1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TINH HUONG XU LY NGOAI

2 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHÓM 2 - LỚP LT21KN006TÌNH HUỐNG XỬ LÝ NGOẠI TỆ Tại công ty thương mại An Khang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thư

Trang 1

NHÓM 2 - LỚP LT21KN006

TÌNH HUỐNG XỬ LÝ NGOẠI TỆ

Tại công ty thương mại An Khang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất

10%, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Tỷ giá thực tế ngoại tệ xuất được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Trong tháng 12

năm N có tài liệu sau:

I/ Số dư đầu tháng 12 (các tài khoản tiền tệ) tại An Khang:

- TK 1122 : 110.000.000 đ (5.000 USD)

- TK 331 (Công ty M – Dư Có): 176.000.000 đ (8.000 USD)

- TK 131 (Công ty X – Dư Nợ): 88.000.000 đ (4.000 USD)

Các tài khoản khác có số dư giả định

II/ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:

1 Ngày 10/12 nhận tiền Công ty X thanh toán 3.000 USD qua tài khoản tiền gửi (ngoại

tệ), TGGDTT là 22.200 VND/USD

2 Ngày 14/12 chuyển khoản thanh toán cho công ty M 4.000 USD, TGGDTT là 22.170 VND/USD

3 Ngày 31/12 kế toán đánh giá lại số dư của các tài khoản có gốc ngoại tệ, biết TG mua

là 22.300 VND/USD, TG bán là 22.310 VND/USD

Yêu cầu: Nhận xét về 2 cách xử lý sau: Có đúng quy định không? Thông tin trình

bày BCTC có khác biệt không?

1 Nợ 1122 : 3.000 x 22.200

Có 131 X: 3.000 x 22.000

Có 515 : 600.000

Nợ 1122 : 3.000 x 22.200

Có 131 X: 3.000 x 22.000

Có 515 : 600.000

2 Nợ 331 M : 4.000 x 22.000

Nợ 635 : 300.000

Có 1122 : 4.000 x 22.075

Nợ 331 M : 4.000 x 22.000

Nợ 635 : 680.000

Có 1122 : 4.000 x 22.170

3 Đánh giá lại khoản mục tiền

1122 SD trước đánh giá = 88.300.000

SD sau đánh giá = 89.200.000

Nợ 1122: 900.000

Có 4131: 900.000

SD trước đánh giá = 87.920.000

SD sau đánh giá = 89.200.000

Nợ 1122: 1.280.000

Có 4131: 1.280.000

Trang 2

Bài làm:

1 Nợ 1122 : 3.000 x 22.200

Có 131 X: 3.000 x 22.000

Có 515 : 600.000

Nợ 1122 : 3.000 x 22.200

Có 131 X: 3.000 x 22.000

Có 515 : 600.000

- Cả 2 kế toán viên đều xử lý đúng

2 Nợ 331 M : 4.000 x 22.000

Nợ 635 : 300.000

Có 1122 : 4.000 x 22.075

Nợ 331 M : 4.000 x 22.000

Nợ 635 : 680.000

Có 1122 : 4.000 x 22.170

- Trích TT 53/2016/TT-BTC : Thay thế cụm từ “tỷ giá bình quân gia quyền di động”, “ tỷ giá ghi sổ bình quân giá quyền” bằng cụm từ “ tỷ giá bình quân gia quyền di động hoặc tỷ giá giao dịch thực tế”

Suy ra: ở thông tư 53 cho phép các kế toán xử lý linh

hoạt về việc xác định tỷ giá xuất của tài khoản tiền ngoại tệ (1122) là có thể tính tỷ giá bình quân gia quyền như nhân viên A, hoặc có thể lấy ngay tỷ giá giao dịch thực tế như nhân viên B đều đúng quy định

3 Đánh giá lại khoản mục tiền

1122 SD trước đánh giá = 88.300.000

SD sau đánh giá = 89.200.000

Nợ 1122: 900.000

Có 4131: 900.000

Kết chuyển vào doanh thu hoạt

động tài chính:

Nợ 4131: 900.000

Có 515: 900.000

SD trước đánh giá = 87.920.000

SD sau đánh giá = 89.200.000

Nợ 1122: 1.280.000

Có 4131: 1.280.000 Kết chuyển vào doanh thu hoạt động tài chính:

Nợ 4131: 1.280.000

Có 515: 1.280.000

- Tuy khác nhau về cách xử lý nhưng thông tin trình bày trên báo cáo tài chính sẽ không khác nhau:

- BCĐKT: số dư cuối kỳ của TK 1122 là 89.200.000 đ

- Trên BCKQHĐKD lợi nhuận cuối năm cũng sẽ bằng nhau ở hai trường hợp của A và B Lý do là: lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh sẽ bằng nhau tuy các số của các chỉ tiêu dể tính nó khác nhau, như sau:

TH NVA: Doanh thu hoạt động tài chính 1.500.000 Chi phí tài chính: 300.000

TH NVB: Doanh thu hoạt động tài chính 1.880.000 Chi phí tài chính: 680.000

Vậy cuối cùng, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh sẽ bằng 1.200.000 suy ra lợi nhuận cũng sẽ giống nhau

Ngày đăng: 22/05/2017, 12:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w