- Theo Triết học Mác, khái niệm biện chứng dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hoá, vận động và phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và
Trang 1CHƯƠNG II
PHÉP BiỆN CHỨNG DUY VẬT
Trang 2Chương 2 bao gồm các phần sau
I/ PHÉP BiỆN CHỨNG VÀ PHÉP BiỆN CHỨNG DUY VẬT
II/ CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BiỆN
Trang 3I/ PHÉP BiỆN CHỨNG VÀ PHÉP BiỆN CHỨNG DUY VẬT
1/ Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng
a/ Khái niệm + Biện chứng là gì?
- Theo nghĩa xưa thì biện chứng là nghệ thuật tranh luận nhằm tìm ra chân lý bằng cách phát hiện các mâu thuẫn trong lập luận của đối phương
Trang 4- Theo Triết học Mác, khái niệm biện chứng dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hoá, vận động và phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội
và tư duy
Trang 6Sự đối lập giữa phương pháp siêu hình
biến đổi thì chỉ biến đổi
về lượng, Không thay
đổi về chất
Phương pháp biện chứng:
Xem xét sự vật và các mặt của sự vật trong trạng thái liên hệ với nhau.
Xem xét sự vật trong trạng thái vận động phát triển, sự phát triển đi từ
sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và nguyên nhân sự phát triển là xuất phát từ mâu thuẫn bên trong sự vật.
Trang 7b/ Các hình thức cơ bản
của phép biện chứng
+ Có ba hình thức – ba trình độ phát triển:
- Phép biện chứng
sơ khai thời cổ đại
- Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức
- Phép biện chứng hiện đại – PBC DV của
chủ nghĩa Mác - Lênin Heraclit
HÊGHEN
Trang 8Phép biện chứng chất phác thời cổ đại
Quan niệm thế giới là một chỉnh thể thống nhất, các
bộ phận có mối liên hệ tác động qua lại, thâm nhập
vào nhau, không ngừng vận động, phát triển
Hạn chế: Mang tính trực quan, ngây thơ chất phác, chưa làm rõ các mối liên hệ, quy luật nội tại của sự
vận động và phát triển
Hỡnh thức: Biểu hiện bằng các câu cách ngôn: “không
ai tắm hai lần trên một dòng sông” chưa h …
ai tắm hai lần trên một dòng sông” chưa h … ỡnh thành các khái niệm, phạm trù, quy luật
Trang 9Phép biện chứng duy tâm cổ điển ức Đ
Phép biện chứng duy tâm cổ điển ức Đ
Trên lập trường duy tâm, theo Hêghen tự nhiên và xã hội loài người chỉ là tồn tại khác của “ý niệm tuyệt
đối”
Công lao của Hêgnhen đã đưa ra một hệ thống các
khái niệm, phạm trù, quy luật cơ bản của phép biện chứng
Hạn chế: Mác đánh giá đây là phép biện chứng bị lộn ngược đầu xuống dưới đất, Lênin: Hêghen đoán ra
một cách tài tỡnh biện chứng của tự nhiên thông qua biện chứng của khái niệm m à
biện chứng của khái niệm mà thụi
Trang 102 Phộp biện chứng hiện đại – PBC DV của
chủ nghĩa Mỏc - Lờnin
Khái niệm: Là hệ thống phạm trù, nguyên lý, quy luật
được khái quát từ hiện thực có khả năng phản ánh
đúng sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy
Phân biệt: Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan
Biện chứng khách quan là biện chứng của bản thân sự vật, tồn tai độc lập bên ngoài ý thức con người
Biện chứng chủ quan là phạm trù để chỉ tư duy biện chứng và biện chứng của quá trình phản ánh hiện thực khcáh quan vào đầu óc của con người
Trang 11a Chức năng thế giới quan và chức năng
phương pháp luận của triết họcChức năng thế giới quan của triết học:
Thế giới quan là toàn bộ những quan
niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí con người trong thế giới đó
Trang 12Các loại thế giới quan
Thế giới quan huyền thoại
Thế giới quan tôn giáo
Thê giới quan triết học
Trang 13b Chức năng phương pháp luận của triết
Trang 14c Những đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy vật
Đặc trưng:
+ Đây là phép biện chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học
Trang 15+ Đây là phép biện chứng có sự thống nhất giữa nội dung thế giới quan (duy vật biện chứng) và phương pháp luận (biện chứng duy vật) do đó nó không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức thế giới và cải tạo thế giới.
