1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các loại vận đơn đường biển trong thương mại quốc tế & những lưu ý khi lập và kiểm tra vận đơn

31 2,3K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các loại vận đơn đường biển trong thương mại quốc tế & những lưu ý khi lập và kiểm tra vận đơn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Cẩm Thủy
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Thương mại quốc tế
Thể loại Bài thảo luận
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 196,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số điểm cơ bản trên vận đơn đường biển Vận đơn đường biển Ocean Bill of Lading là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển, do người vận chuyển carrier hoặc đại lý của người vận

Trang 1

KHOA NGÂN HÀNG

BỘ MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ



BÀI THẢO LUẬN TUẦN 5

CÁC LOẠI VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ & NHỮNG LƯU Ý KHI LẬP VÀ KIỂM TRA

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1 ĐÔI NÉT VỀ VẬN ĐƠN VÀ VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN 3

1.1 Khái niệm 3

1.2 Chức năng của vận đơn 3

1.3 Một số điểm cơ bản trên vận đơn đường biển 4

PHẦN 2 CÁC LOẠI VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 8 2.1 Căn cứ vào quyền chuyển nhượng, sở hữu hàng hóa ghi trên vận đơn 8

2.2 Căn cứ vào tình trạng bốc xếp hàng hóa 8

2.3 Căn cứ vào phê chú của thuyển trưởng trên vận đơn 8

2.4 Căn cứ vào hành trình chuyên chở 8

2.5 Căn cứ vào giá trị sử dụng và khả năng lưu thông 9

2.6 Căn cứ vào tính độc lập của vận đơn 9

2.7 Một số loại vận đơn khác 9

PHẦN 3 LƯU Ý KHI LẬP VÀ KIỂM TRA VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN 13

3.1 Một số vấn đề cần lưu ý với vận đơn đường biển theo tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế (ISBP 681 năm 2007) 13

3.2 Những lưu ý khi sử dụng vận đơn đường biển 18

3.3 Một số điểm cần lưu ý khi kiểm tra vận đơn 23

Trang 3

PHẦN 1 ĐÔI NÉT VỀ VẬN ĐƠN VÀ VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN

1.1 Khái niệm

Trong vận tải biển, Vận đơn (bill of lading) có thể được hiểu nôm na như một

“phiếu ghi nhận” (bill) của việc “xếp hàng” (loading) Theo âm Hán Việt, từ “vận đơn”gồm hai từ “vận” được hiểu là vận chuyển, và “đơn” có nghĩa là phiếu, hay chứng từ; gộplại có thể hiểu đó là một văn bản hay chứng từ về việc vận chuyển hàng

Cách giải thích theo tiếng Anh và tiếng Hán Việt tuy có khác nhau đôi chút, nhưngtựu chung lại thuật ngữ này cũng chỉ sự ghi nhận của người vận chuyển về việc xếp hànglên tàu để vận chuyển

Nếu định nghĩa một cách chính tắc, vận đơn là chứng từ do người vận chuyển hoặcđại diện được ủy quyền của người vận chuyển (thuyền trưởng, đại lý) ký phát cho ngườigửi hàng, trong đó xác nhận việc nhận hàng để vận chuyển từ cảng khởi hành đến cảngđích

1.2 Chức năng của vận đơn

(1) Vận đơn là biên lai hàng hóa, do thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền của

người vận tải ký Đây là chức năng sơ khai của vận đơn Trước đây, các thương giathường hành trình cùng hàng hóa của mình trên tàu đến chợ để bán hàng theo phươngthức mặt đối mặt Vào thời đó, không cần đến vận đơn Tuy nhiên khi thương mại pháttriển, và các thương gia có thể gửi hàng cho đại lý của mình ở nước ngoài để bán hàng tại

đó Khi đó, hàng được xếp lên tàu đưa tới cảng đích; người gửi hàng đòi hỏi biên lai xácnhận thuyền trưởng đã thực nhận hàng, và giữ biên lai đó cho đến khi hàng được giao chongười nhận hàng tại cảng dỡ

(2) Vận đơn là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển giữa người vận chuyển và

người gửi hàng Thường thì người gửi hàng và người vận chuyển có thỏa thuận (hợpđồng vận chuyển) trước khi hàng hóa được xếp lên tàu, và vận đơn được phát hành Vàkhi vận đơn được phát hành, nó là bằng chứng đầy đủ về hợp đồng vận tải hàng hóa ghitrong vận đơn

(3) Vận đơn là chứng từ sở hữu đối với hàng hóa ghi trên chứng từ này Đây là

chức năng hay đặc tính quan trọng nhất của vận đơn trong thương mại quốc tế hiện nay

“Chứng từ sở hữu” là chứng cho phép người chủ hợp lệ có quyền sở hữu đối với hànghóa Quyền sở hữu này có thể được chuyển nhượng bằng cách ký hậu lên vận đơn (đốivới vận đơn có thể chuyển nhượng)

Xuất phát từ ba chức năng trên mà B/L được sử dụng rộng rãi với nhiều mục đíchkhác nhau Với người gửi hàng (nhà xuất khẩu), nó là bằng chứng giao hàng, chứng minhviệc hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng thương mại cũng như theo phương thức thanh

