨC CẤP XÃ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ CHỨC DANH TƯ PHÁP - HỘ TỊCH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHO CHỨC DANH TƯ PHÁP - HỘ TỊCH

Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Cơ quan đăng ký hộ tịch là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây

gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấphuyện), Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ởnước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện)

8 Quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo

thỏa thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán được ghi trong tờ khai khi đăng ký khaisinh

10 Thay đổi hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thay đổi

những thông tin hộ tịch của cá nhân khi có lý do chính đáng theo quy định của phápluật dân sự hoặc thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng kýtheo quy định của pháp luật

12 Cải chính hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi những

thông tin hộ tịch của cá nhân trong trường hợp có sai sót khi đăng ký hộ tịch

13 Bổ sung hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cập nhật thông tin

hộ tịch còn thiếu cho cá nhân đã được đăng ký

* Điều 5 Nguyên tắc đăng ký hộ tịch

1 Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân

2 Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trungthực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo

Trang 2

2quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằngvăn bản và nêu rõ lý do.

3 Đối với những việc hộ tịch mà Luật này không quy định thời hạn giải quyếtthì được giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà khônggiải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo

4 Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch cóthẩm quyền theo quy định của Luật này

Cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú,tạm trú hoặc nơi đang sinh sống Trường hợp cá nhân không đăng ký tại nơi thường trúthì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện nơi đã đăng

ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thông báo việc đăng ký hộ tịch đến Ủy ban nhândân cấp xã nơi cá nhân đó thường trú

5 Mọi sự kiện hộ tịch sau khi đăng ký vào Sổ hộ tịch phải được cập nhật kịpthời, đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử

6 Nội dung khai sinh, kết hôn, ly hôn, khai tử, thay đổi, cải chính, bổ sung hộtịch, xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộtịch là thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

7 Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch

* Điều 9 Phương thức yêu cầu và tiếp nhận yêu cầu đăng ký hộ tịch

1 Khi yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch, cá nhân nộp hồ

sơ trực tiếp cho cơ quan đăng ký hộ tịch hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chínhhoặc gửi qua hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến

* Điều 12 Các hành vi bị nghiêm cấm

1 Nghiêm cấm cá nhân thực hiện các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; làm hoặc sử dụng giấy tờ giả, giấy tờcủa người khác để đăng ký hộ tịch;

b) Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch;

c) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đăng ký hộ tịch;

d) Cam đoan, làm chứng sai sự thật để đăng ký hộ tịch;

đ) Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch hoặc thông tintrong Cơ sở dữ liệu hộ tịch;

e) Đưa hối lộ, mua chuộc, hứa hẹn lợi ích vật chất, tinh thần để được đăng ký

Trang 3

3i) Truy cập trái phép, trộm cắp, phá hoại thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

2 Giấy tờ hộ tịch được cấp cho trường hợp đăng ký hộ tịch vi phạm quy địnhtại các điểm a, d, đ, g và h khoản 1 Điều này đều không có giá trị và phải thu hồi,huỷ bỏ

3 Cá nhân thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này thì tuỳ theo tínhchất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệmhình sự theo quy định của pháp luật

Trường hợp cán bộ, công chức vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài

bị xử lý như trên còn bị xử lý kỷ luật theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức

2 Ôn tập Chương II Đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã (trong đó, tập trung

vào các Điều 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 27, 30, 32, 33, 71, 72, 73, 74):

* Điều 13 Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiệnđăng ký khai sinh

* Điều 14 Nội dung đăng ký khai sinh

1 Nội dung đăng ký khai sinh gồm:

a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính;ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;

b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên;năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;

c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh

2 Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiệntheo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật dân sự

3 Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin hộtịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ

sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Hồ sơ, giấy tờ của cánhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinhcủa người đó

Chính phủ quy định việc cấp Số định danh cá nhân cho người được đăng kýkhai sinh

* Điều 15 Trách nhiệm đăng ký khai sinh

1 Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệmđăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh chocon thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôidưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em

2 Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng kýkhai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thìthực hiện đăng ký khai sinh lưu động

* Điều 16 Thủ tục đăng ký khai sinh

Trang 4

1 Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứngsinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộpvăn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làmchứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị

bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập;trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứngminh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật

2 Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấythông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dungkhai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhậtvào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số địnhdanh cá nhân

Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ

hộ tịch Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng

ký khai sinh

3 Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ

em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xác định quêquán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ

* Điều 17 Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

1 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiệnđăng ký kết hôn

* Điều 18 Thủ tục đăng ký kết hôn

2 Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy

đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tưpháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ

hộ tịch Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp

- hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhậnkết hôn cho hai bên nam, nữ

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạngiải quyết không quá 05 ngày làm việc

* Điều 19 Thẩm quyền đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám

hộ thực hiện đăng ký giám hộ

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký giám h ộ thực hiện đăng ký chấm dứtgiám hộ

* Điều 27 Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký h ộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cánhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

Trang 5

* Điều 30 Trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch

1 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực phápluật liên quan đến thay đổi hộ tịch của cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 3 củaLuật này, Tòa án nhân dân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báobằng văn bản kèm theo trích lục bản án, bản sao quyết định đến Ủy ban nhân dân nơi đãđăng ký hộ tịch của cá nhân để ghi vào Sổ hộ tịch; trường hợp nơi đăng ký hộ tịch là Cơquan đại diện thì thông báo cho Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào

Sổ hộ tịch

* Điều 32 Thẩm quyền đăng ký khai tử

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việcđăng ký khai tử Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của ngườichết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể ngườichết thực hiện việc đăng ký khai tử

* Điều 33 Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử

1 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con,cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khaitử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổchức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử

2 Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc khai tửcho người chết; trường hợp không xác định được người có trách nhiệm đi khai tửthì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký khai tử

3 Ôn tập Chương VI Trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch, công chức làm công tác hộ tịch (trong đó, tập trung vào các Điều 71, 72, 73 và 74):

* Điều 71 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1 Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địaphương và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật này;

b) Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân cấp trên, bố trí công chức tư pháp

-hộ tịch thực hiện việc đăng ký -hộ tịch;

c) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hộ tịch;

d) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định;

đ) Quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản saotrích lục hộ tịch theo quy định;

e) Tổng hợp tình hình và thống kê hộ tịch báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyệntheo quy định của Chính phủ;

g) Lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch;

h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về hộ tịch theo thẩm quyền

Trang 6

2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc việc khai sinh,khai tử; chịu trách nhiệm về công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và những vi phạm trongcông tác đăng ký, quản lý hộ tịch do buông lỏng quản lý

Công chức tư pháp - hộ tịch giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này

* Điều 72 Công chức làm công tác hộ tịch

1 Công chức làm công tác hộ tịch bao gồm công chức tư pháp - hộ tịch ở cấpxã; công chức làm công tác hộ tịch ở Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện; viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện

2 Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có trình độ từ trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộtịch;

b) Có chữ viết rõ ràng và trình độ tin học phù hợp theo yêu cầu công việc

Căn cứ điều kiện thực tế về diện tích, dân số, khối lượng công việc tư pháp, hộtịch của địa phương, Chính phủ quy định việc bố trí công chức tư pháp - hộ tịchđảm nhiệm công tác hộ tịch chuyên trách

3 Công chức làm công tác hộ tịch tại Phòng Tư pháp phải có trình độ cử nhânluật trở lên và đã đư ợc bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch

4 Viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện đãđược bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch

* Điều 73 Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức làm công tác hộ tịch

1 Trong lĩnh vực hộ tịch, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã có nhiệm vụ,quyền hạn sau đây:

a) Tuân thủ quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liênquan về hộ tịch;

b) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã và pháp luật về việc đăng

Đối với địa bàn dân cư không tập trung, điều kiện đi lại khó khăn, cách xa trụ

sở Ủy ban nhân dân cấp xã, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Ủy ban nhân dâncấp xã cho tổ chức đăng ký lưu động đối với việc khai sinh, kết hôn, khai tử;

Trang 7

7e) Thường xuyên trau dồi kiến thức pháp luật để nâng cao năng lực và nghiệp

vụ đăng ký hộ tịch; tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Ủy bannhân dân hoặc cơ quan tư pháp cấp trên tổ chức;

g) Chủ động báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp phối hợp với cơ quan,

tổ chức kiểm tra, xác minh về thông tin hộ tịch; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhâncung cấp thông tin để xác minh khi đăng ký hộ tịch; phối hợp với cơ quan Công ancùng cấp cung cấp thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân cho Cơ sở dữ liệu quốc gia

về dân cư

2 Quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với công chức làmcông tác hộ tịch của Phòng Tư pháp, viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộtịch tại Cơ quan đại diện theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình

* Điều 74 Những việc công chức làm công tác hộ tịch không được làm

1 Cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, trì hoãn, gây khó khăn, phiền hà, nhậnhối lộ khi đăng ký, quản lý hộ tịch

