Căn A1b- Mượn đúng nghĩa và đọc theo âm phi Hán Việt... 谷 Hẹp- Mượn đúng nghĩa và A1bđọc theo âm phi Hán Việt 谷 Hiệp: hẹp.. 谷 Ngâm A1a - Đúng từ Hán Việt ngâm: đọc thơ với giọng rung
Trang 1Kiều gặp
Từ Hải Cấu
tạo
Chọn
Trang 2A1a đúng âm Hán A1b trệch âm Hán
A2a chỉ mượn âm A2b chỉ mượn nghĩa
A2a’
đọc trệch
B1a thêm dấu phụ B1b bớt nét, viết tắt B2a cả hai chỉ âm
B2c 1 âm 1 nghĩa B2b cả hai chỉ nghĩa
B1a’
dphụ cNôm
A
mượn chữ Hán
B
tự tạo
Click chuột
Trang 3Thủ vĩ ngâm
Góc thành nam lều một gian/căn
No nước uống thiếu cơm ăn
Con đòi trốn dường ai quyến
Bà ngựa gầy thiếu kẻ chăn
Ao bởi hẹp hòi khôn thả cá
Nhà quen xú xứa ngại nuôi vằn Triều quan chẳng phải ẩn chẳng phải Góc thành nam lều một gian/căn
Trang 4
Căn A1b
- Mượn đúng nghĩa và đọc theo âm phi Hán Việt.
谷
Một A2a’
- Mượn âm Hán Việt 谷
miệt: không, khỏi; nhỏ,
thường; khinh thường.
- Không mượn nghĩa
Đọc chệch.
谷
No A2a’
- Mượn âm Hán Việt
… nô: đứa ở, đầy tớ.
- Không mượn nghĩa
Đọc chệch
Trang 5谷 Hẹp- Mượn đúng nghĩa và A1b
đọc theo âm phi Hán Việt 谷 Hiệp: hẹp.
- Như: giống, bằng, nếu.
- (bộ) thảo liên quan đến cỏ
và thuộc tính của hoa cỏ.
谷
Khôn A2a
- Mượn âm Hán Việt
khôn: quẻ Khôn, đất;
thuận (đức hạnh đàn bà)
- không mượn nghĩa
Trang 6Đòi A2a’
- Mượn âm Hán Việt đội: đội
quân; xếp bày thành hàng thành đàn; toán người cùng công tác, cùng nhiệm vụ chiến đấu.
- Không mượn nghĩa Đọc chệch
谷
Ngựa A1b
- Mượn đúng nghĩa và đọc theo âm phi Hán
Việt ngự: ngựa; tiết
chế kẻ dưới; giống với
- Mượn âm Hán Việt
dương: giơ lên, bốc lên;
phô bày ra; cất cao lên.
- Không mượn nghĩa Đọc chệch.
谷 Ai- Mượn âm Hán Việt A2a 谷
Trang 7quan: viên chức thời
phong kiến; thuộc về của công nhà nước; cơ quan
谷
PhảiA2a’
- Mượn âm Hán Việt bái:
chỗ vũng nước mọc cỏ; nước chảy mạnh, sầm sầm.
- Không mượn nghĩa Đọc chệch
- Mượn âm Hán Việt
chửng: cứu vớt, lấy tay
cứu vớt người bị chìm đắm; giơ lên.
- Không mượn nghĩa
Trang 8谷 Quyến- Đúng từ Hán Việt A1a
quyến: lưu luyến; thân
谷
NướcB2c
- ghép giữa nhược (chỉ âm) và (bộ) thủy (chỉ
Trang 9- Mượn âm Hán Việt
… nô: đứa ở, đầy tớ.
- Không mượn nghĩa Đọc chệch
谷
Ngâm A1a
- Đúng từ Hán Việt
ngâm: đọc thơ với
giọng rung lên và kéo dài; một thể thơ; ngâm
谷 Trốn- Mượn đúng nghĩa và A1b
đọc theo âm phi Hán
Việt độn: trốn.
- Đúng từ Hán Việt vĩ:
cái đuôi
Trang 10Kiều gặp Từ Hải
Lần thâu gió mát trăng thanh
Bỗng đâu có khách biên đình sang chơi
Râu hùm hàm én mày ngài
Vai năm tấc rộng thân mười thước cao Đường đường một đấng anh hào Côn quyền hơn sức lược thao gồm tài
Đội trời đạp đất ở đời
Họ Từ tên Hải vốn người Việt đông Giang hồ quen thói/ thú vẫy vùng Gươm đàn nửa gánh non sông một chèo Qua chơi nghe tiếng nàng Kiều Tấm lòng nhi nữ dễ xiêu anh hùng
Trang 11KiềuA1a
- Đúng từ Hán Việt
kiều: cái lông dài nhất ở
đuôi chim; trội; cất lên;
Trang 12- Không mượn nghĩa Đọc chệch.