Trang 4

toán kèm chứng từ Vận đơn là một bộ phận quan trọng trong bộ chứng từ để người bánxuất trình nhận thanh toán

Đối với người nhận hàng (người nhập khẩu), vận đơn là chứng từ để nhận hàng, cơ

sở để đối chiếu theo dõi việc thực hiện hợp đồng của người bán

Đối với người chuyên chở vận đơn là cơ sở cho việc thực hiện nghĩa vụ trongchuyên chở hàng hóa Ngoài ra, vận đơn còn là căn cứ để khai hải quan, làm thủ tục xuấtnhập khẩu, làm căn cứ xem xét khi có tranh chấp, khiếu nại phát sinh…

1.3 Một số điểm cơ bản trên vận đơn đường biển

Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading) là chứng từ chuyên chở hàng hóa

bằng đường biển, do người vận chuyển (carrier) hoặc đại lý của người vận chuyển

(Agent of carrier) phát hành cho người gửi hàng (Shipper) sau khi hàng hóa đã được xếplên tàu (shipped on board) hoặc sau khi nhận hàng để xếp (received for shipment)

Trên vận đơn đường biển thường có các nội dung cơ bản sau:

1.3.1 Tiêu đề vận đơn đường biển:

Tiêu đề của vận đơn đường biển thường được in sẵn và không quyết định tính chất,nội dung và loại vận đơn, do đó về mặt lí thuyết vận đơn có thể không cần có tiêu đềhoặc có tiêu đề là bất cứ thế nào Để biết vận đơn thuộc loại nào phải căn cứ vào nộidung cụ thể trên mặt trước tờ vận đơn

1.3.2 Tên người chuyên chở:

Bất kì vận đơn nòa cũng phải thể hiện tên của công ty vận tải biển hay ngườichuyên chở (Shipping company or Carrier) Người chuyên chở mới đích thực là biên đạidiện cho hợp đồng chuyên chở nên người chuyên chở phải có trách nhiệm pháp lí về vậnđơn phát hành trên danh nghĩa của mình và khi có tranh chấp xảy ra về vận tải hàng hóathì người chuyên chở phải là người đại diện để giải quyết

1.3.3 Người nhận hàng:

Tùy theo việc giao hang là đích danh, theo lệnh hay vô danh mà điền vào ô nhậnhàng (Consignee) cho thích hợp Thông thường, ô này in sẵn các phương án để tiện dungtrong các trường hợp khác nhau:

- Nếu giao hàng đích danh thì phải ghi đầy đủ tên và địa chỉ kinh doanh của ngườinhận hàng; ngoài ra có thể ghi thêm các thong tin như điện thoại, fax, telex Đồng thời,phải gạch bỏ tất cả các từ in sẵnđứng trước tên người nhận hàng có nội dung như “Theolệnh – to Order”, “Theo lệnh của– to Order of”

- Nếu giao hàng theo lệnh của 1 người đích danh, thì phải ghi đầy đủ tên và địa chỉkinh doanh của người này, ngoài ra nếu trên vận đơn không in sẵn các từ như “ToOrder”, “To Order of” hay “or Order” thì phải ghi thêm vào trước tên gười ra lệnh nhậnhàng cụm từ “Theo lệnh của – to Order of” Trong phương thưc tín dụng chứng từ, ngân

Trang 5

hàng phát hành L/C thường quy định vận đơn phải ghi theo lệnh của mình để khống chếvận đơn, qua đó khống chế hàng hóa, người nhập khẩu phải thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán mới được ngân hàng kí hậu vận đơn để đi nhận hàng Vận đơn theo lệnh (chủyếu là theo lệnh của ngân hàng phát hành L/C) rất phổ biến.

- Nếu người gửi hàng không muốn giao hàng cụ thể cho ai thì có thể ghi vào ô nàynội dung “Giao hàng theo lệnh của người gửi hàng – To Order of Shipper” Đối với loạivận đơn này nếu người gửi hàng không kí hậu thì chỉ có anh ta mới có quyền nhận hàngtại cảng đích Nếu người gửi hàng kí hậu để trống thì vận đơn trở thành vận đơn vô danh,nghĩa là bất cứ ai có vận đơn này đều trở thành chủ sở hữu hợp pháp và đều có quyềnnhận hàng tại cảng đến Nếu người gửi hàng kí hậu theo lệnh của 1 người đích danh thìvận đơn trở thành vận đơn theo lệnh hàng hóa sẽ giao thoe lệnh của người này Vận đơn

vô danh ít được sử dụng trong thực tế vì nó dễ bị lạm dụng để chiếm đoạt hàng hóa nên

cả người gửi hàng, ngân hàng phát hành L/C và người mở L/C đều không chấp nhận loạivận đơn này

- Nếu trong ô “người nhận hàng” để trống thì theo tập quán quốc tế được hiểu làgiao hàng theo lệnh của ngườ gửi hàng

- Nếu muốn giao hàng cho 1 người bất kì (vận đơn vô danh) thì trong ô này phải ghi

“to the Holder” hoặc “to the Bearer”