2 Thu lệ phí hộ tịch cao hơn mức quy định hoặc đặt ra các khoản thu khi đăng

5 Đăng ký, cấp giấy tờ về hộ tịch trái quy định của Luật này

6 Tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật cá nhân mà biết được qua đăng ký hộtịch

7 Công chức làm công tác hộ tịch vi phạm các quy định tại Điều này thì tùytheo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệmhình sự theo quy định của pháp luật

II NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2015/NĐ-CP NGÀY 15/11/2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT HỘ TỊCH (tập trung ôn tập các Điều 4, 14, 21, 23, 24, 27)

* Điều 4 Xác định nội dung đăng ký khai sinh, khai tử

1 Nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 củaLuật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Họ, chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ em được xác định theo thỏa thuận củacha, mẹ theo quy định của pháp luật dân sự và được thể hiện trong Tờ khai đăng kýkhai sinh; trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thìxác định theo tập quán;

b) Quốc tịch của trẻ em được xác định theo quy định của pháp luật về quốctịch;

Trang 8

8c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh được cấp khi đăng

ký khai sinh Thủ tục cấp số định danh cá nhân được thực hiện theo quy định củaLuật Căn cước công dân và Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Căn cướccông dân, trên cơ sở bảo đảm đồng bộ với Luật Hộ tịch và Nghị định này;

d) Ngày, tháng, năm sinh được xác định theo Dương lịch Nơi sinh, giới tínhcủa trẻ em được xác định theo Giấy chứng sinh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;trường hợp không có Giấy chứng sinh thì xác định theo giấy tờ thay Giấy chứngsinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch

Đối với trẻ em sinh tại cơ sở y tế thì nơi sinh phải ghi rõ tên của cơ sở y tế vàtên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh nơi có cơ sở y tế đó; trường hợp trẻ emsinh ngoài cơ sở y tế thì ghi rõ tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh nơi trẻ emsinh ra

đ) Quê quán của người được đăng ký khai sinh được xác định theo quy địnhtại Khoản 8 Điều 4 của Luật Hộ tịch

2 Khi đăng ký khai tử theo quy định của Luật Hộ tịch, nội dung khai tử phảibao gồm các thông tin: Họ, chữ đệm, tên, năm sinh của người chết; số định danh cánhân của người chết, nếu có; nơi chết; nguyên nhân chết; giờ, ngày, tháng, nămchết theo Dương lịch; quốc tịch nếu người chết là người nước ngoài

Nội dung đăng ký khai tử được xác định theo Giấy báo tử hoặc giấy tờ thayGiấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp:

a) Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;b) Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án

tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;

c) Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệulực của Tòa án thay Giấy báo tử;

d) Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chếtđột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kếtquả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử;

đ) Đối với người chết không thuộc một trong các trường hợp quy định tại cácĐiểm a, b, c và d của Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết cótrách nhiệm cấp Giấy báo tử

* Điều 14 Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi

3 Hết thời hạn niêm yết, nếu không có thông tin về cha, mẹ đẻ của trẻ, Ủy bannhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ

để tiến hành đăng ký khai sinh cho trẻ Cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôidưỡng trẻ có trách nhiệm khai sinh cho trẻ em Thủ tục đăng ký khai sinh đượcthực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch

Họ, chữ đệm, tên của trẻ được xác định theo quy định của pháp luật dân sự.Nếu không có cơ sở để xác định ngày, tháng, năm sinh và nơi sinh của trẻ thì lấyngày, tháng phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày, tháng sinh; căn cứ thể trạng của trẻ đểxác định năm sinh; nơi sinh là nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi; quê quán được xác địnhtheo nơi sinh; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam Phần khai về cha, mẹ và dân

Trang 9

9tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ hộ tịch để trống; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ

bị bỏ rơi”

* Điều 21 Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1 Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiệnviệc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng kýtạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người

đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

* Điều 23 Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1 Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp

* Điều 24 Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

1 Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã đư ợc đăng ký tại cơ quan có thẩm quyềncủa Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chínhgiấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại

* Điều 27 Thủ tục đăng ký lại kết hôn

4 Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây vàđược ghi rõ trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ tịch Trường hợp không xác địnhđược ngày, tháng đăng ký kết hôn trước đây thì quan hệ hôn nhân được công nhận

từ ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký kết hôn trước đây

III THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 15/2015/TT-BTP NGÀY 16/11/2015 CỦA BỘ TƯ PHÁP QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HỘ TỊCH VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2015/NĐ-CP NGÀY 15/11/2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT HỘ TỊCH (tập trung ôn tập các Điều 2, 14, 15, 26, 28):

* Điều 2 Ủy quyền đăng ký hộ tịch

1 Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cầu đăng ký các việc hộtịch theo quy định tại Điều 3 của Luật hộ tịch được uỷ quyền cho người khác thựchiện thay, trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhậncha, mẹ, con

2 Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thựctheo quy định của pháp luật; phạm vi uỷ quyền có thể gồm toàn bộ công việc theotrình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch từ khi nộp hồ sơ đến khi nhận kết quả đăng ký hộtịch

Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh,chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng,chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền

3 Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha,

mẹ, con, một bên có yêu cầu có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch

có thẩm quyền mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại

* Điều 14 Các trường hợp đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn lưu động

Trang 10

1 Trường hợp trẻ em sinh ra mà cha mẹ bị khuyết tật, ốm bệnh không thể điđăng ký khai sinh cho con; cha mẹ bị bắt, tạm giam hoặc đang thi hành án phạt tù màkhông còn ông bà nội, ngoại và người thân thích khác hoặc những người này không cóđiều kiện đi đăng ký khai sinh cho trẻ thì Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành đăng kýkhai sinh lưu động

Trường hợp người chết không có người thân thích, người thân thích khôngsống cùng địa bàn xã hoặc là người già, yếu, khuyết tật không đi đăng ký khai tửđược thì Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành đăng ký khai tử lưu động

Trường hợp hai bên nam, nữ cùng thường trú trên địa bàn cấp xã mà một hoặc

cả hai bên nam, nữ là người khuyết tật, ốm bệnh không thể đi đăng ký kết hôn đượcthì Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành đăng ký kết hôn lưu động

2 Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ điều kiện thực

tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định tổ chức đăng ký khai sinh,khai tử, kết hôn lưu động

3 Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bố trí thời gian, kinh phí, nhân lực đểthực hiện đăng ký hộ tịch lưu động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này vớihình thức phù hợp, bảo đảm mọi sự kiện sinh, tử, kết hôn của người dân được đăng kýđầy đủ và tăng cường công tác quản lý hộ tịch tại địa phương

* Điều 15 Thủ tục đăng ký khai sinh, khai tử lưu động

1 Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã được giao nhiệm vụ đăng ký khai sinh,khai tử lưu động có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ các loại mẫu Tờ khai, giấy tờ hộtịch và điều kiện cần thiết để thực hiện đăng ký lưu động tại nhà riêng hoặc tại địađiểm tổ chức đăng ký lưu động, bảo đảm thuận lợi cho người dân

Tại địa điểm đăng ký hộ tịch lưu động, công chức tư pháp - hộ tịch hướngdẫn người yêu cầu điền đầy đủ thông tin trong Tờ khai; kiểm tra các giấy tờ làm cơ sởcho việc đăng ký khai sinh, khai tử theo quy định của Luật hộ tịch, Nghị định số123/2015/NĐ-CP và Thông tư này; viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ Thời hạn trả kết quảđăng ký khai sinh, khai tử lưu động không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếpnhận

2 Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ theo quy định tạikhoản 1 Điều này, công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

ký giấy tờ hộ tịch và ghi nội dung đăng ký vào Sổ hộ tịch tương ứng

3 Trong thời hạn 05 ngày theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức tư pháp

- hộ tịch đem theo giấy tờ hộ tịch và Sổ hộ tịch để trả kết quả cho người có yêu cầu tạiđịa điểm đăng ký lưu động; hướng dẫn người dân ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên trong Sổ

hộ tịch theo quy định Tại mục “Ghi chú” trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Đăng ký lưu động”

4 Trường hợp người yêu cầu không biết chữ thì công chức tư pháp - hộ tịchtrực tiếp ghi Tờ khai, sau đó đọc cho người yêu cầu nghe lại nội dung và hướng dẫnngười đó điểm chỉ vào Tờ khai Khi trả kết quả đăng ký hộ tịch, công chức tư pháp

- hộ tịch phải đọc lại nội dung giấy tờ hộ tịch cho người yêu cầu nghe và hướng dẫnngười đó điểm chỉ vào Sổ hộ tịch

Quy định này cũng đư ợc áp dụng đối với thủ tục đăng ký kết hôn lưu động tạiĐiều 16 của Thông tư này

Trang 11

* Điều 26 Sửa chữa sai sót khi ghi Sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch

1 Khi đăng ký hộ tịch, nếu có sai sót trong việc ghi nội dung vào Sổ hộ tịch,công chức làm công tác hộ tịch phải gạch bỏ phần sai sót, ghi sang bên cạnh hoặclên phía trên, không được chữa đè lên chữ cũ, không được tẩy xóa và viết đè lênchỗ đã tẩy xoá

Trường hợp có sai sót bỏ trống trang sổ thì công chức làm công tác hộ tịchphải gạch chéo vào trang bỏ trống

Cột ghi chú của Sổ hộ tịch phải ghi rõ nội dung sửa chữa sai sót; ngày, tháng,năm sửa; công chức làm công tác hộ tịch ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên

Công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quanđăng ký hộ tịch biết về việc sửa chữa sai sót Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch

có trách nhiệm kiểm tra, cho phép đóng dấu xác nhận vào nội dung sửa chữa saisót

Công chức làm công tác hộ tịch không được tự ý tẩy xóa, sửa chữa, bổ sunglàm sai lệch nội dung đã ghi trong Sổ hộ tịch

2 Khi đăng ký hộ tịch, nếu có sai sót trên giấy tờ hộ tịch thì công chức làmcông tác hộ tịch phải hủy bỏ giấy tờ đó và ghi giấy tờ mới, không cấp cho ngườidân giấy tờ hộ tịch đã bị sửa chữa

3 Sau khi đăng ký hộ tịch mà phát hiện sai sót do lỗi của công chức làm côngtác hộ tịch hoặc do lỗi của người yêu cầu đăng ký hộ tịch thì phải tiến hành thủ tụccải chính hộ tịch theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP

* Điều 28 Lưu trữ, bảo quản Sổ hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tư pháp

1 Sổ hộ tịch được lưu trữ vĩnh viễn, được giữ gìn, bảo quản để sử dụng, phục

vụ nhu cầu của nhân dân và hoạt động quản lý nhà nước

IV NGHỊ ĐỊNH SỐ 23/2015/NĐ-CP NGÀY 16/02/2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ VÀ CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH (tập trung ôn tập các Điều 2, 5, 7, 18, 20, 21, 39, 43, 48):

* Điều 2 Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 “Cấp bản sao từ sổ gốc” là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn

cứ vào sổ gốc để cấp bản sao Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác nhưnội dung ghi trong sổ gốc

9 “Người thực hiện chứng thực” là Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Tưpháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhândân xã, phường, thị trấn; công chứng viên của Phòng công chứng, Văn phòng côngchứng; viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự của Cơ quan đại diện ngoại giao,

Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh

sự của Việt Nam ở nước ngoài

* Điều 5 Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực

Trang 12

6 Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sửdụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất Việc chứng thựccác hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dâncấp xã nơi có nhà

* Điều 7 Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực

Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơquan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhậnyêu cầu sau 15 giờ; trừ trường hợp quy định tại các Điều 21, 33 và Điều 37 củaNghị định này

* Điều 18 Giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao từ bản chính

1 Bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp

* Điều 21 Gia hạn thời gian chứng thực bản sao từ bản chính

Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bảnchính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao;nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chứcthực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định tại Điều 7 củaNghị định này thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngàylàm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầuchứng thực

* Điều 39 Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực

2 Người thực hiện chứng thực gạch chân lỗi sai sót cần sửa, đóng dấu của cơquan thực hiện chứng thực và ghi vào bên lề của hợp đồng, giao dịch nội dung đãsửa, họ tên, chữ ký của người sửa, ngày tháng năm sửa

* Điều 43 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà

nước về chứng thực

3 Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực trong địaphương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện các việc chứng thực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp

xã theo quy định tại Nghị định này;

b) Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định củapháp luật về chứng thực;

c) Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứngthực;

Trang 13

13d) Lưu trữ sổ chứng thực, Văn bản chứng thực;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm hành chính liên quan đếnchứng thực theo thẩm quyền;

e) Định kỳ 6 tháng và hằng năm, tổng hợp tình hình và thống kê số liệu vềchứng thực báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định

Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cácnhiệm vụ quy định tại các Điểm a, b, c, d và e Khoản này Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp xã, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo mẫu chữ ký khi

ký chứng thực cho Sở Tư pháp

Điều 48 Hiệu lực thi hành

1 Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2015

V LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 2014 (tập trung ôn tập các Điều 5

và điều 8)

* Điều 5 Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

2 Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng vớingười khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợchồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu

về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi vớicon nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu,

mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại,mang thai hộ vì mục đích thươ ng mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;h) Bạo lực gia đình;

i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người,bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trụclợi

* Điều 8 Điều kiện kết hôn

1 Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quyđịnh tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này

Trang 14

2 Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính

VI LUẬT NUÔI CON NUÔI 2010 (tập trung ôn tập các Điều 8, 9, 13, 14,

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi

* Điều 9 Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi

1 Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhândân cấp xã) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của ngườinhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước

* Điều 13 Các hành vi bị cấm

1 Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tìnhdục; bắt cóc, mua bán trẻ em

2 Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi

3 Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi

4 Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số

5 Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng,người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước

6 Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi

7 Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạođức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc

* Điều 14 Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1 Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôidưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt

* Điều 19 Nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi

2 Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhândân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ

* Điều 21 Sự đồng ý cho làm con nuôi

4 Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh

Trang 15

4 Cơ quan, tổ chức sau đây có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi khi

có một trong các căn cứ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 25 của Luật này:a) Cơ quan lao động, thương binh và xã hội;

b) Hội liên hiệp phụ nữ

VII NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2010/NĐ-CP NGÀY 08/6/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

* Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

2 Nghị định này không điều chỉnh:

a) Thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước,giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủtục hành chính cho cá nhân, tổ chức;

b) Thủ tục xử lý vi phạm hành chính; thủ tục thanh tra và thủ tục hành chính

có nội dung bí mật nhà nước

* Điều 3 Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 "Thủ tục hành chính” là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều

kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một côngviệc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức

* Điều 4 Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính

1 Kiểm soát thủ tục hành chính phải bảo đảm thực hiện có hiệu quả mục tiêucải cách thủ tục hành chính, cải cách hành chính; bảo đảm điều phối, huy động sựtham gia tích cực, rộng rãi của tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân vào quá trìnhkiểm soát thủ tục hành chính

2 Kịp thời phát hiện để loại bỏ hoặc chỉnh sửa thủ tục hành chính không phùhợp, phức tạp, phiền hà; bổ sung thủ tục hành chính cần thiết, đáp ứng nhu cầu thựctế; bảo đảm quy định thủ tục hành chính đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, tiết kiệmthời gian, chi phí, công sức của đối tượng và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

3 Kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện ngay khi dự thảo quy định vềthủ tục hành chính và được tiến hành thường xuyên, liên tục trong quá trình tổ chứcthực hiện thủ tục hành chính

* Điều 8 Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính

1 Thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này phải được quy địnhtrong văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành hoặc trình Quốc hội, Ủyban thường vụ Quốc hội ban hành; do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngban hành

Trang 16

đ) Thời hạn giải quyết;

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;

g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính;

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính;

i) Trường hợp thủ tục hành chính phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính;mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn,mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện;phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính

* Điều 16 Công khai thủ tục hành chính

Thông tin về thủ tục hành chính đã được người có thẩm quyền công bố theoquy định tại Điều 15 của Nghị định này phải được công khai đầy đủ, thường xuyên,

rõ ràng, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng và phải được đăng tải trên

Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

* Điều 17 Hình thức công khai

Ngoài hình thức công khai bắt buộc trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tụchành chính và niêm yết tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hànhchính cho cá nhân, tổ chức, việc công khai thủ tục hành chính có thể thực hiện theomột hoặc các hình thức sau đây:

1 Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Chính phủ hoặc trang thông tinđiện tử của cơ quan ban hành văn bản có quy định về thủ tục hành chính và cơ quanthực hiện thủ tục hành chính

2 Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng

3 Các hình thức khác

* Điều 30 Kế hoạch rà soát, đánh giá

1 Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính được xây dựng dựa trên mộttrong các căn cứ sau:

a) Chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

b) Lựa chọn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương;

c) Phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính

VIII QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2015/QĐ-UBND NGÀY 17/6/2015 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG

Trang 17

* Điều 16 Chế độ báo cáo

Báo cáo định kỳ về công tác kiểm soát thủ tục hành chính gồm báo cáo 6tháng và báo cáo năm (báo cáo năm lần một và báo cáo năm chính thức) Các cơquan, đơn vị chủ động thực hiện báo cáo về công tác kiểm soát thủ tục hành chínhgửi đến cơ quan thực hiện báo cáo tổng hợp cấp 1, cấp 2 đúng thời gian quy định

1 Kỳ báo cáo 6 tháng: được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6hàng năm, gồm số liệu thống kê thực tế và số liệu thống kê ước tính

Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 4hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế); số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01tháng 5 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm

2 Kỳ báo cáo 01 năm được thực hiện hai lần trong năm, bao gồm:

a) Báo cáo năm lần một: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm, gồm số liệu thống kê thực tế và sốliệu thống kê ước tính

Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng

10 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế); số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày

01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm;

b) Báo cáo năm chính thức: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày

01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế)

Phương pháp ước tính số liệu báo cáo thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục IVban hành kèm theo Thông tư số 20/2013/TT-BTPngày 03/12/2013 hướng dẫn một

số nội dung về hoạt động thống kê của ngành tư pháp

3 Ngoài các báo cáo định kỳ trong năm nêu tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này,tùy theo tình hình thực tế hoặc yêu cầu của Bộ Tư pháp và UBND tỉnh, Sở Tư ph áp

có công văn yêu cầu các đơn vị, địa phương báo cáo đột xuất với thời gian và nộidung trong từng thời điểm cho phù hợp

* Điều 18 Thời gian gửi báo cáo

1 Báo cáo cấp cơ sở:

UBND cấp xã, Phòng ban chuyên môn cấp huyện gửi báo cáo cho Phòng Tưpháp cấp huyện; cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh gửi về Sở Tư pháp theoquy định sau:

a) Báo cáo 6 tháng: Gửi trước ngày 8/5 hàng năm;

b) Báo cáo năm lần 1: Gửi trước ngày 8/11 hàng năm;

c) Báo cáo năm chính thức: Gửi trước ngày 15/01 hàng năm

* Điều 19 Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị

Trang 18

4 Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổchức về quy định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi quản lý thuộc địabàn quản lý

* Điều 32 Nhiệm vụ của công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính

1 Tham mưu giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác chỉ đạo, điềuhành toàn bộ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị

2 Chủ động thực hiện các nội dung quy định tại Điều 4 của Quy chế này

3 Chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan, đơn vị về kết quả hoạt độngkiểm soát thủ tục hành chính

IX LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH NĂM 2012 (tập trung ôn tập

các Điều 5, 6, 17, 18, 24, 38, 39, 54, 55, 56, 58, 61, 66, 78, 89, 97, 98, 138, 141):

* Điều 5 Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính

1 Các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

a) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về viphạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hànhchính về mọi vi phạm hành chính

Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân vi phạm hànhchính thì bị xử lý như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thứcphạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động

có thời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh thì người xử phạt đề nghị cơ quan,đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử lý;

* Điều 6 Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính

1 Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau:

Vi phạm hành chính về kế toán; thủ tục thuế; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm;quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, hảisản; quản lý rừng, lâm sản; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồntài nguyên nước; thăm dò, khai thác dầu khí và các loại khoáng sản khác; bảo vệmôi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đêđiều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sảnxuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xửphạt vi phạm hành chính là 02 năm

* Điều 17 Trách nhiệm quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

5 Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân các cấpquản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương, cótrách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về xử lý viphạm hành chính; tổ chức phổ b iến, giáo dục pháp luật về xử lý vi phạm hànhchính;

Trang 19

19b) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại,

tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

c) Kịp thời cung cấp thông tin cho Bộ Tư pháp về xử lý vi phạm hành chính

để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia; định kỳ 06 tháng, hằng năm báo cáo Bộ Tưpháp về công tác xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn

* Điều 24 Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực

1 Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực quản lý nhà nước đối với cá nhânđược quy định như sau:

g) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng: sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả;

* Điều 38 Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền:

b) Phạt tiền đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy địnhtại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 5.000.000 đồng;

* Điều 39 Thẩm quyền của Công an nhân dân

3 Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công ancửa khẩu, khu chế xuất có quyền:

b) Phạt tiền đến 5% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy địnhtại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 2.500.000 đồng;

* Điều 54 Giao quyền xử phạt

3 Cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính phải chịu tráchnhiệm về quyết định xử phạt vi phạm hành chính của mình trước cấp trưởng vàtrước pháp luật Người được giao quyền không được giao quyền, ủy quyền cho bất

kỳ người nào khác

* Điều 56 Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản

1 Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng t rong trườnghợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt viphạm hành chính tại chỗ

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện,thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản

2 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ phải ghi rõ ngày, tháng, năm

ra quyết định; họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức viphạm; hành vi vi phạm; địa điể m xảy ra vi phạm; chứng cứ và tình tiết liên quanđến việc giải quyết vi phạm; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt; điều,khoản của văn bản pháp luật được áp dụng Trường hợp phạt tiền thì trong quyếtđịnh phải ghi rõ mức tiền phạt

* Điều 58 Lập biên bản vi phạm hành chính

1 Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người

có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản, trừ trường hợp xửphạt không lập biên bản theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này

Trang 20

20Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện,thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì việc lập biên bản vi phạm hành chính được tiến hànhngay khi xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm.

Vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay, tàu bi ển, tàu hỏa thì người chỉ huy tàubay, thuyền trưởng, trưởng tàu có trách nhiệm tổ chức lập biên bản và chuyển ngaycho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa

về đến sân bay, bến cảng, nhà ga

2 Biên bản vi phạm hành chính phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lậpbiên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp củangười vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; giờ, ngày, tháng, năm, địađiểm xảy ra vi phạm; hành vi vi phạm; biện ph áp ngăn chặn vi phạm hành chính vàbảo đảm việc xử lý; tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ; lời khai của người

vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hạihoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ;quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm hoặc đạidiện của tổ chức vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình

Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi viphạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bảnthì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặccủa hai người chứng kiến

3 Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải đượcngười lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợpngười vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người bị thiệthại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợpbiên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vàotừng tờ biên bản Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến,người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bảnphải ghi rõ lý do vào b iên bản

Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạmhành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặcvượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyểnngay đến ngườ i có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt

Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn đượcgửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó

* Điều 61 Giải trình

1 Đối với hành vi vi phạm hành chính mà pháp luật quy định áp dụng hìnhthức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặcđình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc áp dụng mức phạt tiền tối đa của khung tiềnphạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000đồng trở lên đối với tổ chức thì cá nhân, tổ chức vi phạm có quyền giải trình trựctiếp hoặc bằng văn bản với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xem xét ý kiến giải trình của cá nhân,

tổ chức vi phạm hành chính trước khi ra quyết định xử phạt, trừ trường hợp cá

Trang 21

21nhân, tổ chức không có yêu cầu giải trình trong thời hạn quy định tại khoản 2 vàkhoản 3 Điều này.

* Điều 66 Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1 Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định xửphạt vi phạm hành chính trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạmhành chính Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp mà không thuộc trường hợpgiải trình hoặc đối với vụ việc thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại khoản 2

và khoản 3 Điều 61 của Luật này thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 30ngày, kể từ ngày lập biên bản

* Điều 78 Thủ tục nộp tiền phạt

1 Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân,

tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoảncủa Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộptiền phạt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này Nếu quá thời hạn nêu trên, thì

sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt thì cánhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp

* Điều 89 Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

2 Thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn từ 03 thángđến 06 tháng

* Điều 97 Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

1 Trưởng Công an cấp xã nơi người vi phạm thuộc đối tượng quy định tạiĐiều 90 của Luật này cư trú hoặc nơi họ có hành vi vi phạm pháp luật tự mình hoặctheo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã hoặc đại diện cơ quan,

tổ chức, đơn vị dân cư ở cơ sở lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã,phường, thị trấn

2 Trong trường hợp người vi phạm do cơ quan Công an cấp huyện hoặc Công

an cấp tỉnh trực tiếp phát hiện, điều tra, thụ lý trong các vụ vi phạm pháp luật,nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà thuộc đối tượng quy định tạiĐiều 90 của Luật này thì cơ quan Công an đang thụ lý vụ việc tiến hành xác minh,thu thập tài liệ u và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thịtrấn đối với người đó

3 Hồ sơ đề nghị gồm có bản tóm tắt lý lịch, tài liệu về các hành vi vi phạmpháp luật của người đó, bệnh án (nếu có), bản tường trình của người vi phạm và cáctài liệu khác có liên quan

Đối với người chưa thành niên bị xem xét áp dụng biện pháp giáo dục tại xã,phường, thị trấn thì hồ sơ phải có nhận xét của nhà trường, cơ quan, tổ chức nơingười chưa thành niên đang học tập, làm việc (nếu có), ý kiến của cha mẹ h oặcngười giám hộ

4 Sau khi hoàn thành việc lập hồ sơ đề nghị quy định tại các khoản 1, 2 và 3Điều này, cơ quan đã lập hồ sơ phải gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,đồng thời thông báo cho người bị áp dụng Đối với người chưa thành niên thì cònđược thông báo cho cha mẹ hoặc người giám hộ về việc lập hồ sơ Những người

Trang 22

22này có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết trong thời hạn 05 ngày,

kể từ ngày nhận được thông báo

* Điều 98 Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

1 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị áp dụng biệnpháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao côngchức tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ và tổ chức cuộc họp tư vấn

