1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá trong nền kinh tế thị trường, lấy mặt hàng gạo làm ví dụ.DOC

49 560 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Hàng Hoá Trong Nền Kinh Tế Thị Trường, Lấy Mặt Hàng Gạo Làm Ví Dụ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Án Môn Học
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 303,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá trong nền kinh tế thị trường, lấy mặt hàng gạo làm ví dụ

Trang 1

lời mở đầu

Thơng mại quốc tế (TMQT) đã đợc khẳng định cả về lý luận và thực tiễn, là một trong những yếu tố cơ bản của tăng trởng kinh tế và do đó nó góp phần quyết định sự thắng bại của một đờng lối công nghiệp hoá ở các n-

ớc đang phát triển Đặc biệt là lĩnh vực hoạt động xuất khẩu từ lâu đã chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong sự tồn tại và phát triển kinh tế của mọi quốc gia Trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành trung ơng Đảng tại Đại hội lần thứ VIII nhấn mạnh: "Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với

mở rộng hợp tác quốc tế, đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại Dựa vào các nguồn lực trong nớc là chính đi đôi tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài Xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới, hớng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệu quả" Vai trò này đã đợc Đảng ta nhận thức rất sớm và đã nhấn mạnh từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm

1986 Đảng ta đã khẳng định: "Xuất khẩu là một trong ba chơng trình cốt lõi của nhiệm vụ kinh tế - xã hội trong 5 năm 1986-1990, không những có ý nghĩa sống còn đối với tình hình trớc mắt mà còn là những điều kiện ban

đầu không thể thiếu đợc để triển khai công nghiệp xã hội chủ nghĩa trong những chặng đờng tiếp theo" Hơn nữa, xuất khẩu đợc coi là yếu tố có ý nghĩa "quyết định" để thực hiện chơng trình về lơng thực, thực phẩm, hàng hoá tiêu dùng và các hoạt động kinh tế khác.

Xuất khẩu là cơ sở của nhập khẩu và là hoạt động kinh doanh để đem lại lợi nhuận lớn, là phơng tiện thúc đẩy phát triển kinh tế Mở rộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ, tạo điều kiện cho nhập khẩu và cơ sở hạ tầng Nhà nớc ta luôn luôn coi trọng và thúc đẩy các ngành kinh tế hớng theo xuất khẩu khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ.

Lơng thực là sản phẩm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng đầu của con ngời và có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đến toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội của bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới.

Trong suốt thời gian qua, vấn đề an toàn lơng thực luôn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nớc ta Sau Đại hội VI của Đảng (1986)

và đặc biệt sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (1988) các chính sách đổi mới nói chung và trong nông nghiệp nói riêng đã tác động mạnh mẽ, có hiệu quả đến quá trình sản xuất lơng thực Việt Nam từ năm 1989 đã trở thành nớc xuất khẩu gạo trên thế giới Hiện nay, sản xuất lơng thực không những

đảm bảo đủ yêu cầu lơng thực trên phạm vi quốc gia mà hàng năm còn phục vụ cho xuất khẩu, góp phần tạo ra nguồn ngoại tệ phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp - nông thôn nói riêng.

Tuy đạt đợc một số thành công ban đầu nhng Việt Nam hiện đang còn gặp nhiều trở ngại trong hoạt động sản xuất và xuất khẩu hàng hoá Nhất

là trong hoạt động xuất khẩu các mặt hàng chủ lực trong đó có xuất khẩu gạo, lĩnh vực mà Việt Nam còn thiếu nhiều kinh nghiệm buôn bán quốc tế

và gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, mở rộng thị trờng.

Trang 2

Vì vậy, chúng ta cần phải có những biện pháp từng bớc hoàn thiện để phù hợp với thời cuộc, nhằm phát huy những nội lực bên trong và tiềm năng sẵn có mà tạo hoá đã ban cho dân tộc Việt Nam.

Xuất phát từ thực tế sự phức tạp và tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu hàng hoá, đồng thời trớc đòi hỏi thực tế của việc hoàn thiện, nâng cao hiệu quả của công tác xuất khẩu hàng hoá nói chung, xuất khẩu gạo nói riêng, cùng với lợng kiến thức đã đợc trang bị tại nhà trờng và những tìm hiểu thực tế, để đi sâu nghiên cứu vấn đề em chọn đề tài: "Biện pháp thúc

đẩy xuất khẩu hàng hoá trong nền kinh tế thị trờng, lấy mặt hàng gạo làm

ví dụ" làm đề án môn học.

