Sự phát triển đó đa nớc Mĩ lên giữ vị trí nh thế nào trên TG khoảng 20 năm sau chiến tranh?. Nớc Mĩ Trên màn hình là quả địa cầu, phía dới là K/v MLT chúng ta học giờ trớc, còn đây là p
Trang 1Hoạt động của GV - HS Kiến thức cơ bản
Vậy sau ĐC II nền KT Mĩ phát triển nh
thế nào? và sự phát triển đó đa nớc Mĩ lên
giữ vị trí nh thế nào trên TG khoảng 20 năm
sau chiế tranh?
Sau ĐC II khác với các nớc ở Châu âu bị
thiệt hại nặng nề trong chiến tranh ngợc lại
nền KT Mĩ phát triển mạnh mẽ
PV? Sự phát triển mạnh của nền KT đợc
biểu hiện nh thế nào
GV cho HS quan sát biểu đồ.
PV? Sự phát triển đó đa nớc Mĩ lên giữ vị trí
nh thế nào trên TG khoảng 20 năm sau chiến
tranh?
Vậy nguyên nhân nào thúc đẩy nền KT Mĩ
phát triển mạnh sau chiến tranh
GV phân tích + kết hợp với hình ảnh.
- Nguyên nhân thứ nhất: ĐKTN thuận lợi
( đất đai rộng, phì nhiêu, giàu k.sản), DS
đông, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ
thuật cao, ngời Mĩ rất năng động, sáng tạo
- Nguyên nhân thứ hai: Mĩ giầu lên nhờ
buôn bán vũ khí cả 2 cuộc ĐC I và thứ II Mĩ
không tham chiến ngay từ đầu mà sx và buôn
I Nớc Mĩ từ 1945 đến 1973.
a) Kinh tế.
- Sau ĐC II : KT phát triển mạnh.
- Biểu hiện: ( học thuộc SGK trg 41) + Sản lợng CN
+ Sản lợng Nông nghiệp
+ Tàu biển
+ Dự trữ vàng
Khoảng 20 năm sau ĐC II trở thành trung tâm KT, TC lớn nhất TG
- Nguyên nhân phát triển:( 5 nguyên nhân)
- Kiểm tra bài cũ: Trình bày ngắn gọn các giai đọan phát triển của CM
Châu Phi?
- Bài mới: Chơng IV Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản ( 1945 – 2000 ) 2000 )
Bài 6 Nớc Mĩ
Trên màn hình là quả địa cầu, phía dới là K/v MLT chúng ta học giờ trớc,
còn đây là phần lãnh thổ nớc Mĩ ( bao gồm 50 bang, trong đó có cả phần
lãnh thổ ở phía tây bắc canađa và quần đảo HaOai), nằm ở tây bán cầu ngăn
cách Châu âu bởi ĐTD rộng lớn Trong ĐC II chiến tranh không lan đến Mĩ,
đó là ĐK hết sức thuận lợi cho Mĩ phát triển KT, Sau ĐC II vơn lên trở
thành một siêu cờng quốc , và chi phối toàn bộ đời sống KT, Chính trị cả thế
giới trong suốt nửa sau TK XX
Vậy KT Mĩ phát triển nh thế nào? nguyên nhân của sự phát triển KT và chính
sách đối nội, đối ngoại của Mĩ ra sao?
