- Chân không lý tưởng là một môi trường không có một phân tử khí nào.- Trong thực tế, khi làm giảm áp suất chất khí trong một ống xuống dưới 10 -4 mmHg, lúc đó phân tử khí có thể chuyển
Trang 1I Bản chất của dòng điện trong chân không
II Cường độ dòng điện trong chân không III Ứng dụng của dòng điện trong chân không
Trang 2- Chân không lý tưởng là một môi trường không có một phân tử khí nào.
- Trong thực tế, khi làm giảm áp suất chất khí trong một ống xuống dưới 10 -4 mmHg, lúc đó phân tử khí có thể chuyển động từ thành nọ đến thành kia của ống mà không va chạm với các phân tử khác thì trong ống được xem là chân không.
Trang 3• Do đó chân không là môi trường không có
các hạt tải điện nên cách điện trong điều kiện thường.
• Muốn tạo ra dòng điện trong chân không
phải làm phát sinh các hạt tải điện tự do
trong ống chân không
• Các kĩ thuật làm phát sinh các hạt electron
là phải cung cấp năng lượng ngoài cho các electron ở đầu cực catot để chúng thoát ra
khỏi bề mặt kim loại.
Trang 4- Năng lượng cần truyền cho electron để thoát
ra khỏi mặt kim loai thông thường là cung
cấp nhiệt lượng nhờ sự đốt nóng cực kim
Trang 5Ánh sáng là dòng hạt có năng lượng
• Khi ánh sáng đập vào bề mặt kim loai thì một
số photon phản xạ trở lại, một số đi sâu vào bên trong và va chạm các nguyên tử kim loại
• Các photon truyền năng lượng cho electron
trong nguyên tử và electron sẽ bị kích thích chuyển lên mức năng lượng cao hơn.
• Nếu năng lượng phôton cung cấp đủ lớn thì
electron có khả năng thoát ra khỏi bề mặt
kim loại
Trang 6• Khi bắn phá bề mặt kim loại không phải là các photon mà là các hạt mang điện như electron hay ion thì cũng làm xuất hiện các electron tự do.
• Nếu gọi tỉ số giữa số electron thoát ra và số electron bắn phá vào vật
là δ thì :
Với kim loại nói chung : δ<2 Với chất bản dẫn : δ>10
Trang 7• Ta biết rằng khi đặt vào HĐT U vào tụ điện
lớn Ugh thì tụ điện bị đánh thủng.
• Tương tự nếu đặt HĐT U rất lớn vào hai cực
của điốt, điện trường E sinh ra có thể rất lớn làm sinh ra một lực hút đủ lớn kéo electron bứt ra khỏi bề mặt kim loại và phát sinh ra một dòng điện có cường độ yếu.
• Số lượng electron thoát ra tăng khi U tăng.
Trang 10+ Đóng k 1 , m ở k 2 : G chỉ số không,
chứng tỏ không có dòng điện chạy
qua chân không
Vậy :Chân không là môi
trường cách điện tốt.
K1 R
Trang 13- Đảo cực nguồn E 1 : G chỉ
số không, chứng tỏ không
có dòng điện chạy qua
chân không.
• Vậy : Dòng điện chạy qua chân
không (nếu có) chỉ theo một
Trang 14+ Khi K được đốt nóng bởi nguồn E 2 : sẽ có :
sự phát xạ nhiệt electron tại K.
+ Khi chưa có điện trường ngoài (k 1 mở) : electron bứt ra khỏi K sẽ tụ tập gần K làm xuất hiện một điện trường hướng từ K (lúc này nhiễm điện dương) ra đám mây electron,
có tác dụng kéo electron trở về K, sau một thời gian sẽ xảy ra trạng thái cân bằng động giữa hai quá trình : electron bị phát xạ nhiệt
ra khỏi K và electron quay về K; tức là không
có sự dịch chuyển có hướng của electron nên không có dòng điện.
Trang 15• Khi đặt vào giữa A và K một điện trường : giữa A và
K có điện trường tổng hợp
• Khi hướng từ A về K :
• Nếu E1 > E2 : có hướng từ A về K nên kéo electron
từ K về A sinh ra dòng điện.
• Nếu E1 < E2 : có hướng từ K về A có tác dụng kéo
electron quay về K nên không sinh ra dòng điện
(thực ra vẫn có dòng điện nhưng rất nhỏ là do khi
electron bứt ra khỏi K, nó có một động năng ban đầu nào đó).
• Khi hướng từ K về A : có hướng từ K về A có tác
dụng kéo electron quay về K nên không sinh ra dòng điện.
• Vậy : Dòng điện trong chân không là dòng
chuyển dời có hướng từ catốt đến anốt của các electron phát xạ nhiệt từ catốt dưới tác dụng của điện trường ngoài.
Trang 18Khi U < Ubh : U tăng thì I tăng.
Trang 21- Nhiệt độ của K càng lớn thì electron bị phát xạ
nhiệt càng nhiều nên cường độ dòng bão hoà càng lớn.
- Lý thuyết chứng tỏ mật độ dòng điện bão hòa
được tính theo công thức :
- Trong thực tế, để có dòng điện lớn, người ta phủ lên catốt một lớp oxit của kim loại kiềm thổ (bari,
stronti, canxi, ), khi bị đốt nóng các oxit này phát
ra nhiều electron hơn.
