1. Trang chủ
  2. » Tất cả

kinhte vĩ mô_chuong6

25 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 864 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tiền công tiền lương thực tế biểu thị khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà tiền công tiền lương danh nghĩa có thể mua được tương ứng với mức giá cả đã cho.. Khái niệm về cung lao động “C

Trang 1

Tổng cung và chu kỳ kinh doanh

Tổng cung và chu kỳ kinh doanh

Trang 2

.

Trang 4

“Cầu về lao động cho biết các hãng kinh doanh cần bao nhiêu lao động tương ứng với mỗi mức tiền công thực tế, trong các điều kiện khác như vốn, tài nguyên, không đổi”.

Khái niệm cầu lao động

Trang 5

 Tiền công tiền lương thực tế biểu thị khối lượng hàng hoá và dịch vụ

mà tiền công tiền lương danh nghĩa có thể mua được tương ứng với mức giá cả đã cho

W r = W n

P

W r : tiền công tiền lương thực tế.

W n : tiền công tiền lương danh nghĩa

P: mức giá cả chung.

Tiền công và tiền lương thực tế

Trang 6

Khái niệm về cung lao động

“Cung lao động là số lượng lao động mà nền kinh tế có thể cung ứng, tương ứng với từng mức lương thực tế”.

Trang 7

• Công danh nghĩa và giá cả hoàn toàn linh hoạt.

• Tiền công thực tế sẽ tự điều chỉnh để giữ cho thị

trường lao động luôn cân bằng

Giá cả, tiền công và việc làm

linh hoạt.

nghiệp

Trang 8

.

Trang 10

ASP

Đường tổng cung theo trường phái Keynes

Trang 11

.

Trang 12

 Mối quan hệ giữa sản lượng và việc làm thể hiện số lượng lao động thay đổi thì sản lượng thay đổi thế nào trong ngắn hạn Có thể mô tả mối quan hệ này thông qua hàm sản xuất.

Y = f (N,….)

• Y: sản lượng lao động

• N: lao động được sử dụng trong nền kinh tế

• …: các yếu tố đầu vào khác

Sản lượng sẽ tăng lên nếu lực lượng lao động được thu hút vào quá

trình sản xuất tăng, song tốc độ tăng đó sẽ giảm dần (vì tuân theo

Mối quan hệ giữa sản lượng và việc làm

Trang 14

 Đường Philips đơn giản mô tả mối quan hệ giữa tiền công và thất nghiệp có dạng sau:

W = W-1 (1 – ε.U) • W: tiền công tiền lương thực tế giai

Trang 15

 Giữa tiền công và lao động cung có mối quan hệ, mối quan hệ này thể hiện rõ nếu thay N và N* bằng hàm số sau:

N = a YN* = a Y*

a: số đơn vị lao động được sử dụng để sản

xuất ra một đơn vị sản lượng

• Thay vào hàm số: W = W-1 (1 – ε.U)

Mối quan hệ giữa việc làm và tiền công

Trang 16

 Theo cách định giá đơn giản, thì giá của sản phẩm sẽ bằng chi phí công thêm với phần lợi nhuận định mức.

P = aW.(1 + f)

P: giá cả sản phẩm

aW: chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm

f: tỷ suất lợi nhuận ( tỷ suất lợi nhuận trên chi phí)

W = W-1 [1 - ε.(Y/Y* - 1)]

P = a.(1 + f) W-1 [1 + ε.(y/y* - 1)]

Biểu thức này cho thấy mối quan hệ giữa giá cả, tiền công và sản

Mối quan hệ giữa tiền công và giá cả

Trang 17

 Độ dốc của đường tổng cung

phụ thuộc vào hệ số λ = ε/Y*

 Vị trí của đường tổng cung phụ

thuộc vào mức giá tiêu biểu

trong thời kỳ trước (P-1)

 Đường tổng cung dịch chuyển theo thời gian, phụ thuộc vào mức sản

Đường tổng cung thực tế ngắn hạn

Trang 18

.

Trang 19

Y0 Y0

Trang 20

 Đường AS nằm ngang và sự dịch chuyển tổng cầu

Mối quan hệ giữa tổng cung – tổng cầu

Trang 21

 Đường AS thẳng đứng và sự dịch chuyển tổng cầu

Mối quan hệ giữa tổng cung – tổng cầu

Trang 23

Sự điều chỉnh trong trung hạn

Trang 24

Sự điều chỉnh trong dài hạn

Trang 25

 Các yếu tố bên trong vốn chứa đứng những yếu tố gây ra chu kỳ kinh doanh, phản ứng lại khuếch đại thành những chu kỳ kinh doanh lắp

• Đầu tư ròng tăng khi sản lượng tăng ( tăng theo mô hình số nhân), thu nhập tăng, đầu tăng lại làm cho sản lượng tăng

• Ngược lại đầu tư ròng giảm thì làm cho sản lượng giảm ( giảm theo mố nhân), sản lượng giảm thì đầu tư ròng giảm

Các nhân tố bên trong và bên ngoài hệ thống kinh tế

Ngày đăng: 21/05/2017, 23:05

w