bán vũ khí cho các bên tham chiến Đ/Biệt trong ĐC
II Mĩ đã kiếm lời đợc 114 tỉ USD
- Nguyên nhân thứ ba: áp dụng những thành
tựu KH – KT hiện đại vào sx, Mĩ là một ĐQ
trẻ vì vậy đợc thừa hởng tất cả những thành tựu
tiên tiến hiện đại nhất của TG TB, dựa trên
Trang 2những thành tựu đó Mĩ đã điều chỉnh lại cơ cấu
SX hợp lí, cỉa tiến KT, nâng cao n,suât, chất
l-ợng, hạ giá thành sản phẩm, mở rộng thị trờng
trong và ngoài nớc
- Nguyên nhân thứ t: Mĩ có rất nhiều các tổ
hơp CN – Q.sự, các công ty, các tập đoàn TB
lớn ( sx máy bay, ô tô, dầu lửa ) và các tổ hợp
CN này có sức SX lớn và cạnh tranh rất hiệu
quả trong và ngoài nớc
- Nguyên nhân thứ năm: Chính sách và biện
pháp điều tiết của nhà nớc, Giới cầm quyền,
giới kinh doanh rất nhạy bén năng động trong
quản lí và điều hành KT và đã đa ra nhiều
chién lợc phát triển KT mang lại hiệu quả cao
Vậy // với sự phát triển KT Mĩ còn đạt đợc những
thành tựu gì trong lĩnh vực KH - KT?
Vì sao Mĩ là nớc khởi đầu cuộc CM KH – KT lần
2 của nhân loại vì chiến tranh đã không lan đến
n-ớc Mĩ nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã
di c sang Mĩ vì ở đó có ĐK hòa bình và cơ sở vật
chất để nghiên cứu những phát minh khoa học, đó
chính là lí do Mĩ là nớc khởi đầu cuộc CM KH –
KT lần 2 của nhân loại
PV? Mĩ đã đạt những thành tựu gì trong lĩnh vực
KH – KT?
- Thành tựu thứ nhất: Mĩ đã chế tạo nhiều
công cụ SX mới: Rô bốt, máy tính điện tử một
công cụ đa năng, lu giữ xử lí thông tin rất linh
hoạt, nhất là hiện nay máy tính lại đợc nối
mạng I chỉ cần một đĩa mền có thể chứa lợng
thông tin bằng cả một th viện công ty máy tính
hàng đầu của Mĩ hiện nay la Microsoft Word
- Thành tựu thứ hai: Chế tạo ra đợc chất dẻo
pôlime và nhiều vật liệu siêu cứng, siêu bền,
siêu nhẹ, siêu mỏng
- Thành tựu thứ ba: Tìm ra những nguồn năng
lợng mới nh: nguyên tử, nhiệt hạch, thủy triều,
gió, mặt trời thay thế những nguồn nguyên
liệu đang cạn dần trong thiên nhiên
- Thành tựu thứ t: là nớc đi đầu trong cuộc CM
xanh từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX vơi
việc đa những giống lúa năng suất cao vào SX
và sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học
mà vẫn đảm bảo không ô nhiễm môi trờng đã
đa năng suất lơng thực tăng lên gấp đôi sau ĐC
II
b) Khoa học – kĩ thuật: là nớc khởi
đầu cuộc CM kH - KT hiện đại và nhiều thành tựu kì diệu ( học thuộc SGK trg 42)
+ Chế tạo công cụ SX mới
+ Vật liệu mới
+ nguồn năng lợng mới
+ CM xanh
+ Chinh phục vũ trụ
Trang 3- Thành tựu thứ năm: Mĩ đã đạt đợc những
thành tựu kì diệu trong lĩnh vực chinh phục vũ
trụ cả thế giới khâm phục
GV cho HS quan sát những hình ảnh và hớng
HS khai thác.
PV? Trong ảnh là ai? Em hiểu biết gì về sự kiện
này?
Trong ảnh là nhà du hành vũ trụ AmXTrom trên
con tàu vũ trụ APÔLÔ 11 lên thám hiểm mặt
trăng năm 1969
PV? Tên gọi của trung tâm này? Nó nghiên cứu
những lĩnh vực nào?