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì cuộc họp tư vấn với sự tham gia củaTrưởng Công an cấp xã, công chức tư pháp - hộ tịch, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam và một số tổ chức xã hội cùng cấp có liên quan, đại diện dân cư ở

cơ sở Người bị đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và cha

mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của họ phải được mời tham gia cuộc họp và phátbiểu ý kiến của mình về việc áp dụng biện pháp

2 Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc họp tư vấn quy định tạikhoản 1 Điều này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định áp dụngbiện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn Tuỳ từng đối tượng mà Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp xã quyết định giao người được giáo dục cho cơ quan, tổ chức, giađình quản lý, giáo dục; nếu đối tư ợng không có nơi cư trú ổn định thì giao cho cơ

sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em để quản lý, giáo dục

3 Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải ghi rõngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; họ, tên,ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được giáo dục; hành vi vi phạm phápluật của người đó; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng; thời hạn ápdụng; ngày thi hành quyết định; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình đượcgiao giáo dục, quản lý người được giáo dục; quyền khiếu nại, khởi kiện theo quyđịnh của pháp luật

4 Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có hiệu lực

kể từ ngày ký và phải được gửi ngay cho người được giáo dục, gia đình người đó,Hội đồng nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan

5 Hồ sơ về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải đượcđánh bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ

* Điều 138 Các biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính

Các biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính đối với người chưa thànhniên bao gồm:

1 Nhắc nhở;

* Điều 141 Hiệu lực thi hành

1 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013, trừ các quyđịnh liên quan đến việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính do Tòa án nhândân xem xét, quyết định thì có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014

X LUẬT HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ NĂM 2013 (tập trung ôn tập các Điều 2, 3, 4,

5, 9, 10, 23, 24, 29, 32):

* Điều 2 Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Trang 23

1 Hòa giải ở cơ sở là việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được

thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm phápluật theo quy định của Luật này

* Điều 3 Phạm vi hòa giải ở cơ sở

1 Việc hòa giải ở cơ sở được tiến hành đối với các mâu thuẫn, tranh chấp, viphạm pháp luật, trừ các trường hợp sau đây:

a) Mâu thuẫn, tranh chấp xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng;b) Vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình, giao dịch dân sự mà theo quyđịnh của pháp luật tố tụng dân sự không được hòa giải;

c) Vi phạm pháp luật mà theo quy định phải bị truy cứu trách nhiệm hình sựhoặc bị xử lý vi phạm hành chính;

d) Mâu thuẫn, tranh chấp khác không được hòa giải ở cơ sở theo qu y địnhpháp luật

2 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

* Điều 4 Nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở

1 Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt buộc, áp đặt các bên tronghòa giải ở cơ sở

2 Bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội,phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân; phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ,giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ và cộng đồng dân cư;quan tâm đến quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật vàngười cao tuổi

3 Khách quan, công bằng, kịp thời, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin đời tưcủa các bên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Luật này

4 Tôn trọng ý chí, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, quyền và lợi íchhợp pháp của người khác; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích côngcộng

5 Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở

6 Không lợi dụng hòa giải ở cơ sở để ngăn cản các bên liên quan bảo vệquyền lợi của mình theo quy định của pháp luật hoặc trốn tránh việc xử lý vi phạmhành chính, xử lý về hình sự

* Điều 5 Chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở

1 Khuyến khích các bên giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp bằng hình thức hòagiải ở cơ sở và các hình thức hòa giải thích hợp khác

Khuyến khích những người có uy tín trong gia đình, dòng họ, cộng đồng dân

cư tham gia hòa giải ở cơ sở và tham gia các hình thức hòa giải thích hợp khác

2 Phát huy vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chứcthành viên của Mặt trận trong công tác hòa giải ở cơ sở

3 Tạo điều kiện, hỗ trợ cho hoạt động hòa giải ở cơ sở; khuyến khích tổ chức,

cá nhân đóng góp, hỗ trợ cho hoạt động hòa giải ở cơ sở

Trang 24

* Điều 9 Quyền của hòa giải viên

1 Thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở

2 Đề nghị các bên có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến vụ,việc hòa giải

3 Tham gia sinh hoạt, thảo luận và quyết định nội dung, phương thức hoạtđộng của tổ hòa giải

4 Được bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ và kỹ năng h òa giải; đượccung cấp tài liệu liên quan đến hoạt động hòa giải

5 Hưởng thù lao theo vụ, việc khi thực hiện hòa giải

6 Được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng

7 Được hỗ trợ, tạo điều kiện để khắc phục hậu quả nếu gặp tai nạn hoặc rủi roảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải

8 Kiến nghị, đề xuất về các vấn đề liên quan đến hoạt động hòa giải

9 Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 và khoản 7 Điều này

* Điều 10 Nghĩa vụ của hòa giải viên

1 Thực hiện hòa giải khi có căn cứ theo quy định tại Điều 16 của Luật này

2 Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Luật này

3 Từ chối tiến hành hòa giải nếu bản thân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quanđến vụ, việc hòa giải hoặc vì lý do kh ác dẫn đến không thể bảo đảm khách quan,công bằng trong hòa giải

4 Thông báo kịp thời cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp xã có biện pháp phòng ngừa trong trường hợp thấy mâu thuẫn, tranhchấp nghiêm trọng có thể dẫn đến hà nh vi bạo lực gây ảnh hưởng đến sức khoẻ,tính mạng của các bên hoặc gây mất trật tự công cộng

5 Thông báo kịp thời cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo cơ quan có thẩmquyền xử lý trong trường hợp phát hiện mâu thuẫn, tranh chấp có dấu hiệu vi phạmpháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật về hình sự

* Điều 23 Kết thúc hòa giải

1 Các bên đạt được thỏa thuận

2 Một bên hoặc các bên yêu cầu chấm dứt hòa giải

3 Hòa giải viên quyết định kết thúc hòa giải khi các bên không thể đạt đượcthỏa thuận và việc tiếp tục hòa giải cũng không thể đạt được kết quả

* Điều 24 Hòa giải thành

1 Hòa giải thành là trường hợp các bên đạt được thỏa thuận

2 Các bên có thể thỏa thuận lập văn bản hòa giải thành gồm các nội dungchính sau đây:

a) Căn cứ tiến hành hòa giải;

b) Thông tin cơ bản về các bên;

c) Nội dung chủ yếu của vụ, việc;

d) Diễn biến của quá trình hòa giải;

đ) Thỏa thuận đạt được và giải pháp thực hiện;

Trang 25

25e) Quyền và nghĩa vụ của c ác bên;

g) Phương thức, thời hạn thực hiện thỏa thuận;

h) Chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và của hòa giải viên

* Điều 32 Hiệu lực thi hành

1 Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014

XI LUẬT PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2012 (tập trung ôn tập

các Điều 5, 6, 8, 10, 11, 37, 40):

* Điều 5 Các nguyên tắc phổ biến, giáo dục pháp luật

1 Chính xác, đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu, thiết thực

2 Kịp thời, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm

3 Đa dạng các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật, phù hợp với nhu cầu,lứa tuổi, trình độ của đối tượng đượ c phổ biến, giáo dục pháp luật và truyền thống,phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc

4 Gắn với việc thi hành pháp luật, thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xãhội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước, của địa phương và đời sống hằngngày của người dân

5 Phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan, tổ chức, gia đình và xã hội

* Điều 6 Quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật

1 Nội dung quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật bao gồm:

a) Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ch ương trình, kế hoạch

về phổ biến, giáo dục pháp luật;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục phápluật;

c) Bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật;d) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;

đ) Thống kê, tổng kết về phổ biến, giáo dục pháp luật;

e) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong phổbiến, giáo dục pháp luật;

g) Hợp tác quốc tế về phổ biến, giáo dục pháp luật

2 Cơ quan quản lý nhà nước v ề phổ biến, giáo dục pháp luật bao gồm:

a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật;b) Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước

về phổ biến, giáo dục pháp luật; chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng C hính phủ banhành chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn về phổ biến, giáo dục pháp luật;chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;

c) Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về phổ biến, giáodục pháp luật;

Trang 26

26d) Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phổbiến, giáo dục pháp luật tại địa phương.