Trang 16Vai trò:
Phép biện chứng duy vật giữ vai trò là một nội dung đặc biệt quan trọng trong thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác – Lênin, tạo nên tính khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin, đồng thời nó cũng
là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất của họat động sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học
Trang 17II/ CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BiỆN CHỨNG DUY VẬT
1/ Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a/ Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến
Trang 18 Quan niệm siêu hỡnh về mối liên hệ:
- Phủ nhận mối liên hệ gi a các s v t hi n t Phủ nhận mối liên hệ gi a các s v t hi n t ữ ữ ự ậ ự ậ ệ ượ ệ ượ ng ng
- Nếu thừa nhận thỡ chỉ là bên ngoài, không quan trọng, ngẫu
nhiên
- Phủ nhận sự chuyển hoá lẫn nhau gi a các s v t hi n t ữ ự ậ ệ ượ ng
- Phủ nhận sự chuyển hoá lẫn nhau gi a các s v t hi n t ữ ự ậ ệ ượ ng
Quan niệm duy tâm về mối liên hệ:
- Bản chất của các mối liên hệ đó ở bên ngoài s v t hi n t ự ậ ệ ượ ng
- Bản chất của các mối liên hệ đó ở bên ngoài s v t hi n t ự ậ ệ ượ ng
Quan niệm DVBC về mối liên hệ:
- Phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại,
sự chuyển hoá lẫn nhau gi a các sự vật, hiện tượng hay gi a các ữ ữ
sự chuyển hoá lẫn nhau gi a các sự vật, hiện tượng hay gi a các ữ ữ
mặt của một sự vật, của một hiện tượng trong thế giới.
Trang 19Mối liên hệ phổ biến là khái niệm dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới, đồng thời cũng dùng
để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới, trong đó những mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi
sự vật, hiện tượng của thế giới, nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng
Trang 20b/ Tớnh chất của cỏc mối liờn hệ.
+Tớnh khỏch quan: Các mối liên hệ l vốn có ác mối liên hệ l vốn có ààcủa sự vật, hiện tượng, độc lập, không phụ thuộc
ý thức con người
Trang 21- Tính phổ biến: không có bất cứ sv/ht nào tồn tại tuyệt đối biệt lập với những sv/ht khác Đồng thời, bất kỳ sv/ht nào cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống, hơn nữa là một hệ thống mở, tồn tại trong mối liên hệ với hệ thống khác.
Trang 22- Tính đa dạng, phong phú: có nhiều mối liên hệ cụ thể khác nhau với những vai trò, vị trí khác nhau trong thế giới vật chất.
Trang 23c/ Ý nghĩa phương pháp luận
Các tính chất trên có liên hệ với nhau trong đó tính phổ biến đã bao hàm trong nó tính khách quan và tính đa dạng Vì vậy, ta gọi nguyên lý này là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Từ nguyên lý này ta rút ra hai quan điểm sau:
Trang 24THẾ GiỚI VẬT CHẤT
TRONG KHÔNG GIAN
VÀ THỜI GIAN
QUAN ĐIỂM TÒAN DiỆN + Đặt SV/HT các mối liên hệ vốn có, không tách rời họặc
thay đổi mối liên hệ.
+ Phải xem xét trong cả một
quá trình
QĐ LỊCH SỬ CỤ THỂ + Đặt SV/HT vào đúng không gian và thời gian mà nó tồn tại Không tách rời hoặc thay đổi Không gian và thời gian.
KHẢO SÁT THẾ GIỚI VẬT CHẤT BÀI HỌC RÚT RA
Trang 25đến hoàn thiện hơn
của sự vật XH nguyên thuỷ XH nô lệ
XH phong kiến XH tư bản
Trang 26b/ Tính chất của sự phát triển.
+ Tính khách quan, vì nguồn gốc sự phát triển chính là quá trình giải quyết mâu thuẫn bên trong sự vật nên phát triển là tất yếu, khách quan
Trang 27+ Tính phổ biến, sự phát triển diễn ra ở mọi
lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy
Trang 28+ Tính đa dạng, phong phú phát triển là khuynh hướng chung, nhưng từng sv/ht quá trình phát triển diễn ra không giống nhau.
Trang 29+ Tính kế thừa:
sự vật mới ra đời bao giờ cũng mang trong nó những yếu tố của
sự vật cũ
Guess who ???????