Trung tâm hàng không vũ trụ NASa đợc thành
lập nam 1958 ngoài nghiên cứu không gian vũ trụ,
nó còn nghiên cứu nhiều lĩnh vực khác: K.tế, KH
– KT, Q.sự, sự thay đổi khí hậu toàn cầu hiện
nay
Ngoài ra trong SGK còn một trung tâm nghiên
cứu hàng không vũ trụ KENƠĐI là nơi phóng các
con tàu vũ trụ của Nasa
Tất cả những thành tựu trên không chỉ
phục vụ cho riêng nớc Mĩ mà nó tác
động, ảnh hởng tới tất cả các quốc gia trên thế giới góp phần thúc đẩy KT phát triển, và nâng cao đời sống nhân dân trong đó có VN
Chuyển ý-> Bên cạnh những thành tựu KT, KH –
KT từ 1945 – 1973 tình hình chính trị, XH Mĩ nh thế
nào
Từ khi thành lập đến nay Mĩ vẫn duy trì là nớc CH
liên bang với thể chế DCTS , tổng thống có quyền lực
lớn, 2 Đảng Dân chủ và Cộng hòa thay nhau cầm
quyền, ( hiện nay tổng thống đơng nhiệm là G Bus
thủ lĩnh Đảng cộng hòa)
GV kết hợp giảng và cho HS quan sát chân dung 5
tổng thống cùng với chính sách của các tổng thống
này đồng thời lu ý HS từ đời tổng thống Aixenhao
đến Nichxơn gắn liền với cuộc chiến tranh XL VN
Bên cạnh những chính sách cụ thể nhằm cải thiện
XH và khắc phục khó khăn nhằm tập trung duy trì và
phát triển CNTB chính quyền Mĩ còn tiến hành.->
biểu hiện là luật Táp- Hác Lây ban hành năm 1947
mang tính chất chống công đoàn rõ rệt, và CN Mác
-Các ti tiêu biểu cho t tởng chống cộng trong những
năm 50
Và mặc dù là nớc TB giầu có nhng - >
c) Tình hình chính trị – xã hội
- Từ 1945 - đầu 70 trải qua 5 tổng thống chính quyền Mĩ đều nhăm cải thiện XH và khắc phục khó khăn
- Ngăn chặn, đàn áp phong trào CN, các lực lợng tiến bộ
Trang 4GV cho HS xem những hình ảnh về phong trào đấu
tranh đòi quyền tự do, dân chủ, đòi cải thiện đời sống
Phong trào chống phân biệt chủng tộc
Chuyển ý -> // với tình hình chính trị , chính sách đối
nội, Mĩ thi hành chính sách đối ngoại nh thế nào?
Đời tổng thống nào cầm quyền cũng vậy mỗi ngời
đều đa ra một chiến lợc khác nhau ngời thì cứng rắn,
ngời thì mềm dẻo nhng tất cả đều nhất quán ->
PV? Mục tiêu chiến lợc toàn cầu của Mĩ?
GV giảng kết hợp cho học sinh quan sát hình ảnh
- Mục tiêu thứ nhất: Ngăn chặn tiến tới tiêu diệt chủ
nghĩa xã hội Mĩ đã góp phần làm sụp đổ CNXH ở
Liên Xô, các nớc đông âu nhng đã bị thất bại nặng nề
ở Trung Quốc, Cu- Ba, Việt Nam
- Mục tiêu thứ hai: Đàn áp phong trào giải phóng
dân tộc, phong trào công nhân
- Mục tiêu thứ ba: 6/ 1947 triển khai kế hoạch Mac
san 9/1954 thành lập khối NaTô nhằm khống chế,
chi phối các nớc TB đồng minh lệ thuộc Mĩ, lôi kéo
đồng minh chống Liên Xô, các nớc XHCN, phong
trào CMTG
PV? Biện pháp thực hiện mục tiêu chiến lợc toàn
cầu của Mĩ
Thực hiện chiến lợc toàn cầu từ 1945 đến 1973 tội ác
ngời Mĩ gieo rắc trên thế giới không thể nào kể xiết:
Chiến tranh XL Triều Tiên 50- 53, chiến tranh XLVN
54- 75, dính líu vào chiến tranh Trung Đông Ngoài
ra còn thiết lập, dung dỡng chế độ độc tài phản động
ở các nớc Mĩ la tinh, bao vây cấm vận nhiều nớc
khiến cho nhiều quốc gia dân tộc gặp vô vàn những
khó khăn trong công cuộc bảo vệ, xây dựng, phát
triển đất nớc
GV cho học sinh xem những hình ảnh cuộc gặp gỡ
giữa Nich xơn- Mao Trạch Đông và Nich xơn- brêgiơ
nhép
Bên cạnh những thành tựu từ 1945- 1973 nớc Mĩ tồn
tại nhiều hạn chế và nhợc điểm trong gần 30 năm
diễn ra 7 lần suy thoái kinh tế, XH phân hóa giàu
nghèo sâu sắc( chỉ có 400 gia đình là tỉ phú còn trên
25% DS sống dới mức nghèo khổ), diễn ra nhiều
phong trào đấu tranh của nhân dân, nội bộ giới cầm
quyền nhiều bê bối( 1963 diễn ra vụ ám sát Ken nơ
đi, 1974 diễn ra vụ oa tơ gết buộc Ních xơn phải từ
chức tổng thống-> điều đó cho ta thấy chủ nghĩa TB
không phải chỉ toàn màu hồng và XHTB không phải
là mẫu số chung là tơng lai loài ngời hớng tới
- Xã hội cũng không ổn định, nhiều mâu thuẫn
d) Đối ngoại
-Triển khai “chiến lợc toàn cầu” nhằm bá chủ thế giới
- Mục tiêu ( trang 42)
- Biện pháp + Khởi xớng “chiến tranh lạnh” chống Liên Xô, xâm lợc nhiều nớc
+ Hoà hoãn với các nớc lớn để chống lại phong trào CMTG
e) Hạn chế
Trang 5Chuyển ý bớc sang năm 1973- 1991 nền kinh tế và
chính sách đối ngoại của Mĩ có sự thay đổi nh thế nào
PV? Tình hình kinh tế và đối ngoại của Mĩ 1973-
1991 nh thế nào
Mặc dù 1974 -1981 tác động khủng hoảng năng lợng
1973 năng xuất lao động giảm 0,3%, vàng chỉ còn 11
Tỉ USD thị trờng bị Nhật Bản và Tây âu cạnh tranh dữ
dội nhng vẫn là cờng quốc kinh tế
- Với học thuyết Ri Gân Mĩ tiếp tục chậy đua vũ
trang chống Liên Xô xâm lợc nhiều nớc nhng chính
sách đối ngoại này đã không mang lại lợi ích gì cho
Mĩ mà ngợc lại kinh tế, chính trị bị suy giảm so với
NB Tây âu
- Bắt đầu từ những năm 80 trong xu thế đối thoại
hòa hoãn ngày càng phát triển trên thế giới quan
hệ Xô Mĩ có sự chuyển biến tích cực
GV cho HS xem hình ảnh cuộc gặp gỡ giữa
Gooc bachôp và G Bus
- Thời kỳ đối đầu căng thẳng đã chấm dứt thay
vào đó là thời kỳ HB, hợp tác ,cùng phát triển, vai
trò giữ gìn HB, an ninh TG của hội đồng bảo an
LHQ đợc tăng cờng cùng giải quyết nhiều vụ xung
đột tranh chấp quốc tế có hiệu quả
Chuyển ý -> bớc sang năm 1991 – 2000 nớc Mĩ tiếp
tục có sự chuyển biến nh thế nào về KT, Chính trị,
XH, Đối ngoại
Năm 1993- 2001 Chính quyền B Clintơn tăng vốn đầu
t vào các ngành KT mũi nhọn, kĩ thuật cao, coi trọng
KT đối ngoại, thúc đẩy tự do thơng mại ở trong và
ngoài nớc KT tăng trởng nhanh với tiềm lực KT của
mình Mĩ đã chi phối nhiềutổ chức KT TG WTO, WB,
IMF
// với phát triển KT về KH- KT
PV? Mục tiêu chiến lợc cam kết và mở rộng của
chính quyền B Clitơn.