Điều 8 Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Ngày 09 tháng 11 hằng năm là Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam Ngày Pháp luật được tổ chức nhằm tôn vinh Hiến pháp, pháp luật,giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho mọi người trong xã hội

Chính phủ quy định chi tiết Điều này

* Điều 10 Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật

1 Quy định của Hiến pháp và văn bản quy phạm pháp luật, trọng tâm là cácquy định của pháp luật về dân sự, hình sự, hành chính, hôn nhân và gia đình, bìnhđẳng giới, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, lao động, giáo dục, y tế, quốcphòng, an ninh, giao thông, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, quyền hạn vàtrách nhiệm của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, các văn bản quy phạm phápluật mới được ban hành

2 Các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên, các thỏa thuận quốc tế

3 Ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; ý thức bảo vệ pháp luật; lợi íchcủa việc chấp hành pháp luật; gương người tốt, việc tốt trong thực hiện pháp luật

* Điều 11 Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật

1 Họp báo, thông cáo báo chí

2 Phổ biến pháp luật trực tiếp; tư vấn, hướng dẫn tìm hiểu pháp luật; cung cấpthông tin, tài liệu pháp luật

3 Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, loa truyền thanh, internet,pa-nô, áp-phích, tranh cổ động; đăng tải trên Công báo; đăng tải thông tin pháp luậttrên trang thông tin điện tử; niêm yết tại trụ sở, bảng tin của cơ quan, tổ chức, khudân cư

4 Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật

5 Thông qua công tác xét xử, xử lý vi phạm hành chính, hoạt động tiếp côngdân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và hoạt động khác của các cơ quantrong bộ máy nhà nước; thông qua hoạt động trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở

6 Lồng ghép trong hoạt động văn hóa, văn nghệ, sinh hoạt của tổ chức chínhtrị và các đoàn thể, câu lạc bộ, tủ sách pháp luật và các thiết chế văn hóa khác ở cơsở

7 Thông qua chương trình giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệthống giáo dục quốc dân

8 Các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật khác phù hợp với từng đốitượng cụ thể mà các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể áp dụng đểbảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đem lại hiệu quả

* Điều 37 Tuyên truyền viên pháp luật và những người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở

Trang 27

1 Người có uy tín, kiến thức, am hiểu về pháp luật được xem xét để côngnhận là tuyên truyền viên pháp luật ở xã, phường, thị trấn hoặc được mời tham giaphổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở

2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận tuyên truyền viênpháp luật

3 Tuyên truyền viên pháp luật và những người được mời tham gia phổ biến,giáo dục pháp luật được cung cấp văn bản pháp luật; được tập huấn, bồi dưỡng kiếnthức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật; hưởng thù lao, chế độ theoquy định của pháp luật

* Điều 40 Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013

XII LUẬT BANHÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2015 (tập

trung ôn tập các Điều 30, 147, 150, 151):

* Điều 30 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành nghị quyết, Ủy ban nhân dâncấp huyện, cấp xã ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật giao

* Điều 147 Thẩm quyền quyết định việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn

4 Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự,thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấptỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tụcrút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

* Điều 150 Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật

3 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấphuyện, cấp xã phải được niêm yết công khai và phải được đưa tin trên các phươngtiện thông tin đại chúng ở địa phương Thời gian và địa điểm niêm yết công khai doChủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định

* Điều 151 Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật

1 Thời điểm có hiệu lực của toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm phápluật được quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thôngqua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nướctrung ương; không sớm hơn 10 ngày kể t ừ ngày ký ban hành đối với văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; không sớm hơn

07 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã

XIII NGHỊ ĐỊNH SỐ 34/2016/NĐ-CP NGÀY 14/5/2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

* Điều 111 Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản

Trang 28

2 Cơ quan, người có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng c ơ quan ngang

bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, chính quyền địa phương ở đơn vịhành chính - kinh tế đặc biệt tự kiểm tra văn bản:

a) Người đứng đầu tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ là đầu m ốigiúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện việc tự kiểm tra thông tư,thông tư liên tịch do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa ánnhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành;

b) Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp làđầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra thông tư, thông tưliên tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Việntrưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành;

c) Người đứng đầu tổ chức pháp chế cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với tổchức pháp chế thuộc bộ mà Bộ trưởng bộ đó đã ban hành văn bản thuộc lĩnh vựchoạt động của cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện việc tự kiểm tra văn bản;

d) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân giúp Hội đồng nhân dân thực hiện việc tựkiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân;

đ) Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp, người đứng đầu cơ quanđược Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt giao là đầu mối giúp

Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản;

e) Công chức tư pháp - hộ tịch giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc tựkiểm tra văn bản

* Điều 114 Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra văn bản của Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân cấp xã

* Điều 130 Hình thức xử lý văn bản trái pháp luật, văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật

1 Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản trong trường hợp nộidung trái pháp luật ảnh hưởng đến lợi í ch của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp phápcủa tổ chức, cá nhân nếu không được bãi bỏ kịp thời

2 Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trong các trường hợp sau:

a) Một phần hoặc toàn bộ văn bản được ban hành trái pháp luật về thẩmquyền, nội dung; văn bản vi phạm nghiêm trọng trình tự, th ủ tục xây dựng, banhành;

b) Văn bản quy định tại điểm d khoản 1 Điều 103 của Nghị định này

3 Đính chính văn bản được thực hiện đ ối với văn bản có sai sót về căn cứ banhành, thể thức, kỹ thuật trình bày Cơ quan, người ban hành văn bản đính chính vănbản bằng văn bản hành chính Việc đính chính văn bản của Hội đồng nhân dân doThường trực Hội đồng nhân dân thực hiện

* Điều 138 Nguyên tắc rà soát, hệ thống hóa văn bản

Trang 29

1 Việc rà soát văn bản phải được tiến hành thường x uyên, ngay khi có căn cứ

rà soát; không bỏ sót văn bản thuộc trách nhiệm rà soát; kịp thời xử lý kết quả ràsoát; tuân thủ trình tự rà soát

* Điều 140 Kiến nghị rà soát văn bản

1 Cơ quan, tổ chức và công dân khi phát hiện văn bản có nội dung trái phápluật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp thì kiến nghị cơ quan nhànước có trách nhiệm thực hiện rà soát văn bản được quy định tại Điều 139 của Nghịđịnh này

* Điều 143 Các hình thức xử lý văn bản được rà soát

5 Đình chỉ việc thi hành một ph ần hoặc toàn bộ nội dung văn bản được ápdụng trong trường hợp văn bản được rà soát có quy định trái pháp luật, mâu thuẫn,chồng chéo nếu chưa được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế kịp thời và tiếp tụcthực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởn g đến lợi ích của Nhànước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

* Điều 164 Định kỳ hệ thống hóa văn bản

Văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực phải được định kỳ hệ thống hóa vàcông bố kết quả hệ thống hóa 05 năm một lần Thời điểm ấn định văn bản thuộc đốitượng hệ thống hóa để công bố (sau đây gọi là thời điểm hệ thống hóa) là ngày 31tháng 12 của năm thứ năm tính từ thời điểm hệ thống hóa kỳ trước /

Trang 30

UBND TỈNH BÌNH THUẬN

HỘI ĐỒNG THI TUYỂN

CÔNG CHỨC CẤP XÃ

NỘI DUNG ÔN TẬP THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ

CHỨC DANH VĂN PHÒNG – THỐNG KÊ

Tập trung ôn tập những nội dung theo hướng dẫn của Sở Nội vụ Cụ thể các vấn đề sau:

- Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội

- Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịchgiữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam

- Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

- Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với ĐoànChủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

- Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

- Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Việntrưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương(sau đây gọi chung là cấp tỉnh)

- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hànhchính - kinh tế đặc biệt

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc

Trang 31

tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấphuyện).

- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung

là cấp xã)

- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã

1 2 Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã

1 2.1 Soạn thảo nghị quyết của HĐND cấp xã (Đ.142)

1 Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dâncùng cấp tổ chức soạn thảo và trình Hội đồng nhân dân

2 Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, Chủ tịch Ủy bannhân dân tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức có liênquan, của Nhân dân tại các thôn, làng, buôn, ấp, bản, phum, sóc, tổ dân phố, khuphố, khối phố về dự thảo nghị quyết bằng các hình thức thích hợp

1.2.2 Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của HĐND cấp xã (Đ.143)

1 Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Ban của Hộiđồng nhân dân cùng cấp thẩm tra trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp xã Chậmnhất là 03 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồn g nhân dân, Ủy ban nhân dângửi tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu có liên quan đến các đại biểu Hộiđồng nhân dân

2 Việc xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết tại kỳ họp Hội đồng nhân dânđược tiến hành theo trình tự sau đây:

a) Đại diện Ủy ban nhân dân thuyết trình dự thảo nghị quyết;

b) Đại diện Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra trình bàybáo cáo thẩm tra;

c) Hội đồng nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết

3 Dự thảo nghị quyết được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hộiđồng nhân dân biểu quyết tán thành

4 Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực nghị quyết

1.2.3 Soạn thảo quyết định của UBND cấp xã (Đ.144)

1 Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp xã tổ chức, chỉ đạo việc soạn thảo

2 Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, Chủ tịch Ủy ban

Trang 32

nhân dân cấp xã tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức cóliên quan, của Nhân dân tại các thôn, làng, buôn, ấp, bản, phum, s óc, tổ dân phố,khu phố, khối phố và chỉnh lý dự thảo quyết định.