1.3.4 Bên được thông báo (Notify Party/Address):

Tùy theo quy định của hợp đồng thương mại hay L/C mà điền cho thích hợp thongthường ô này để tên và địa chỉ của người nhập khẩu hay ngân hàng phát hành L/C vìnhững người này cần được thông báo tin tức của chuyến tàu và hàng hóa khi cập cảngđích Nếu ô này để trống thì phải hiểu là thong báo cho người nhận hàng

1.3.5 Số bản vận đơn gốc phát hành:

Vận đơn đường biển phát hành theo yêu cầu của người gửi hàng, thường được pháthành thành bộ gồm 3 bản gốc và 1 số bản sao Vì vận đơn là chứng từ sở hữu hàng hóađược lưu thong và người chuyên chở sẽ giao hàng cho ai xuất trình vận đơn gốc hợp phápđầu tiên tại cảng đích, do đó người ta cần phải biết được số bản gốc vận đơn được pháthành là bao nhiêu để theo dõi và kiểm soát trong quá trình lưu thong Số bản vận đơn gốcđược in ở mặt trước tờ vận đơn bằng cả số và chữ

1.3.6 Ký mã hiệu, số lượng và mô tả hàng hóa:

- Kí hiệu mã hàng hóa (Shipping Marks), số container (Container Nos.), số kẹp chì(Seal Nos.): Là những kí hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ được in bên ngoàihàng hóa đối với những loại hàng hóa không có bao bì và in ở trên các bao bì hàng hóađối với các loại hàng hóa có bao bì Các ký hiệu mã này nhằm để nhận dạng hàng hóa,thong báo những chi tiết cần thiết cho việc giao nhận, bốc dỡ hoặc bảo quản hàng hóa

Trang 6

Các ký mã hiệu này được ghi trên hàng và boa bì như thế nào thì phải được ghi vào vậnđơn như thế.

- Số lượng, số chiệc hoặc trọng lượng: Sau khi hàng được xếp lên tàu, người chuyênchở hoặc đại lí phải điền vào vận đơn các thong số như số lượng hàng hóa, trọng lượnghàng hóa, số container mà mình đã nhận hoặc xếp lên tàu

- Mô tả hàng hóa: Trên vận đơn, hàng hóa có thế chỉ cần mô tả 1 cách chung chung,miễn là có thể phân biệt được tên hàng, quy cách phẩm chất, quy cách kĩ thuật…

Mục đích của việc ghi ký mã hiệu, số lượng, trọng lượng và mô tả hàng hóa lànhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao nhận hàng hóa của nhiều chủ hàng tại cảngđích tránh nhầm lẫn thiếu hụt vì trên tàu thường xếp hàng hóa của nhiều chủ hàng khácnhau và có nhiều hàng hóa có thể trông giống nhau

1.3.7 Ngày và nơi phát hành vận đơn:

- Nơi phát hành vận đơn có thể ghi địa chỉ của người chyên chở hay đại lí của họ,cảng xếp hay địa điểm nào đó do 2 bên thỏa thuận Nơi phát hành vận đơn có ý nghĩatrng việc chọn luật điều chỉnh cũng như theo dõi hành trinh của tàu vận chuyển hoặcchứng minh về xuất xứ hàng hóa

- Nếu không có ghi chú riêng biệt về ngày giao hàng trên vận đơn thì ngày pháthành vận đơn chính là ngày giao hàng Để lấy được vận đơn hợp lệ có thể xảy ra cáctrường hợp kí lùi hoặc kí tiến trên vận đơn, tức là ngày kí vận đơn không phải là ngàygiao hàng Nếu có tranh chấp xảy ra về ngày phát hành vận đơn mà các bên đưa ra đượcbằng chứng về việc kí lùi hay kí tiến thì người chuyên chở phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật

1.3.8 Nội dung về con tàu và hành trình:

- Trên vận đơn phải thể hiện rõ tên co tàu chuyên chở và số hiệu chuyến tàu

- Nơi nhận hàng và trả hàng, cảng bốc và cảng dỡ hàng, cảng chuyển tải, các thôngtin này thường được bố trí bằng các ô in sắn tiêu đề

Để tránh tranh chấp phát sinh, khi ghi hành trình chuyên chở trên vận đơn phải căn

cứ vào quy định trong hợp đồng vận tải hoặc quy đinh trong L/C

1.3.9 Về giao nhận hàng hóa:

Trên mặt trước vận đơn phải thể hiện rõ tình trạng giao hàng, tùy theo loại vận đơn,

có thể là:

- Đã bốc hàng lên tàu (Shipped on Board, On Board, Shipped, Laden on Board)

- Nhận hàng để chở (Received for Shipment hoặc Accepted for Carriage)

1.3.10 Về cước phí:

- Nếu cước phí được thanh toán tại cảng đi thì trên vận đơn sẽ ghi hoặc đóng dấuchữ “Freight Prepaid hay Freight Paid – cước đã trả”

Trang 7

- Nếu thỏa thuận cước phí trả sau (tức là trả tại cảng đích) thì trên vận đơn sẽ ghinội dung “Freight to Collect hoặc Freight Payable at Destination – cước thu tại cảngđích”, trường hợp này người nhận hàng phải trả cước mới được nhận hàng, còn ngườichuyên chở chỉ giao hàng sau khi đã nhận được cước Chi phí phát sinh lien quan đến contàu và hàng hóa do trả cước chậm do người nhận hàng chịu