Bố cục của đề án gồm các phần:

Lời nói đầu.

Chơng I : Cơ sở lý luận về kinh doanh xuất khẩu

Chơng II : Thực trạng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam Chơng III : Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam Kết luận.

Hà Nội, tháng 11 năm 1999

Sinh viên thực hiện

Đàm Thị Hằng

Trang 3

Chơng I

Cơ sở lý luận về kinh doanh xuất khẩu hàng hoá

trong nền kinh tế thị trờng

I-/ Tầm quan trọng của xuất khẩu hàng hoá trong nền kinh tế quốc dân:

1-/ Tính tất yếu khách quan của thơng mại quốc tế (TMQT):

Thơng mại quốc tế là lĩnh vực kinh doanh buôn bán hàng hoá và dịch vụ vớinớc ngoài nhằm thu đợc lợi nhuận và hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất Buônbán hàng hoá và dịch vụ là một hình thức của các mối quan hệ kinh tế - xã hội vàphản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những ngời sản xuất kinh doanh hàng hoánói riêng của các quốc gia nói chung Thơng mại quốc tế tạo điều kiện cho cácnớc tham gia vào phân công lao động quốc tế, phát triển kinh tế và làm giàu cho

đất nớc TMQT là một trong những yếu tố cơ bản của tăng trởng kinh tế và do đó

nó góp phần quyết định sự thắng bại của một đờng lối công nghiệp hoá ở các nớc

đang phát triển cũng nh của Việt Nam

Khi quá trình phân công lao động quốc tế đang diễn ra ngày càng sâu sắc thìTMQT đã trở thành một qui luật tất yếu khách quan và đợc xem là một điều kiệntiền đề, phơng tiện cho sự phát triển kinh tế của mọi quốc gia Thực tế đã chứngminh rằng không một quốc gia nào có thể tồn tại chứ cha nói gì đến phát triển nếu

nh xây dựng một nền kinh tế hoàn chỉnh mang tính chất tự cấp tự túc, không quan

hệ với thế giới Bởi vì, nền kinh tế tự cấp tự túc vô cùng tốn kém về cả vật chất vàthời gian, cho dù quốc gia đó to lớn nh Liên Xô (cũ), Mỹ và Trung Quốc cũngkhông có đủ sức làm việc này Do vậy, TMQT đã trở thành vấn đề sống còn vì nócho phép thay đổi cơ cấu sản xuất và nâng cao mức sống của dân c một quốc gia

Bí quyết thành công trong chiến lợc phát triển kinh tế của nhiều quốc gia là mởrộng thị trờng quốc tế và tăng nhanh xuất khẩu sản phẩm hàng hoá qua chế biếnsâu và tinh, chiếm tỷ trọng cao trong hàng xuất khẩu

Sự ra đời và phát triển của TMQT gắn liền với quá trình phân công lao độngquốc tế Với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật phạm vi chuyên môn hoá ngày mộttăng Số sản phẩm cùng dịch vụ để thoả mãn nhu cầu của con ngời ngày một dồidào Điều đó phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nớc ngày càng tăng.TMQT cũng vì thế mà ngày càng phát triển mở rộng và phức tạp

Theo quan điểm của chủ nghĩa trọng thơng thì mỗi nớc muốn đạt đợc sựthịnh vợng phải gia tăng khối lợng tiền tệ Muốn có của cải, các nớc phải pháttriển buôn bán với nớc ngoài Lý thuyết trọng thơng chỉ ra rằng lợi nhuận buônbán là kết quả của sự thay đổi không ngang giá và lừa gạt giữa các quốc gia,TMQT chỉ có lợi cho một bên và gây ra thiệt hại cho bên kia Đến giai đoạn cuối

họ cho rằng có thể tăng cờng nhập khẩu nếu qua đó đẩy mạnh đợc xuất khẩu,cán cân thơng mại vẫn nghiêng về phía xuất khẩu

Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên và xã hội giữa các quốc gia là cơ sở xuấthiện TMQT Chính sự khác nhau đó mà mỗi nớc có lợi thế riêng là chuyên mônhoá sản xuất những mặt hàng cụ thể phù hợp với điều kiện sản xuất và xuất khẩuhàng hoá của mình để nhập khẩu những hàng hoá cần thiết khác mà trong nớccha có điều kiện để sản xuất hay sản xuất với chi phí lớn không hiệu quả Điều