1.2.4 Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định của UBND cấp xã (Đ.145)

1 Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo gửi tờ trình, dự thảo quyếtđịnh, bản tổng hợp ý kiến và các tài liệu có liên quan đến các thành viên Ủy bannhân dân cấp xã chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp

2 Việc xem xét, thông qua dự thảo quyết định tại phiên họp Ủy ban nhândân cấp xã được tiến hành theo trình tự sau đây:

a) Đại diện tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo trình bày dự thảoquyết định;

b) Ủy ban nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo quyết định

3 Dự thảo quyết định được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Ủyban nhân dân cấp xã biểu quyết tán thành

4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành quyết định

2 NGHỊ ĐỊNH VÀ THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ

2.1 NGHỊ ĐỊNH SỐ 110/2004 và NGHỊ ĐỊNH số 09/2010 (Theo Văn bản hợp nhất Số: 01/VBHN-BNV , ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Bộ Nội vụ V/v hợp nhất NĐ số 110/2004 và NĐ số 09/2010 )

2.1.1 Quy định về Thể thức văn bản (Đ.5)

Thể thức văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính

a) Thể thức văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính bao gồm cácthành phần sau:

- Quốc hiệu;

- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;

- Số, ký hiệu của văn bản;

- Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản;

- Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản;

- Nội dung văn bản;

- Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền;

- Dấu của cơ quan, tổ chức;

- Nơi nhận;

Trang 33

- Dấu chỉ mức độ khẩn, mật (đối với những văn bản loại khẩn, mật).

2.1.2 Quy định về đánh máy, nhân bản (Đ.8)

Việc đánh máy, nhân bản văn bản phải bảo đảm những yêu cầu sau:

1 Đánh máy đúng nguyên văn bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bàyvăn bản Trường hợp phát hiện có sự sai sót hoặc không rõ ràng trong bản thảo thìngười đánh máy phải hỏi lại đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc người duyệt bảnthảo đó;

2 Nhân bản đúng số lượng quy định;

3 Giữ gìn bí mật nội dung văn bản và thực hiện đánh m áy, nhân bản theođúng thời gian quy định

2.1.3 Quy định về Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành (Đ.9)

1 Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra vàchịu trách nhiệm về nội dung văn bản trước người đứng đầu cơ quan, tổ ch ức vàtrước pháp luật

2 Chánh Văn phòng; Trưởng Phòng Hành chính ở những cơ quan, tổ chứckhông có Văn phòng; người được giao trách nhiệm giúp người đứng đầu cơ quan,

tổ chức quản lý công tác văn thư ở những cơ quan, tổ chức khác phải kiểm tra vàchịu trách nhiệm về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản trướcngười đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật”

2.1.4 Quy định về quản lý và sử dụng con dấu

Quản lý và sử dụng con dấu (Đ.25)

1 Việc quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư được thực hiệntheo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu và các quy định củaNghị định này

2 Con dấu của cơ quan, tổ chức phải được giao cho nhân viên văn thư giữ vàđóng dấu tại cơ quan, tổ chức Nhân viên văn thư có trách nh iệm thực hiện nhữngquy định sau:

a) Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản củangười có thẩm quyền;

b) Phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của cơ quan, tổ chức;

c) Chỉ được đóng dấu vào những văn bản, giấy tờ sau khi đ ã có chữ ký củangười có thẩm quyền;

d) Không được đóng dấu khống chỉ

3 Việc sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức và con dấu của văn phòng haycủa đơn vị trong cơ quan, tổ chức được quy định như sau:

Trang 34

a) Những văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành phải đón g dấu của cơ quan,

2.2.1 Nguyên tắc quản lý hồ sơ, tài liệu (Đ.3)

Tài liệu hình thành trong hoạt động của HĐND và UBND cấp xã phải đượcquản lý tập trung tại Lưu trữ UBND cấp xã Các hoạt động nghiệp vụ của công táclưu trữ về thu thập; chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu; thống kê; bảo quản và tổ chức

sử dụng tài liệu phải được thực hiện thống nhất theo các quy định tại Thông tư này

và của pháp luật hiện hành

2.2.2 Trách nhiệm quản lý hồ sơ, tài liệu (Đ.4)

Trách nhiệm của công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xãCông chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã chịu trách nhiệmtrước Chủ tịch UBND cấp xã về việc thực hiện các nhiệm vụ được quy định tạiĐiều 5 Thông tư này

4 Trách nhiệm của cán bộ, công chức và những người hoạt động khôngchuyên trách ở cấp xã

Cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xãtrong quá trình theo dõi, giải quyết công việc có trách nhiệm thực hiện các quyđịnh tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về công tác văn thư, lưutrữ

5 Nghiêm cấm việc chiếm giữ, tiêu hủy trái phép, làm hư hại hồ sơ, tài liệulưu trữ hoặc sử dụng tài liệu lưu trữ vào mục đích trái với lợi ích của Nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

2.2.3 Nhiệm vụ của công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã (Đ.5)

Công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã có nhiệm vụ:

1 Tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhànước về công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã, bảo đảm sự thống nhất quản lýtheo lĩnh vực chuyên môn

Trang 35

2 Tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp xã trong việc quản lý hồ sơ, tài liệucủa HĐND và UBND cấp xã.

3 Quản lý văn bản đi, đến; quản lý hồ sơ, tài liệu t rong kho lưu trữ cấp xã;hướng dẫn cán bộ, công chức UBND cấp xã về lập hồ sơ công việc; tổ chức sắpxếp có hệ thống, bảo quản hồ sơ, tài liệu an toàn để phục vụ lâu dài cho công táccủa HĐND và UBND cấp xã

4 Phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các tổ chức

- Văn bản đến được đăng ký vào Sổ đăng ký văn bản đến hoặc sử dụng phầnmềm quản lý văn bản trên máy vi tính

- Văn thư HĐND và UBND cấp xã lập các loại Sổ đăng ký văn bản đến sau:+ Sổ đăng ký văn bản đến của các cơ quan, tổ chức;

+ Sổ đăng ký đơn, thư khiếu nại, tố cáo;

+ Sổ đăng ký văn bản mật đến

Trường hợp quản lý văn bản bằng chương trình phần mềm trên máy vi tính,việc đăng ký thực hiện theo hướng dẫn sử dụng chương trình phần mềm Riêngvăn bản mật được đăng ký vào sổ hoặc máy vi tính không nối mạng

2.2.4.2 Quản lý văn bản đi (Đ.7)

1 Công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại HĐND và UBND cấp xã phảikiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính trước khiphát hành; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng của văn bản; đóng dấu cơ quan và dấukhẩn, mật (nếu có) Văn bản đi phải được hoàn thành thủ tục văn thư và chuyểnphát ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếptheo

Trang 36

2 Văn bản đi phải được đăng ký vào Sổ đăng ký văn bản đi hoặc sử dụngphần mềm quản lý văn bản trên máy vi tính.

Văn thư HĐND và UBND cấp xã lập các loạ i sổ đăng ký văn bản đi sau:

- Sổ đăng ký văn bản quy phạm pháp luật và quyết định cá biệt;

- Sổ đăng ký các loại văn bản hành chính còn lại;

- Sổ đăng ký văn bản mật

Trường hợp quản lý văn bản đi bằng chương trình phần mềm trên máy vi tính,việc đăng ký thực hiện theo hướng dẫn sử dụng chương trình phần mềm Riêngvăn bản mật được đăng ký vào sổ hoặc máy vi tính không nối mạng

2.2.4.3 Quản lý văn bản mật (Đ.8)

Văn bản, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước (gọi tắt là văn bản mật) đượcđăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước.Căn cứ vào Danh mục bí mật nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyếtđịnh, Chủ tịch UBND cấp xã quy định loại tài liệu mang nội dung thuộc bí mật nhànước thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật

Trên bì văn bản mật đóng các dấu chữ ký hiệu độ mật: Tài liệu “Mật” đóngdấu chữ “C”; tài liệu “Tối mật” đóng dấu chữ “B”; tài liệu “Tuyệt mật” đóng dấuchữ “A” Tài liệu mật gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết đóng dấu

“Chỉ người có tên mới được bóc bì”

Bì văn bản mật được làm bằng loại giấy dai, khó thấm nước, không nhìn thấuqua được; khi cần thiết phải niêm phong bì theo quy định; có phương tiện vậnchuyển bảo đảm an toàn trong mọi tình huống; trường hợp xét thấy cần thiết thìphải bố trí người bảo vệ việc vận chuyển văn bản mật

Mọi trường hợp giao nhận văn bản mật giữa những người có liên quan đềuphải vào sổ, có ký nhận giữa bên giao và bên nhận

Trong trường hợp truyền nội dung bí mật Nhà nước bằng phương tiện viễnthông và máy tính thì nội dung bí mật nhà nước phải được mã hóa theo quy địnhcủa pháp luật về cơ yếu

2.2.4.4.Chế độ lưu văn bản (Đ.9)