1.3.11 Kí vận đơn:

Những người có chức năng kí vận đơn chủ yếu bao gồm người chuyên chở, thuyềntrưởng hoặc đại lý của họ Tuy nhiên, trong thực tế giao dịch, người chuyên chở hoặcthuyền trưởng không kí vận đơn mà ủy quyền cho đại lí của họ Sau đây là các trườnghợp kí vận đơn:

- Người chuyên chở hay đại lí của người chuyên chở kí vận đơn:

 Nếu trên vận đơn đã in sẵn tên người chuyên chở thì kí vận đơn không cần lặplại tên người chuyên chở mà chỉ cần ghi rõ chức năng của mình (là người chuyên chở hayđại lí của người chuyên chở)

 Nếu trên vận đơn không in sẵn tên người chuyên chở thì khi kí bắt buộc phải ghiđầy đủ tên người chuyên chở và chức năng của người kí

- Thuyền trưởng hay đại lí của thuyền trưởng kí vận đơn:

 Vì mỗi con tàu biển đích danh chỉ có 1 thuyền trưởng và tên của con tàu luônphải thể hiện trên vận đơn, do đó khi kí vận đơn, thuyền trưởng không cần chỉ ra tên củamình, tuy nhiên trong thực tế ta vẫn gặp trường hơp thuyền trưởng kí vẫn đơn và ghi đầy

đủ họ tên của mình (điều này không bắt buộc và được chấp nhận) Vì thuyền trưởng cóthể có nhiều đại lí, do đó, để biết chính xác đại lí nào đã kí vận đơn thì khi kí vận đơn, đại

lí của thuyền trưởng phải ghi rõ đầy đủ tên và chức năng của mình

 Do tên của người chuyên chở luôn phải thể hiện trên vận đơn bằng cách in sẵnhoặc ghi thêm hoặc đóng dấu trên vận đơn Do đó khi kí vận đơn, thuyền trưởng hay đại

lí của thuyền trưởng không cần lặp lại tên của người chuyên chở nữa

Trang 8

PHẦN 2 CÁC LOẠI VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN TRONG THƯƠNG MẠI

QUỐC TẾ

Trong thực tế có rất nhiều loại vận đơn đường biển, sau đây là một số loại vận đơnđường biển được phân loại theo các tiêu chí khác nhau Phổ biến nhất là phân loại theocác tiêu chí sau:

2.1 Căn cứ vào quyền chuyển nhượng, sở hữu hàng hóa ghi trên vận đơn.

+ Vận đơn đích danh (Straight Bill of Lading/ Bill of Lading to a name person):

là vận đơn mà trên đó người ta ghi rõ tên và địa chỉ người nhận Người chuyên trở chỉgiao hàng hóa cho ai là người có tên trong vận đơn và vận đơn loại này khi muốn chuyểnnhượng phải tuân theo luât pháp hoặc tập quán nơi diễn ra hành động chuyển nhượng

+ Vận đơn theo lệnh (Bill of lading to oder of….) là loại vận đơn mà trên đó

không ghi tên người nhận hàng mà ghi “theo lệnh của….” hoặc “theo lệnh – to oder”.Đây là loại phổ biến nhất trong thương mại và vận tải quốc tế, mà theo đó người vận tải

sẽ giao hàng theo lệnh của người gửi hàng, hoặc của người được ghi trên vận đơn

+ Vận đơn vô danh: là vận đơn quy định giao hàng cho bất kì ai là người cầm vận

đơn hợp pháp Có thể coi đây là một dạng vận đơn theo lệnh nhưng trên đó không ghitheo lệnh của ai Theo một cách khác, vận đơn theo lệnh có thể chuyển thành vận đơn vôdanh bằng cách ký hậu vào mặt sau nhưng không ghi rõ giao hàng theo lệnh của ai (blankindorsement)

2.2 Căn cứ vào tình trạng bốc xếp hàng hóa

+ Vận đơn đã bốc xếp hàng(Shipped on board bill of lading): là loại vận đơn

được phát hành sau khi hàng hóa đã được bốc lên tàu

+ Vận đơn nhận hàng để xếp (received for Shipment Bill of Lading): là loại vận

đơn được phát hành sau khi người chuyên trở nhận hàng và cam kết sẽ xếp hàng và vậnchuyển hàng hóa bằng con tàu ghi trên vận đơn

2.3 Căn cứ vào phê chú của thuyển trưởng trên vận đơn.

+ Vận đơn hoàn hảo (clean Bill of Lading): là loại vận đơn trên đó không có phê

chú xấu của thuyền trưởng về hàng hóa cũng như tình trạng của hàng hóa

+ Vận đơn không hoàn hảo (Unelean Bill of lading): là vận đơn mà ở trên đó có

phê chú xấu của thuyển trưởng về hàng hóa cũng như tình trạng của hàng hóa

2.4 Căn cứ vào hành trình chuyên chở

+ Vận đơn đi thẳng (Direct B/L, Straight B/L): là vận đơn được cấp trong trường

hợp hàng hóa được vận chuyển thẳng từ cảng bốc hàng tới cảng dỡ hàng mà không phảiqua bất cứ một lần chuyển tải nào