谷 Thanh- Đúng từ Hán Việt A1a
- Không mượn nghĩa Đọc chệch.
谷
Đâu A2a
- Mượn âm Hán Việt
đâu: cái túi (áo quần).
- Không mượn nghĩa
Đọc đúng âm Hán Việt
谷
BỗngA2a’
- Mượn âm Hán Việt bổng:
tiền lương bằng tiền và hiện vật; lương (nói chung); thu nhập
khác ngoài tiền lương
- Không mượn nghĩa Đọc chệch.
Trang 13- Không mượn nghĩa
Đọc chệch.
谷 Biên- Đúng từ Hán Việt A1a
biên: bên, cạnh; chỗ
giáp giới
Trang 14HàmB2c
- Ghép giữa hàm (chỉ âm) và (bộ) nhục
Việt mi: lông mày;
đầu mép sách; bên
谷
HùmB2c
- Ghép giữa hàm (chỉ âm) và (bộ) khuyển
Việt yến: chim yến; yên
Trang 15Vai B2c
- ghép giữa lai (chỉ âm) và kiên (chỉ
- quảng: rộng; mở rộng.
谷
NămB2c
- ghép giữa nam (chỉ âm) và ngũ (chỉ
Trang 16Một A2a
- Mượn âm Hán Việt một:
chìm đắm, bị nước tràn ngập; chết, mất rồi; hết;
谷 ở- Mượn đúng nghĩa và A1b
đọc theo âm phi Hán
Việt ư: ở
谷 Côn - Đúng từ Hán Việt côn: A1a
cây côn, cái côn, cái gậy
- không mượn nghĩa
Đọc đúng âm Hán Việt
Trang 17谷 Tài - Đúng từ Hán Việt tài: A1a
tài, làm việc giỏi; vừa mới
谷
Sang B2c
-ghép giữa lang (chỉ âm) và (bộ) xước (chỉ
nghĩa)
- lang: chàng trai; chức
quan; vợ gọi chồng
谷 Lược- Đúng từ Hán Việt A1a
lược: mưu lược
- Mượn âm Hán Việt đội:
đội quân; xếp bày thành hàng thành đàn; toán người cùng công tác, cùng nhiệm
vụ chiến đấu.
- không mượn nghĩa Đọc đúng âm Hán Việt.
Trang 18谷
Đạp A1a
- Đúng từ Hán Việt đạp:
chân sát xuống đất, giẫm xuống đất; xéo (lấy chân xéo vào vật gì); bước đi
谷 Đường- Đúng từ Hán Việt A1a
đường: gian nhà chính
giữa, cái nhà để làm lễ; rực rỡ
谷
Đất B2c
- ghép giữa ⅟2 đát (chỉ âm) và (bộ) thổ (chỉ
nghĩa)
- đát: xót xa; kinh
ngạc; nhọc nhằn
谷 ở- Mượn đúng nghĩa và A1b
đọc theo âm phi Hán
Việt ư: ở.
谷 Từ - Đúng từ Hán Việt từ: A1a
thong thả; họ Từ
Trang 19谷 Tên - ghép giữa tiên (chỉ B2c
Việt bổn: vốn, trước;
gốc; cội rễ
谷 Đông- Đúng từ Hán Việt A1a
đông: phương Đông
Trang 20谷 Việt - Đúng từ Hán Việt việt: A1a
qua, vượt qua; nước Việt
谷 Quen- Mượn âm Hán Việt A2a’
quyên: tức giận; lo
- Không mượn nghĩa Đọc chệch
Trang 21nhiều, lớn hơn
谷
Non B2c
- ghép giữa nộn (chỉ âm) và sơn (chỉ
nghĩa)
- nộn: non (trái ngĩa
già); mới khởi lên
nghĩa)
- nữ: con gái
- bán: một nửa
Trang 22kiều: cái lông dài nhất ở
đuôi chim; trội; cất lên; ngẩng đầu lên
định; lời của vua; làm.
谷 sông - ghép giữa long (chỉ B2c
đồ binh khí ngày xưa
- không mượn nghĩa
Đọc đúng âm Hán Việt
谷
chèo A1b
- Mượn đúng nghĩa và đọc theo âm phi Hán
Việt trạo: cái mái
chèo
Trang 23theo âm phi Hán Việt đạn:
viên đạn; cái cung bắn đạn
谷
Anh A1a
- Đúng từ Hán Việt
anh: hoa các loài cây
cỏ; chất tinh túy của vật; tài năng hơn người
谷 Nhi - Đúng từ Hán Việt nhi: A1a
trẻ con; con; (vĩ từ)
- Đúng từ Hán Việt nữ
Trang 24Tiếng B2c
- ghép giữa tỉnh (chỉ âm) và (bộ) khẩu (chỉ nghĩa).