GV nhấn mạnh lại những mục tiêu đó sau khi HS
đã trả lời trong ( SGK)
Lu ý mục tiêu thứ ba: thực chất vẫn tiếp tục chiến
l-ợc toàn cầu phản CM có chăng chỉ là thay thế khẩu
hiệu “thúc đẩy DC” thay cho khẩu hiệu “chống cộng,
bài Xô” trớc đây vì thực tế đã cho ta thấy điều đó
II/ Nớc Mĩ 1973- 1991
a) Kinh tế + 1973- 1982: Khủng hoảng, suy thoái + Từ 1983: phục hồi phát triển vẫn
đứng đầu thế giới b) Đối ngoại:
- Tiếp tục “chiến lợc toàn cầu”, chậy
đua vũ trang chống Liên Xô
- 12- 1989 Xô- Mĩ chấm dứt
“Chiến tranh lạnh”-> Mở ra thời kì mới trong quan hệ quốc tế
III Nớc Mĩ từ 1991 – 2000 a) Kinh tế: Đứng đầu TG + Năm 2000 GDP 9 795 tỉ USD + GDP/ ngời 34 600 USD
b) khoa học – Kĩ thuật: Chiếm 1/3 phát minh của TG
c) Chính trị, Đối ngoại:
- Theo đuổi “ Chiến lợc cam kết và
mở rộng” của B CLINTƠN
- Mục tiêu: ( SGK trg 43)
Trang 6trong những năm gần đây Mĩ tiếp tục sử dụng khẩu
hiệu “ Thúc đẩy DC” để XL nhiều nớc Côsôvô, I rắc,
và gần đây là can thiệp vào Grudia, nam Osectria, lôi
kéo các nớc Tây Âu nhằm cô lập liên bang Nga
Sau chiến tranh lạnh kết thúc trật tự 2 cực Ian ta sụp
đổ, Liên Xô tan vỡ -> song cả TG sẽ không chấp
nhận sự chi phối và sắp đặt của Mĩ
trong xu thế toàn cầu hóa Quan hệ Mĩ và VN có sự
chuyển biến tích cực 11/7/1995 Sự kiện này đã mở
ra một thời kỳ mới trong quan hệ Việt- Mĩ Thời kỳ
mới : Hữu nghị, Hợp tác, cùng phát triển, cùng có lợi
Sau khủng bố
GV cho HS xem những hình ảnh về Khủng bố
11/9/2001
Khủng bố 11/9 chính là hậu quả chính sách đối ngoại
phản động của Mĩ “ Gieo gió phải gặt bão” ngày
11/9 quân khủng bố liều chết đã dùng máy bay
đâm vào tòa tháp đôi và chỉ trong vòng 15 phút sau
tòa tháp đôi biểu tợng trung tâm KT, TC Mĩ sụp đổ
hàng chục ngàn ngời chết, làm kinh hoàng nớc mĩ và
lầu 5 góc, chúng ta không đồng ý với bất cứ một hành
động bạo lực nào, nhng chắc chắn sẽ không có vụ trả
thù ngời Mĩ nếu Mĩ thực sự tôn trọng độc lập, chủ
quyền các quốc gia,dân tộc, nếu Mĩ thực sự không
gây quá nhiều tội ác, và chính chủ nghĩa khủng bố là
một trong những yếu tố buộc tổng thống B Clitơn,
Bus ( con) và các tổng thống kế nhiệm sau này phải
thay đổi chính sách đối ngoại của Mĩ trong TK XXI
Cuối cùng GV củng cố bài
- Mĩ muốn thiết lập một trật tự
“đơn cực” do Mĩ lãnh đạo
- 11/7/1995 bình thờng hóa quan
hệ với Việt Nam
- Sau khủng bố 11/9/2001 Mĩ phải thay đổi chính sách đối ngoại