Trang 30c í nghĩa phương pháp luận
Nguyên lý phát triển đòi hỏi con người phải có quan điểm phát triển trong hoạt động nhận
thức và hoạt động thực tiễn
Hoạt động nhận thức đòi hỏi:
Nghiên cứu sv, ht không chỉ thấy sv,ht đang hiện
có, mà phảI thấy được xu hướng phát triển của nó
Phải biết phân chia quá trỡnh phát triển của sự vật thành các giai đoạn với các đặc trưng của nó
Phải gắn kết quan điểm phát triển với quan điểm lịch sử cụ thể
Trang 31Trong hoạt động thực tiễn:
Vững tin vào sự phát triển tất yếu của sự vật, có tinh thần lạc quan khoa học trước khó khăn thất bại tạm thời và phát triển diễn ra quanh co phức tạp
Sự phát triển là của bản thân sv, ht , có nhiều giai
đoạn mỗi giai đoạn có phương thức phát triển riêng, vỡ vậy muốn tạo ra sự phát triển phải chuẩn bị sẵn lực lư ợng vật chất, tác động vào khuynh hướng biến đổi
chính của sv, ht đúng quy luật nhằm tạo ra các kết
quả như mong đợi
Tránh nôn nóng, chủ quan đồng thời tránh bảo thủ trỡ trệ, tư tưởng ỷ lại.
Phải tôn trọng quan điểm lịch sử cụ thể khi cải tạo
hiện thực
Trang 32III/ CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BiỆN CHỨNG DUY VẬT
Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định
+ Phạm trù triết học là những khái niệm chung nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính của toàn bộ thế giới hiện thực
Trang 33PHẠM TRÙ: ĐỘNG VẬT
PHẠM TRÙ: SINH VẬT
PHẠM TRÙ TRIẾT HỌC
(VẬT CHẤT)
Trang 34Những cặp phạm trù cơ bản của triết học.
1/ Cái riêng và cái chung 2/ Nguyên nhân và kết quả 3/ Tất nhiên và ngẫu nhiên 4/ Nội dung và hình thức 5/ Bản chất và hiện tượng 6/ Khả năng và hiện thực.
Trang 351/ Cỏi riờng và cỏi chung
Quan niệm trong lịch sử tư tưởng
Phái duy thực cái riêng không tồn tại, chỉ có cái chung mới tồn tại vĩnh viễn, sinh ra cái riêng
Phái duy danh cho rằng cái chung là trống rỗng, chỉ có cái riêng mới tồn tại thực sự
Trang 36a/ Khái niệm:
Cái riêng: Là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng
lẽ nhất định
Trang 37CÁI RIÊNG
Trang 38Cái chung: Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không những có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẽ khác.
Trang 39Xã hội là cái chung; XHnguyên thuỷ, XH nô
lệ, XH phong kiến, XH tư bản là cái riêng
Trang 40Cái đơn nhất: Là phạm trù dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính riêng có, không lập lại ở bất kỳ một sv/ht nào khác.
Trang 41CÁI ĐƠN NHẤT
Trang 42b Quan hệ biện chứng gi a cái riêng, cái ữ
b Quan hệ biện chứng gi a cái riêng, cái ữ
chung, cái đơn nhất
Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại khách quan
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái
riêng, không có cái chung tồn tại bên ngoài, bên cạnh cái riêng
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung
Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái riêng
Trong những điều kiện nhất định Cái chung và cái
đơn nhất có thể chuyển hoá cho nhau
Trang 43NGHIÊN CỨU PHẠM TRÙ BÀI HỌC THỰC TiỄN
Cái chung chỉ tồn tại
trong cái riêng
Để phát hiện cái chung
cần xuất phát
từ những cái riêng
Cái chung biểu hiện thông qua những cái riêng
Vận dụng cái chung
vào cái riêng cần chú ý tính cụ thể của từng cái riêng
Cái chung
và cái đơn nhất
có thể chuyển hoá cho nhau
Tạo điều kiện thuận lợi cho chúng diễn ra nếu xét thấy có lợi.
Rút ra
Trang 442 Nguyên nhân và kết quả
Quan niệm trong lịch sử tư tưởng về nhân – quả
Hiện tượng A tác động gây nên hiện tượng B thỡ A là nguyên nhân B là kết quả
Quan niệm duy tâm cho rằng nguyên nhân của mọi
sự biến thuộc về lực lượng tinh thần nào đó
Trang 45a/ Khái niệm
Phạm trù nguyên nhân dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau từ đó gây ra những biến đổi nhất định
Phạm trù kết quả dùng để chỉ sự biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu
tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các
sự vật, hiện tượng
Tính chất của mối liên hệ nhân quả: Tính khách quan; tính phổ biến và tính tất yếu
Trang 46NGUYÊN NHÂN KẾT QUẢ
Trang 48NGUYÊN NHÂN
Trang 49KẾT QUẢ
Trang 50b/ Quan hệ nhân –
quả
+ Thứ nhất, nguyên
nhân là cái sinh ra kết
quả, nên nguyên nhân
luôn luôn có trước kết
quả, còn kết quả bao giờ
cũng xuất hiện sau khi
nguyên nhân đã xuất
Trang 52+ Thứ hai, sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân theo hai hướng: tích cực và tiêu cực.
