1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Các loại phụ phí đường biển

16 531 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 736,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cước phí: là khoản tiền mà chủ hàng phải trả cho người chuyên chở để vận chuyển container. Phụ phí: là một khoản tiền mà chủ hàng trả thêm cho người vận tải và các cơ quan hữu quan ngoài tiền cước vận tải. 1. Phí THC ( Terminal Handling Charge ) : Phụ phí xếp dỡ tại cảng 2. Phí CAF ( Currency Adjustment Factor ): Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ 3. Phí COD ( Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến 4. Phí DDC ( Destination Delivery Charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến 5. Phí Handling ( Handling fee): phí chờ xử lý (do Forwarder thu)

Trang 1

Trường: Cao Đẳng Tài Chính Hải Quan Khoa: Kinh Doanh Thương Mại

Lớp: C12E2G

ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI PHỤ PHÍ THƯỜNG GẶP TRONG

VẬN TẢI BẰNG ĐƯỜNG BIỂN GVHD: NGUYEÃN THÒ THUØY GIANG

Trang 2

1. Nguyễn Thị Hậu

2. Phạm Thị Tuyết Hoa

3. Nguyễn Thị Kim Phương

4. Lương Thanh Thiện

5. Trần Thị Yến Tuyết

6. Đặng Thị Trúc Viên

NHÓM 7

Trang 3

I KHÁI NIỆM VÀ CÁC LOẠI PHỤ PHÍ

II THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP III TỪ VỰNG

Trang 4

Cước phí: là khoản tiền mà chủ hàng phải trả cho người chuyên chở để vận

chuyển container.

Phụ phí: là một khoản tiền mà chủ hàng trả thêm cho người vận tải và các

cơ quan hữu quan ngoài tiền cước vận tải.

KHÁI NIỆM CỦA PHÍ VẬN TẢI CONTAINER

Trang 5

1 Phí THC ( Terminal Handling Charge ) : Phụ phí xếp dỡ tại cảng

2 Phí CAF ( Currency Adjustment Factor ): Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ

3 Phí COD ( Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến

4 Phí DDC ( Destination Delivery Charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến

5 Phí Handling ( Handling fee): phí chờ xử lý (do Forwarder thu)

6 Phí D/O (Delivery Order fee): Phí lệnh giao hàng.

7 Phí AMS (Advanced Manifest System fee ): phí khai báo chi tiết hàng hóa

8 Phí B/L ( Bill of lading fee), Phí AWB ( Airway Bill fee),Phí chứng từ

(Documentation fee)

9 Phí CFS ( Container Freight Station fee) : phí xếp/dỡ hàng hóa lên/xuống cont

10 Phí chỉnh sửa B/L( Amendment fee)

Các loại phụ phí thường gặp:

Trang 6

11 Phí BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí giá nhiên liệu tăng

12 Phí PSS ( Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm

13 Phí CIC (Container Imbalance Charge) : Phụ phí mất cân đối vỏ container

hay còn gọi là phí phụ trội hàng nhập

14 Phí chạy điện ( áp dụng cho hàng lạnh)

15 Phí tắc nghẽn cảng (PCS)

16 Phí nâng / hạ container

17 Phí vệ sinh container (Cleaning container fee)

18 Phí thanh toán trễ

Các loại phụ phí thường gặp:

Trang 7

19 Phí lưu container tại bãi của cảng (DEMURAGE); Phí lưu container tại cảng riêng của khách (DETENTION); phí lưu bãi của cảng (STORAGE).

20 Các loại phụ phí khác:

- PCS (Panama Canal Surcharge): Phụ phí khi đi qua kênh đào Panama

- SCS (Suez Canal Surcharge): Phụ phí khi đi qua kênh đào Suez

- WRS (War Risk Surcharge): Phụ phí khi đi qua vùng có chiến tranh

Các loại phụ phí thường gặp:

Trang 8

Thực trạng:

Năm 2011:

Tháng 5/2011, các doanh nghiệp xuất khẩu đã phải chịu tới 9 loại phí từ các hãng tàu đưa ra: Phụ phí xăng dầu (EBS), phụ phí đảm bảo cont (EMS), phí truyền dữ liệu, phí sữa chữa – vệ sinh – tiền đặt cọc cont, phí lưu bãi, phụ phí chuyển vỏ cont rỗng, mất cân bằng cont (CISD), phí chứng từ (D/O), phụ phí xếp dỡ hàng

(THC) và phí thanh toán trễ

Trong đó, phí mất cân bằng cont (CISD) với mức phí

30 USD/cont là loại phí vô lý

Trang 9

Thực trạng:

Năm 2012:

Theo thống kê, năm 2009, giá cước vận tải biển từ Việt Nam đi các cảng chính của Châu Âu chỉ ở mức