(Với B là hệ số phụ thuộc vào kim loại, A o là công thoát
electron từ mặt kim loại.)
Trang 22- Trong thực tế, để có dòng điện lớn, người ta phủ lên catốt một lớp oxit của kim loại kiềm thổ (bari, stronti, canxi, ), khi bị đốt nóng các oxit này
phát ra nhiều electron hơn.
• Đặc tuyến
volt ampère:
Trang 24+ Dùng trong các mạch khuếch đại dao động, máy phát dao động điện từ.
Trang 25Đèn điện tử chân không hai cực Đèn điện tử chân không ba cực
Trang 26- Đèn điện tử là một loại thiết bị dựa vào sự khống chế luồng điện tử phát xạ để thực
hiện những yêu cầu kỹ thuật phức tạp.
- Khi hoạt động, các đèn điện tử cần đốt
nóng các sợi đốt (một sợi ở đèn hai cực, ba cực đơn hoặc nhiều sợi ở các đèn điện tử kép), khi nhiệt độ các sợi đốt đạt đến một
mức độ nào đó, động năng của chúng thắng
sự liên kết của kim loại và sẵn sàng nhảy ra khỏi bề mặt kim loại của sợi đốt.
- Để điều khiển các đèn điện tử chân không, giữa các cực cần có một điện trường, chính các điện trường này đã tạo ra dòng điện
trong chân không: điện tử di chuyển đến nốt.
Trang 27a-Đèn điện tử chân không ba cực
• Nếu là đèn điện tử hai cực:
Dòng điện tử đơn thuần di
chuyển từ ca-tốt đến a-nốt với
cường độ phụ thuộc vào điện
trường tạo ra (cùng các thông
số khác của đèn ảnh hưởng
đến)
• Nếu là đèn điện tử ba cực,
dòng điện này phụ thuộc vào
cực điều khiển (như hình),
điện trường cực điều khiển sẽ
quyết định đến cường độ
dòng điện đi đến a-nốt
Trang 28- Đèn điện tử hai cực (tương đương điốt): nắn điện, tách sóng
- Đèn điện tử chân không ba cực (tương tự các
transistor bán dẫn): khuyếch đại, tạo sóng, biến tần,
hiện sóng, chỉ thị báo hiệu, truyền hình, đo lường, tự
động
Trang 30+ Đặt vào anốt và catốt một hiệu điện thế khoảng từ vài trăm đến vài nghìn volt.
+ Dưới tác dụng của hai cặp bản tụ điện (nằm ngang
và thẳng đứng), các electron bứt ra khỏi catốt, sẽ bị lệch và đập vào một điểm nào đó trên mặt huỳnh
quang làm điểm đó phát sáng.
Trang 31* Nguyên lí hoạt động
+
+
+
+
-+
-+
Trang 33+ Với nguyên tử có nguyên tử khối càng lớn thì hạt nhân càng nặng, càng nhiều lớp electron Cho nên khi electron mà xuyên vô được thì năng lượng
Trang 34Hình ảnh chụp X quang tay người đeo nhẫn Ảnh chụp tia X một hộp sọ người
Trang 35Hai loại kính hiển vi điện tử phổ biến nhất :
Kính hiển vi điện tử truyền qua (Transmission Electron
Microscope, viết tắt TEM)
Kính hiển vi điện tử quét (Scanning Electron
Microscope, viết tắt SEM)
• Kính hiển vi điện tử là tên gọi chung của nhóm
thiết bị quan sát cấu trúc vi mô của vật rắn, hoạt động dựa trên nguyên tắc sử dụng các hạt điện tử
được tăng tốc ở hiệu điện thế cao để quan sát
(khác với kính hiển vi quang học sử dụng sóng
ánh sáng để quan sát).
Trang 36Hình ảnh đầu một con kiến
Trang 37kính hiển vi điện
tử truyền
• Thiết bị kính hiển vi điện tử quét
Trang 38Thử đoán xem đây là gì nhé ???
Trang 39Còn nữa nè !!
Trang 40Ảnh hiển vi điện tử độ phân giải cao chụp lớp phân cách Si/SiO2
• Kính hiển vi điện tử
quét được sử dụng
phổ biến hơn vì nó
cho ảnh có chiều
sâu, mẫu phân tích
dễ gia công hơn.
Trang 42Ở sau lỗ có dòng các electron do catôt phát ra
và bay trong chân không
Trang 43• Tia catôt truyền thẳng
Trang 44Tia catôt làm phát quang một số chất khi
đập vào chúng
Vôi
Trang 45Thí nghiệm minh hoạ
- +
Trang 46Tia catôt mang năng lượng
Làm đen phim ảnh, huỳnh quang tinh thể, phát tia X, làm nóng vật, tác dụng lực lên vật
- +
Trang 47Tia catôt phát ra vuông góc với mặt catôt, gặp
Trang 49THỰC HIỆN
Các học sinh lớp 11 Lý Năm học 2009-2010
1 Nguyễn Thành Long
2 Đoàn Ngọc Hồng Minh
3 Mai Đình Xuân Nhật
Trang 50THỰC HIỆN
Các học sinh lớp 11 Lý Năm học 2009-2010
1 Nguyễn Thành Long
2 Đoàn Ngọc Hồng Minh
3 Mai Đình Xuân Nhật