- Mượn âm Hán Việt
phiêu: nổi, trôi Một âm khác là phiếu: giã vải;
Trang 25Chinh phụ ngâm khúc
Thuở trời đất nổi cơn gió bụi
Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên
Xanh kia thăm thẳm tầng trên
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này
Trống Trường thành lung lay bóng nguyệt
Lửa Cam Tuyền lòe loẹt thức mây
Chín tầng gươm báu chống tay
Nửa đêm truyền hịch định ngày xuất chinh
Nước thanh bình ba trăm năm cũ
Áo nhung trao quan vũ từ nay
Sứ trời sớm giục đường mây Phép công là trọng niềm tây sá nào Đường rong ruổi lưng đeo cung tiễn Buổi tiễn đưa lòng bận thê noa Bóng cờ tiếng trống xa xa Sầu lên ngọn ải oán ra cửa phòng
Trang 26thuở A2a’
- Mượn âm Hán Việt khóa:
thời gian ấn định cho một
kỳ thi, một hạn học, một nhiệm kì; thuế.
- Không mượn nghĩa Đọc chệch.
谷
Xanh A2a
- Mượn âm Hán Việt
xanh: chống giữ; cái
cột xiêu
- không mượn nghĩa Đọc đúng âm Hán Việt
Trang 27谷 Vì- Mượn đúng nghĩa và A1b
đọc theo âm phi Hán
- Không mượn nghĩa Đọc chệch
谷 Tầng- Mượn đúng nghĩa và A1b
đọc theo âm phi Hán
Trang 28Này A2a’
- Mượn âm Hán Việt
ni: sư nữ; đàn bà đi
谷 Báu- Mượn đúng nghĩa và A1b
đọc theo âm phi Hán
Việt bảo: báu; cái ấn;
tiền tệ
谷 Định- Đúng từ Hán Việt A1a
định: yên, ổn định; có ý
làm việc gì
Trang 29Việt tự: từ, bởi; mình,
chính mình; tự nhiên, không phải miễn cưỡng
Việt pháp: phép,
khuôn phép; bắt chước làm theo
Trang 30谷 Công- Đúng từ Hán Việt A1a
công: chung; cùng; việc
quan; tước công
谷
Niềm A1b
- Mượn đúng nghĩa và đọc theo âm phi Hán
Việt niệm: niềm; nghĩ,
nhớ; ngâm đọc
谷 Trọng- Đúng từ Hán Việt A1a
trọng: nặng; coi trọng;
chuộng; quá
谷 Tiễn- Đúng từ Hán Việt A1a
tiễn: cái tên
Trang 31谷 Tiễn- Đúng từ Hán Việt A1a
tiễn: rượu tiễn, làm tiệc
để tiễn người đi xa
谷 ải - Đúng từ Hán Việt ải: A1a
nơi hiểm trở, chỗ địa thế hiểm hóc; hẹp hòi
谷 Xa - Đúng từ Hán Việt xa: A1a
mua chịu trả dần; xa xôi; lâu dài; xa xỉ
谷
Bận A1b
- Mượn đúng nghĩa và đọc theo âm phi Hán Việt
bán/ bạn: cùm ngựa; buộc
chân, làm ngăn trở cho người ta không làm được,
đi được
谷 Cờ- Mượn đúng nghĩa và A1b
đọc theo âm phi Hán
Việt kì: cờ
谷 Sầu - Đúng từ Hán Việt sầu: A1a
sầu lo, buồn thảm; kêu thương, thảm đạm
Trang 32Trịnh Hâm giả tiếng kêu vời
Cho người thức dậy lấy lời phôi pha
Trong thuyền ai chẳng thở ra
Đều thương họ Lục xót xa trong lòng
Vân Tiên mệnh xuống giữa dòng
Giao Long dìu đỡ vào trong bãi rày
Vừa may trời đã sáng ngày
Ông Chài xem thấy vớt ngay lên bờ
Hối con vây lửa một giờ Ông hơ bụng dạ bà hơ mặt mày Vân Tiên vừa ấm chân tay Ngẩn ngơ hồn phách như say mới rồi Ngỡ là mình phải nước trôi
Hay đâu còn hãy đặng ngồi dương gian
Ngư ông khi ấy hỏi han Vân Tiên bày rõ mọi đàng gần xa Ngư rằng ngươi ở cùng ta Hôm mai hẩm hút với già cho vui
Trang 33Hết!