Trang 9

+ Vận đơn chở suốt (Through B/L) được sử dụng trong trường hợp hàng hóa phải

chuyển tải qua một con tàu trung gian

+ Vận đơn vận tải liên hợp (Combined Transport B/L): là vận đơn được cấp trong

trường hơp hàng được vận chuyển ít nhất bằng hai phương thức vận tải khác nhau trở lên

2.5 Căn cứ vào giá trị sử dụng và khả năng lưu thông.

+ Vận đơn gốc (Original Bill of Lading) là loại vận đơn được dùng để nhận hàng,

thanh toán chuyển nhượng, khiếu nại, kiện tụng,….do người chuyên trở phát hành theoyêu cầu của người gửi hàng

+ Vận đơn Copy (bản sao) là vận đơn không có giá trị lưu thông, chuyển nhượng

đặc biệt không phải là chứng từ sở hữu hàng hóa Người ta dùng vận đơn copy làm thủtục hành chính, tham khảo hoặc lưu trữ hồ sơ,… vận đơn copy cũng do người chuyên chởphát hành theo lệnh của người gửi hàng

2.6 Căn cứ vào tính độc lập của vận đơn

+ Vận đơn theo hợp đồng vận chuyển theo chuyến: Loại vận đơn phổ biến nhất,

chiếm đại đa số khối lượng hàng hóa vận chuyển là vận đơn dùng để chở hàng bằngđường biển từ cảng biển đến cảng biển

+ Vận đơn không cấp theo hợp đồng vận chuyển theo chuyến: Đây là loại vận

đơn độc lập, không phụ thuộc vào hợp đồng vận chuyển theo chuyến

2.7 Một số loại vận đơn khác

+ Vận đơn rút gọn (short B/L) là vận đơn chỉ có nôi dung ở mặt trước, mặt sau để

trống Ở mặt trước, ngoài những điều khoản có trên tờ vận đơn bình thường còn có dẫnchiếu để giải quyết khi có tranh chấp phát sinh

+ Vận đơn hải quan (Custom’s B/L) khi hàng chưa bốc lên tàu mà phải nhập kho

hải quan để làm thủ tục thì hải quan sẽ cấp cho chủ hàng hóa một loại vận đơn gọi là vậnđơn hải quan Vận đơn hải quan chỉ dùng để giải quyết các thủ tục hải quan

+ Vận đơn của người giao nhận (Forwarder B/L): ngày nay người giao nhận

không chỉ làm đại lý, ủy thác giao nhận hàng hóa đơn thuần mà họ còn có thêm chứcnăng vận tải Vì thế người giao nhận sẽ cấp cho người giao hàng cho mình một vận đơngoi là vận đơn của người giao nhận

+ Vận đơn Container: gồm có vận đơn container nguyên (Full Container Load –

FCL) và vận đơn Container hàng hàng lẻ (less than container Load – LCL) Trong FCLngười chuyên trở nhận hàng trực tiếp từ người gủi hàng là những container nguyên đãđược niêm phong kẹp chì, thì người chuyên trở cấp cho người gửi hàng một vận đơn goi

là Container Bill of Lading Trong LCL thì những hàng hóa không đủ để đóng chunghàng những người khác trong cùng một container mà phải gửi hàng với những người

Trang 10

khác trong cũng một container thì người chuyên chở sẽ cấp cho người gửi hàng một vậnđơn container hàng lẻ.

+ Vận đơn xếp hàng lên boong (Deck B/L) là vận đơn được cấp trong trường hợp

hàng được xếp trên boong để chuyên chở

+ Vận đơn điện tử (BOLERO Bill of Lading): những năm gần đây thương mại

điện tử được ra đời và phát triển nhanh, các loại vận đơn thông thường không đáp ứngđược yêu cầu của thương mại điện tử, vì vậy trong thương mại và hàng hải quốc tế người

ta bắt đầu thử nghiệm một loại vận đơn mới áp dụng cho thương mại điện tử gọi làBOLERO Bill of Lading

+ Vận đơn bên thứ ba (Third Party B/L): là vận đơn mà người thụ hưởng

(beneficiary) thư tín dụng (Letter of Credit – L/C) không phải là người gửi hàng hayngười giao hàng (Shipper) mà là người khác Vận đơn loại này thường được sử dụngtrong xuất khẩu ủy thác khi đơn vị sản xuất, kinh doanh không trực tiếp xuất khẩu màlàm việc này thông qua một đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu Nếu L/C có quy địnhchấp nhận vận đơn bên thứ ba thì có nghĩa là vận đơn và các chứng từ gửi hàng khácđược phép ghi tên người giao hàng (người gửi hàng) không phải là người thụ hưởng L/C