500 USD/cont thì đến năm 2012, nó đã tăng lên tới gần

2000 USD/cont, tức là gấp gần 4 lần

Bên cạnh đó một số hãng tàu còn tăng phí mùa cao điểm, phí niêm phong chì và cắm điện đối với hàng

đông lạnh

Trang 10

Thực trạng:

Năm 2013:

Nổi bật nhất là việc hãng tàu OOCL thu thêm 200 USD/TEU đối với các tuyến đi từ ĐNÁ đến Úc, 550 USD/TEU đối với các tuyến đi từ khu vực Đông Á (bao gồm cả Việt Nam) đến Châu Âu với lý do có khả năng hãng tàu bị lỗ nên phải thu thêm để duy trì chất lượng dịch vụ

Trang 11

Thực trạng:

Năm 2014:

Năm 2014 là một năm đầy biến động đối với các doanh nghiệp về vấn đề phụ phí Các hãng tàu ra sức đẩy “cái khó” của mình lên vai doanh nghiệp VN

Các hãng tàu thu của các nhà XNK một khoản tiền

khổng lồ nhưng chi phí đã trả thực sự thì chưa có một số liệu thống kê cụ thể nào cả

Việc áp dụng các loại phụ phí của hãng tàu nước ngoài thường chỉ tăng mà không giảm DN chỉ có cách là chấp nhận hoặc không được xuất/nhập hàng

Trang 12

Thực trạng:

Mới đây nhất là việc thu phí tắc nghẽn cảng tại cảng Cát Lái từ ngày 01/08 Mức thu “phụ phí ùn tắc” lần lượt là 50 USD, 100 USD và 124 USD đối với mỗi cont hàng loại 20’, 40’ và 45’

Các hãng tàu chỉ giải thích ngắn gọn “việc thu phụ phí kẹt cảng nhằm bù đắp chi phí hoạt động cao trong thời gian tắc nghẽn cảng”

Cho dù Cục Hàng hải Việt Nam đã yêu cầu các hãng tàu, đại lý tàu biển nước ngoài không thu phí tắc nghẽn tại cảng Cát Lái từ ngày 13-8, song đến ngày 01/09 vẫn còn một số hãng tàu chưa ngừng thu loại phí này

Trang 13

1 Các DN XNK Việt Nam thường mua CIF, bán FOB nên không chủ động được quyền

thuê phương tiện vận tải.

2 Đội tàu trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu nên các chủ hàng nhiều khi bị chủ tàu

nước ngoài “ xử ép” do phải lệ thuộc.

3 Việc thu phụ phí chưa có một cơ chế quản lý, giám sát và hướng dẫn đồng bộ của

các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

4 Chủ hàng Việt Nam thường rất đơn lẻ, khả năng đàm phán trên thị trường chưa tốt

và chưa có sự liên kết với nhau để tạo sức ép cho các hãng tàu nước ngoài nên

thường chấp nhận tất cả các yêu cầu của đại lý và chủ tàu.

Nguyên nhân:

Trang 14

1. Giải pháp trước mắt là bản thân các DN XNK, các hiệp hội ngành hàng

phải liên kết với nhau; nâng cao khả năng đàm phán ký kết hợp đồng.

2. Cục Hàng Hải Việt Nam cần phối hợp với một số cơ quan tiến hành rà

soát việc thu các loại phụ phí, so sánh với quy định của pháp luật Việt

Nam và thông lệ quốc tế.

3. Về giải pháp lâu dài, chúng ta phải từng bước nâng cao năng lực, thị phần

vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của đội tàu biển Việt Nam để giảm dần phụ thuộc hàng hóa xuất nhập khẩu vào hãng tàu biển nước ngoài.

Giải pháp:

Trang 15

Surcharge / ˈsə:tʃa:dʒ / : Phụ phí

Advance of freight / ədˈvans əv freit / : Sự ứng trước tiền cước Canal dues /kəˈnæl dju:s/ : Thuế qua kênh

Cost increase /kɔst ˈinkri:z/ : Khoản tăng về chi phí

Cool chamber / ku:l tʃeimbə/ : Khoang lạnh

Dock receipt / dɔk riˈsi:t/ : Biên lai kho hàng

Bearth note / breθ nout/ : Hợp đồng lưu khoang

Cargo plan / ˈka:gou plən/ : Sơ đồ xếp hàng

Demurrage / diˈmʌriddʒ/ : Tiền phạt làm hàng chậm

Faulty stowage /ˈfɔ:lti ˈstouiddʒ/ : Xếp hàng không tốt

Từ vựng:

Trang 16

Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe!

Ngày đăng: 26/05/2017, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w