Mỗi văn bản đi phải lưu hai bản, bản gốc lưu tại Văn thư HĐND, UBND cấp

xã và 01 bản chính lưu trong hồ sơ công việc của cán bộ, công chức trực tiếp giảiquyết công việc đó

Bản lưu văn bản đi tại Văn thư HĐND, UBND cấp xã phải được đóng dấu vàsắp xếp theo thứ tự đăng ký

2.2.4.5 Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ UBND cấp xã (Đ.11)

Trang 37

1 Thời hạn giao nộp

a) Tài liệu hành chính sau 01 năm kể từ năm công việc kết thúc;

b) Tài liệu xây dựng cơ bản sau 03 tháng kể từ khi công trình được quyếttoán;

c) Tài liệu phim, ảnh, tài liệu ghi âm, ghi hình sau 03 tháng kể từ khi côngviệc kết thúc

Bên giao và bên nhận tài liệu mỗi bên giữ mỗi loại 01 bản

3 Trách nhiệm của các bộ phận, cán bộ, công chức

Các bộ phận, cán bộ, công chức phải giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cấp

xã theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều này Trường hợp các bộ phận, cán bộ,công chức cần giữ lại hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu p hải lập danh mục gửi Lưutrữ cấp xã nhưng thời hạn giữ lại không được quá 02 năm

Cán bộ lãnh đạo HĐND, UBND cấp xã, công chức trước khi chuyển công tác,thôi việc, nghỉ hưu phải bàn giao hồ sơ, tài liệu cho bộ phận hay người kế nhiệm.Không được tự ý chiếm đoạt hồ sơ, tài liệu cho mục đích cá nhân, mang về nhàhoặc sang cơ quan, đơn vị khác Việc bàn giao hồ sơ tài liệu cho Lưu trữ cấp xãphải được lập thành văn bản

2.2.4.6 Bảo quản tài liệu lưu trữ (Đ.14)

1 Tài liệu lưu trữ của cấp xã phải được bảo vệ, bảo quản an toàn trong kholưu trữ

2 Kho bảo quản tài liệu lưu trữ phải đáp ứng các điều kiện về bảo vệ, bảoquản an toàn tài liệu và thông tin tài liệu lưu trữ

a) Phòng, kho bảo quản tài liệu lưu trữ phải được bố trí độc lập trong trụ sởUBND cấp xã với diện tích tối thiểu 20m2;

b) Vị trí phòng kho bảo quản tránh nơi ẩm thấp hoặc chịu tác động trực tiếpcủa ánh sáng mặt trời;

c) Phòng kho bảo quản phải đảm bảo chắc chắn, không bị đột nhập; không bịảnh hưởng mưa bão, ngập lụt; không bị các loại côn trù ng phá hoại;

d) Phòng kho bảo quản phải đảm bảo sạch sẽ và có trang bị quạt thông gió;đ) Kho phải có đủ giá (kệ), bìa, hộp, cặp bảo quản tài liệu;

Trang 38

e) Trang bị đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy.

3 Phải thực hiện chế độ vệ sinh kho; thực hiện và duy trì các biện pháp phòngchống côn trùng phá hoại tài liệu

2.2.4.7 Chế độ báo cáo thống kê, kiểm kê (Đ.16)

1 Hàng năm, Lưu trữ cấp xã phải thực hiện thống kê định kỳ về tài liệu lưutrữ, phương tiện bảo quản tài liệu và công tác khai thác tài liệu lưu trữ

2 Số liệu thống kê lưu trữ định kỳ hàng năm được tính từ 0 giờ ngày 01 tháng

01 đến 24 giờ ngày 31 tháng 12 (theo mẫu biểu tại Quyết định số BNV ngày 06/01/2005 của Bộ Nội vụ)

13/2005/QĐ-3 Báo cáo thống kê của UBND cấp xã phải gửi về Phòng Nội vụ cấp huyệntheo quy định

2 Tài liệu sau khi chỉnh lý phải đạt các yêu cầu sau:

a) Phân loại và lập thành hồ sơ hoàn chỉnh;

b) Xác định thời hạn bảo quản cho hồ sơ, tài liệu;

c) Hệ thống hóa hồ sơ, tài liệu;

d) Lập Mục lục hồ sơ, tài liệu;

đ) Lập Danh mục tài liệu hết giá trị loại ra để tiêu hủy

2.3.2 Xác định giá trị tài liệu (Đ.18)

1 Hội đồng xác định giá trị tài liệu

a) Thành phần Hội đồng xác định giá trị tài liệu gồm:

- Phó Chủ tịch UBND cấp xã phụ trách công tác văn phòng - thống kê, Chủtịch Hội đồng;

- Công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã, Ủy viên (kiêmthư ký Hội đồng);

- Công chức có tài liệu hoặc công chức bộ phận có tài liệ u, Ủy viên

Trang 39

b) Nhiệm vụ của Hội đồng xác định giá trị tài liệu

Hội đồng xác định giá trị tài liệu có nhiệm vụ tư vấn cho Chủ tịch UBND cấp

xã quyết định thành phần hồ sơ, tài liệu giữ lại bảo quản và thành phần tài liệu hếtgiá trị

2 Việc xác định giá trị tài liệu phải đạt được các yêu cầu sau

a) Xác định tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và tài liệu bảo quản có thời hạntính bằng số lượng năm;

b) Xác định tài liệu hết giá trị cần loại ra để tiêu hủy

2.3.3 Tiêu hủy tài liệu hết giá trị (Đ.19)

1 Thẩm tra tài liệu hết giá trị trước khi tiêu hủy

Phòng Nội vụ cấp huyện thẩm tra tài liệu hết giá trị của cấp xã

2 Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị

Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị sau khi có ýkiến thẩm tra bằng văn bản của Phòng Nội vụ cấp huyện về Mục lục hồ sơ, tài liệugiữ lại và Danh mục tài liệu hết giá trị

3 Quy trình tiêu hủy tài liệu

a) Hội đồng xác định giá trị tài liệu xem xét Danh mục tài liệu hết giá trị vàbản thuyết minh tài liệu hết giá trị (do Lưu trữ UBND hoặc đơn vị chỉnh lý tài liệutrình); cần thiết phải đối chiếu với Mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại;

b) Hoàn thiện Danh mục tài liệu hết giá trị và hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp

xã xem xét;

c) Làm thủ tục đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá trị ;

d) Căn cứ vào ý kiến thẩm tra của Phòng Nội vụ cấp huyện, hoàn thiện hồ sơtrình Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị;

đ) Tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị;

e) Lập và lưu hồ sơ về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị

4 Tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị

a) Đóng gói tài liệu hết giá trị;

b) Lập biên bản bàn giao tài liệu hết giá trị giữa người làm công tác văn thư,lưu trữ tại UBND cấp xã (quản lý kho lưu trữ) và người thực hiện tiêu hủy tài liệuhết giá trị;

c) Thực hiện tiêu hủy tài liệu hết giá trị: Có thể thực hiện tại trụ sở UBND cấp

xã hoặc có thể chuyển đến các cơ sở sản xuất giấy để tái chế;

d) Lập biên bản về việc hủy tài liệu hết giá trị

Trang 40

5 Hồ sơ về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị

a) Tờ trình về việc ti êu hủy tài liệu hết giá trị;

b) Danh mục tài liệu hết giá trị và Bản thuyết minh tài liệu hết giá trị;

c) Biên bản họp Hội đồng Xác định giá trị tài liệu;

d) Văn bản của Phòng Nội vụ cấp huyện về việc thẩm tra tài liệu hết giá trị;đ) Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã cho phép tiêu hủy tài liệu hết giátrị;

e) Biên bản bàn giao tài liệu hết giá trị;

g) Biên bản về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị;

h) Quyết định về việc thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu (Nếu chưathành lập Hội đồng Xác định giá trị tài liệu);

i) Các tài liệu liên quan khác

Hồ sơ hủy tài liệu hết giá trị phải được bảo quản tại Lưu trữ xã trong thời hạn

ít nhất 20 năm kể từ ngày tài liệu được tiêu hủy

3 NHỮNG NỘI DUNG VỀ THỐNG KÊ

3.1.1 Mục đích của hoạt động thống kê (Đ.4)

1 Hoạt động thống kê nhà nước nhằm cung cấp thông tin thống kê phục vụcác mục đích sau đây:

a) Đáp ứng yêu cầu đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, xâydựng kế hoạch, quy hoạch chính sách, quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xãhội;

b) Đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch,chính sách phát triển kinh tế - xã hội;

c) Đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân

2 Hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước nhằm cung cấp thông tinthống kê phục vụ nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân và đápứng nhu cầu hợp pháp, chính đáng khác

3.1.2 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê (Đ.33)

1 Tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có các quyền sau đây:

a) Được thông báo về quyết định, mục đích, yêu cầu, phạm vi, nội dung chủyếu và thời hạn của cuộc điều tra;

Ngày đăng: 21/03/2019, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w