+ Vận đơn có thể thay đổi (Switch B/L), viết tắt là “S/B”, là vận đơn cho phép

thay đổi một số chi tiết trên đó theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan như: ngày kývận đơn, người gửi hàng (người giao hàng), cảng bốc, cảng dỡ hàng, số lượng hàng…Thường gặp S/B trong trường hợp nếu vì lý do nào đó mà không hoàn thành việc bốchàng kịp thời theo yêu cầu của thư tín dụng (Letter of Credit - L/C), chủ tàu/người vậnchuyển và người thuê có thể thỏa thuận ký lùi (ante-date) ngày ghi trên vận đơn Cũng cóthể dùng kỹ thuật S/B để giải quyết việc xuất trình chứng từ cho ngân hàng kịp thời trongphương thức thanh toán bằng L/C Chủ hàng/người thuê vận chuyển có thể yêu cầu chủtàu/người vận chuyển chỉ thị cho đại lý của họ ở một nơi nào đó cấp một bộ vận đơn cónội dung hoàn toàn giống bộ vận đơn đường biển đã ký phát tại cảng bốc hàng

+ Giấy gửi hàng đường biển (Sea Waybill, Seaway Bill)

“Người giao hàng có thể thỏa thuận với người vận chuyển việc thay vận đơn bằng giấy gửi hàng đường biển hoặc chứng từ vận chuyển khác và thỏa thuận về nội dung, giá trị của các chứng từ này theo tập quán hàng hải quốc tế” (Điều 90, Bộ luật HHVN

2005)

Giấy gửi hàng đường biển thường được sử dụng trong những trường hợp sau:

- Khi không cần dùng vận đơn để khống chế hàng hóa (với những lô hàng đã đượcthanh toán trước, trị giá nhỏ, hoặc của cùng một chủ sở hữu…, ví dụ: công ty mẹ gửi chocông ty con…); không cần chuyển nhượng vận đơn (vì không có nhu cầu mua đi bánlại…); không cần xuất trình (nộp) vận đơn khi nhận hàng tại cảng trả hàng

Trang 11

- Tiến bộ về khoa học kỹ thuật và tổ chức luồng tàu vận chuyển trong ngành Vận tảibiển đã giảm đáng kể thời gian vận chuyển hàng từ cảng bốc đến cảng dỡ nên trong nhiềutrường hợp, hàng đến cảng đích mà vận đơn vẫn chưa tới làm cho việc nhận hàng gặpnhiều khó khăn Trong khi đó, không cần dùng vận đơn cho các mục đích nêu trên

“Giấy gửi hàng đường biển” được dùng để tạo thuận lợi trong thương mại quốc tế

Có thể nói, “Giấy gửi hàng đường biển” là một “vận đơn” nhưng không có chức năng làchứng từ sở hữu hàng hóa (document of title) Cần lưu ý về tính năng, giá trị pháp lý của

“Giấy gửi hàng đường biển” để sử dụng phù hợp vì để nhận hàng không cần nộp “Giấygửi hàng đường biển” mà chỉ cần xuất trình giấy tờ (chứng từ) chứng minh người nhậnhàng đúng là người có tên trên “Giấy gửi hàng đường biển” Giấy tờ này có thể chỉ làGiấy giới thiệu (của tổ chức, công ty) và Giấy chứng minh nhân dân của người đi nhậnhàng thay mặt công ty hoặc giấy tờ tùy thân nếu là hàng của cá nhân

Nhìn chung phân loại theo cách nào thì các vận đơn đều có các đặc điểm cơ bản là:

- Vận đơn là chứng từ vận chuyển làm bằng chứng về việc người vận chuyển đãnhận hàng hóa với số lượng, chủng loại, tình trạng như được ghi trong vận đơn để vậnchuyển đến nơi trả hàng; bằng chứng về sở hữu hàng hóa dùng để định đoạt, nhận hàng

và là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

- Nội dung của vận đơn bao gồm tên và trụ sở chính của người vận chuyển; tênngười gửi hàng; tên người nhận hàng hoặc ghi rõ vận đơn được ký phát dưới dạng vậnđơn theo lệnh hoặc vận đơn vô danh; tên tàu biển; mô tả về chủng loại, kích thước, thểtích, số lượng đơn vị, trọng lượng hoặc giá trị hàng hóa, nếu xét thấy cần thiết; mô tả tìnhtrạng bên ngoài hoặc bao bì hànghóa; ký, mã hiệu và đặc điểm nhận biết hàng hóa màngười giao hàng đã thông báo bằng văn bản trước khi bốc hàng lên tàu biển và được đánhdấu trên từng đơn vị hàng hóa hoặc bao bì; cước vận chuyển và các khoản thu khác củangười vận chuyển; phương thức thanh toán; nơi bốc hàng và cảng nhận hàng; cảng trảhàng hoặc chỉ dẫn thời gian, địa điểm sẽ chỉ định cảng trả hàng; số bản vận đơn gốc đã kýphát cho người giao hàng; thời điểm và địa điểm ký phát vận đơn; chữ ký của người vậnchuyển hoặc thuyền trưởng hoặc đại diện khác có thẩm quyền của người vận chuyển