Trang 53+ Thứ ba, nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau.
Dây chuyền nguyên nhân và kết quả là vô tận
có thể chuyển hoá cho nhau, còn một hiện tượng nào đấy đuợc coi là nguyên nhân hay kết quả bao giờ cũng ở trong một quan hệ xác định cụ thể
Trang 54 Quan hệ nhân quả là tất yếu vỡ vậy ta có thể dựa vào
nó để hành động: muốn loại bỏ cần loại bỏ nguyên
nhân, muốn nó xuất hiện thỡ phải tạo điều kiện cho
nguyên nhân phát sinh tác dụng
Kết quả có tác động trở lại đối với nguyên nhân, ta
phải biết khai thác kết quả đã đạt được
Trang 55NGHIÊN CỨU PHẠM TRÙ BÀI HỌC THỰC TiỄN
Vì mọi sv/ht tồn tại
đều có nguyên nhân
Nên việc xác định nguyên nhân là hết sức cần thiết
thích hợp
Vì kết quả có tác
động lại nguyên nhân
Nên tận dụng kết quả đạt được, tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng
Rút ra
Trang 563 Tất nhiên và ngẫu nhiên
Quan niệm trong lịch sử tư tưởng
CNDT: tự nhiên chỉ có ngẫu nhiên không có tất nhiên
CNDV trước Mác thừa nhận sự tồn tại khách quan của tất nhiên, phủ nhận sự tồn tại của ngẫu nhiên
Trang 57a/ Khái niệm:
Phạm trù tất nhiên dùng để chỉ cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế, không thế khác được
Phạm trù ngẫu nhiên dùng để chỉ cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiếu hoàn cảnh bên ngoài quyết định, do đó nó
có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác
Trang 58Tất nhiên: gieo trồng đúng kỹ thuật cây
sẽ cho quả
Trang 59Ngẫu nhiên: cây bí cho quả to, nh ỏ
Trang 60b/ Quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Thứ nhất: Tất nhiên chi phối sự phát triển của
sự vật còn ngẫu nhiên ảnh hưởng tới sự vật làm cho sự phát triển đó diễn ra nhanh hoặc chậm
Trang 61Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan,
độc lập với ý thức của con người và đều có vị trí nhất định đối với sự phát triển của sự vật
Trang 62Thứ hai: Tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên, còn ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên.Trong cái ngẫu nhiên
ẩn dấu cái tất nhiên
Trang 63Thứ ba: tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá cho nhau.
Trang 64c ý nghĩa phương pháp luận
Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
phải dựa vào cái tất nhiên không thể dựa vào cái ngẫu nhiên
Muốn nhận thức cái tất nhiên phải thông qua nhiều cái ngẫu nhiên tìm cái chung tìm cái chung tất yếu
Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên có thể chuyển hoá cho nhau, trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực
tiễn ta phải vận dụng chúng một cách thích hợp, đồng thời không được bỏ qua cái ngẫu nhiên
Trang 65NGHIÊN CỨU PHẠM TRÙ BÀI HỌC THỰC TiỄN
Tất nhiên, tất yếu sẽ xảy ra
còn ngẫu nhiên chỉ là cái
có thể xảy ra hoặc không
Phải dựa vào cái tất nhiên
Nhưng không hoàn toàn bỏ qua
cái ngẫu nhiên
Tất nhiên luôn tồn tại thông qua
vô số cái ngẫu nhiên
Để hiểu cái tất nhiên cần nghiên cứu rất nhiều
cái ngẫu nhiên.
Tất nhiên và ngẫu nhiên
có thể chuyển hoá cho nhau
Tạo điều kiện thuận lợi cho chúng diễn ra nếu xét thấy có lợi.
Rút ra
Trang 664 Néi dung vµ hình thøc
hình thøc
vËt
Trang 67hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó.
Sự vật nào cũng có hình thức bên ngoài và hình thức bên trong Phép biện chứng chú ý đến noi dung bên trong của sự vật, tức là cơ cấu bên trong của no