- Về ghi chú trong vận đơn, người vận chuyển có quyền: ghi các nhận xét của mìnhnếu có nghi vấn về tình trạng bên ngoài hoặc bao bì hàng hóa; từ chối ghi trong vận đơn

sự mô tả về hàng hóa, nếu có đủ căn cứ nghi ngờ tính chính xác về lời khai báo của ngườigửi hàng, người giao hàng ở thời điểm bốc hàng hoặc khi không có điều kiện xác minh;

từ chối ghi trong vận đơn ký, mã hiệu hàng hóa, nếu chúng chưa được đánh dấu rõ ràngtrên từng kiện hàng hoặc bao bì, bảo đảm dễ nhận thấy khi chuyến đi kết thúc

Trang 12

- Trường hợp hàng hóa được đóng gói trước khi giao cho người vận chuyển thìngười vận chuyển có quyền ghi vào vận đơn là không biết rõ nội dung bên trong Ngườivận chuyển không chịu trách nhiệm bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hóa hoặc tổn thấtliên quan đến hànghóa trong mọi trường hợp, nếu người gửi hàng, người giao hàng đã cốtình khai gian về chủng loại, giá trị của hàng hóa khi bốc hàng và khai báo đó đã đượcghi nhận vào vận đơn.

Trang 13

PHẦN 3 LƯU Ý KHI LẬP VÀ KIỂM TRA VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN

Như đã trình bày phía trên, trong thương mại và hàng hải quốc tế, vận đơn đườngbiển không chỉ dùng trong giao nhận và vận chuyển hàng hóa mà được dùng để điềuchỉnh nhiều mối quan hệ, ở nhiều lĩnh vực khác nhau Vận đơn đường biển là chứng từkhông thể thiếu được trong bộ chứng từ thanh toán tiền hàng, đặc biệt là phương thứcthanh toán bằng tín dụng thư (letter of credit - L/C) Vì là chứng từ hết sức quan trọngtrong bộ chứng từ thanh toán nên khi nhận được bộ chứng từ xuất trình, các ngân hàng cóliên quan bao giờ cũng thận trọng trong việc kiểm tra các chứng từ, đặc biệt là vận đơnđường biển Bỏ qua những yêu cầu khác, thông thường một bộ chứng từ chỉ được cácngân hàng chấp nhận thanh toán khi có vận đơn hợp lệ Điều đó có nghĩa, muốn đượcthanh toán tiền hàng, chủ hàng xuất khẩu phải xuất trình vận đơn hợp lệ Vậy thế nào làmột vận đơn đường biển hợp lệ? Những nội dung trên vận đơn được coi là hợp lệ theotập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế thể hiện như thế nào? Đây là vấn đề mà các chủhàng xuất nhập khẩu cần quan tâm nhằm tránh những tranh chấp có thể phát sinh, bảo vệđược quyền lợi của mình trong mọi trường hợp

Dưới đây, nhóm xin trình bày một số điểm lưu ý cơ bản trong quá trình lập và kiểmtra vận đơn:

3.1 Một số vấn đề cần lưu ý với vận đơn đường biển theo tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế (ISBP 681 năm 2007)

Trên thực tế, khi tờ vận đơn xuất trình được các ngân hàng chấp nhận là hợp lệ cóthể chia thành hai trường hợp

3.1.1 Trường hợp tín dụng thư có quy định về chứng từ vận tải

Khi tín dụng thư có quy định về chứng từ vận tải thì vận đơn xuất trình phải đápứng đầy đủ các yêu cầu của tín dụng thư về hình thức, nội dung, số bản gốc, các thông tintrên chứng từ Nếu vận đơn khi xuất trình không đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu theoquy định thì vận đơn đó coi như không hợp lệ và như vậy bộ chứng từ sẽ không đượcchấp nhận thanh toán Vì vậy, khi kiểm tra L/C (người nhập khẩu mở cho người xuấtkhẩu hưởng), nếu thấy yêu cầu nào đó trên L/C không thể đáp ứng được thì người xuấtkhẩu phải yêu cầu sửa đổi hoặc hủy bỏ Người xuất khẩu chỉ giao hàng khi L/C đã sửađổi và các yêu cầu trên L/C có thể đáp ứng được Có như vậy mới đảm bảo khả năng bộchứng từ được chấp nhận thanh toán khi xuất trình tại ngân hàng

3.1.2 Trường hợp hợp đồng mua bán và tín dụng thư không quy định về chứng từ vận tải

Nếu hợp đồng mua bán và L/C không có quy định gì về chứng từ vận tải, khi xuấttrình bộ chứng từ tại ngân hàng để thanh toán tiền hàng, vận đơn sẽ được coi là hợp lệ

Trang 14

theo tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế (ISBP số 681 năm 2007) dùng để kiểm trachứng từ trong phương thức thanh toán bằng tín dụng thư phải đáp ứng các yêu cầu sau:

681 năm 2007 có thể khái quát lại như sau:

+ Vận đơn phải thể hiện được dùng cho việc vận chuyển hàng hóa từ cảng đến cảng(to covers a port to port shipment) Và trên tờ vận đơn không nhất thiết phải có tiêu đềnhư: “Vận đơn hàng hải – marine bill of lading” hay “vận đơn đường biển – ocean bill oflading” hoặc “vận đơn từ cảng đến cảng – port to port bill of lading” hay các tiêu đềtương tự khác

+ Vận đơn phải được làm thành văn bản và do người vận chuyển phát hành

+ Vận đơn bao giờ cũng bao gồm hai mặt (trừ vận đơn điện tử – E.B/L) Mặt trướcbao gồm các ô, cột, dòng in sẵn để điền những thông tin cần thiết khi sử dụng; mặt saucủa vận đơn phải chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc dẫn chiếu tớicác nguồn luật có quy định những điều kiện và điều khoản chuyên chở (đối với vận đơnrút gọn hay vận đơn trắng lưng)

+ Ngôn ngữ sử dụng trong tờ vận đơn phải là ngôn ngữ thống nhất (thường sử dụngtiếng Anh)

+ Hình thức thể hiện của tờ vận đơn không quyết định giá trị pháp lý của vận đơn

Về nội dung thể hiện của tờ vận đơn

Theo tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế, để kiểm tra chứng từ trong bộ chứng

từ thanh toán bằng thư tín dụng – số 681 của ICC tuân thủ UCP 600 năm 2007, thì tínhhợp lệ về nội dung của tờ vận đơn được khái quát như sau:

* Bộ vận đơn gốc phát hành

Điều 20 UCP 600 năm 2007 của ICC (các quy tắc thực hành thống nhất về tín dụngchứng từ của Phòng Thương mại quốc tế) quy định số lượng các bản gốc phát hành phảiđược thể hiện cụ thể trên vận đơn

Vận đơn gốc (original B/L) có thể được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau,như: “Bản gốc thứ nhất – first original”, “bản gốc thứ hai – second original”, “bản gốcthứ ba – third original” hoặc “original”, “Duplicate”, “triplicate” hay các ghi chú tương

tự (similar expressions) đều là bản gốc Theo ISBP số 681 năm 2007 nêu rõ, một vận đơnđường biển gốc không nhất thiết trên đó phải có chữ “original” mới được chấp nhận là

Trang 15

gốc Miễn là tờ vận đơn đó được lập hoặc thể hiện là được lập bằng các phương pháptheo quy định như đánh máy, viết tay hay mẫu chứng từ chính thức của người pháthành và được ghi chú là chứng từ gốc Theo ISBP số 681 năm 2007 thì ngân hàng sẽ coi

là chứng từ gốc một khi trên chứng từ đó thể hiện có chữ ký, ký hiệu, dấu hoặc nhãn gốcchân thực của người phát hành chứng từ (trừ trường hợp trên chứng từ chỉ rõ không phải

là bản gốc)

* Chữ ký và người ký vận đơn

Vận đơn đường biển do người vận chuyển phát hành khi nhận hàng để chở Vì vậytrên bề mặt của tờ vận đơn phải có tên của người vận chuyển và được ghi rõ là người vậnchuyển (as the carrier), và trên các tờ vận đơn gốc phải có chữ ký của người vận chuyểnhoặc những người được phép ký theo quy định Theo Điều 94 – ISBP số 681 năm 2007,người ký vận đơn trên thực tế có thể là:

- Người vận chuyển ký vận đơn: Người vận chuyển ký và ghi rõ tên đồng thời phảithể hiện là người vận chuyển

- Đại lý của người vận chuyển ký vận đơn: Đại lý của người vận chuyển ký vận đơnphải ghi rõ tên đồng thời thể hiện là đại lý thay mặt người vận chuyển

- Thuyền trưởng ký vận đơn: Thuyền trưởng ký vận đơn phải thể hiện rõ là thuyềntrưởng

- Đại lý thay mặt thuyền trưởng ký vận đơn: Khi ký vận đơn phải thể hiện là đại lý

và ghi rõ tên của thuyền trưởng mà đại lý thay mặt

Các chữ ký của người vận chuyển, thuyền trưởng hoặc đại lý phải xác định đượcđích thực chữ ký đó là của người vận chuyển, của thuyền trưởng hoặc đại lý đã ký thayhoặc đại diện cho người vận chuyển, thuyền trưởng Trường hợp nếu L/C quy định “vậnđơn của người giao nhận cũng chấp nhận-freight for warrder’s bill of lading isacceptable” thì người giao nhận có thể ký vận đơn với tư cách của người giao nhận màkhông cần phải thể hiện anh ta là người vận chuyển hay đại lý cho người vận chuyển vàcũng không cần thiết phải nêu tên người vận chuyển thực tế

* Những ghi chú bốc hàng lên tàu

Khi giao hàng bằng đường biển, vận đơn xuất trình tại ngân hàng phải có ghi chú

“đã bốc hàng – shipped on board” Nếu trên tờ vận đơn đã in sẵn từ “đã bốc hàng” đượcxuất trình thì ngày phát hành vận đơn được coi là ngày bốc hàng lên tàu và cũng chính làngày giao hàng

Trường hợp trên tờ vận đơn lại ghi chú ngày bốc hàng lên tàu riêng biệt, khác vớingày phát hành vận đơn, thì ngày bốc hàng lên tàu vẫn được coi là ngày giao hàng cho dùngày bốc hàng lên tàu có thể trước hoặc sau ngày phát hành vận đơn Vận đơn thể hiệnhàng đã được bốc lên tàu trên thực tế có thể được diễn đạt bằng nhiều cụm từ khác nhau

Ngày đăng: 06/03/2014, 01:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w