Trang 4

quan trọng ở đây là mỗi quốc gia phải tự xác định cho đợc những mặt hàng nào

mà nớc mình có lợi nhất trên thị trờng cạnh tranh quốc tế Sự khác nhau về điềukiện sản xuất cũng giải thích đợc lý do buôn bán giữa các nớc về những mặthàng nh dầu lửa, lơng thực, dịch vụ du lịch, Do đó đã nhiều câu hỏi đợc đặt ralà: Tại sao Mỹ lại nhập cà phê và xuất khẩu lơng thực? Tại sao Nhật Bản lại xuấtkhẩu hàng công nghiệp và chi nhập khẩu nguyên liệu thô? Tại sao một nền kinh

tế kém phát triển nh Việt Nam lại có thể hy vọng đẩy mạnh xuất khẩu? Lýthuyết lợi thế so sánh của nhà kinh tế học David Ricardo (1817) đã phần nào giảithích một cách căn bản và có hệ thống những câu hỏi này

Quy luật lợi thế tơng đối nhấn mạnh sự khác nhau về chi phí sản xuất, coi

đó là chìa khoá của các phơng thức thơng mại Lý thuyết này khẳng định nếumỗi nớc chuyên môn hoá vào các sản phẩm mà nớc đó có lợi thế tơng đối (hay

có hiệu quả sản xuất so sánh cao nhất) thì thơng mại sẽ có lợi cho cả hai bên.Thậm chí nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với các quốc gia khác trongsản xuất hầu hết các loại sản phẩm thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia vàoTMQT để tạo ra lợi ích cho mình Khi tham gia vào TMQT, quốc gia có hiệuquả thấp trong sản xuất tất cả các loại hàng hoá sẽ chuyên môn hoá sản xuất,xuất khẩu các loại hàng hoá mà việc sản xuất chúng ít bất lợi nhất và nhập khẩucác hàng hoá mà việc sản xuất chúng bất lợi lớn nhất

Tuy nhiên, ngời ta cũng thấy rằng TMQT vẫn diễn ra do sự chênh lệch giữacác nớc về chi phí cơ hội của hàng hoá tạo ra trong điều kiện sản xuất khá giốngnhau Chẳng hạn nh, một nền kinh tế khép kín có các nguồn lực nhất định có thểlàm ra máy video và áo sơ mi Càng dùng nhiều nguồn lực vào việc làm ra máyvideo, thì càng ít nguồn lực có thể dùng làm áo sơ mi Chi phí cơ hội của máyvideo là lợng áo sơ mi bị hy sinh do dùng các nguồn lực vào việc làm ra các máyvideo thay cho các áo sơ mi Cũng nh sự trao đổi buôn bán ô tô là khá phát triểngiữa Mỹ và Nhật Bản; điều tơng tự cũng xảy ra đối với các mặt hàng điện tử giữacác nớc Tây Âu Rõ ràng là, không có thế lực nào bắt buộc hai nớc phải buônbán với nhau nếu một nớc không có lợi Các quốc gia hoàn toàn tự do trong việclựa chọn mặt hàng cũng nh đối tác buôn bán có khả năng đem lại lợi ích cao cho

họ Do vậy, sự chênh lệch giữa các nớc về chi phí tơng đối trong sản xuất quyết

định phơng thức TMQT

Vậy TMQT bắt nguồn từ đâu:

Một là, TMQT xuất hiện từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiên của sản xuất

giữa các nớc, nên chuyên môn hoá sản xuất một số mặt hàng có lợi thế và nhậpkhẩu các loại hàng hoá mà việc sản xuất chúng bất lợi lớn nhất thì chắc chắn

đem lại lợi nhuận lớn hơn Nguồn lực tự nhiên gồm: đất đai, thời tiết, khí hậu, vịtrí địa lý Nguồn tài nguyên ảnh hởng tới TMQT là rất rõ, nó giải thích tại saomột nớc kinh doanh xuất khẩu nông sản, lơng thực, dầu lửa, dịch vụ du lịch, Nguồn nhân lực là lực lợng con ngời trong một quốc gia Đây là lực lợngtrực tiếp sản xuất ra sản phẩm nên nó ảnh hởng rất lớn đến điều kiện sản xuất,

đặc biệt là lao động có kỹ năng cao Lực lợng lao động của một nớc càng có kỹnăng cao thì nớc đó càng có nhiều khả năng để trở thành nớc xuất khẩu các sảnphẩm chế tạo, đặc biệt là các sản phẩm có hàm lợng kỹ thuật cao giá cả phảichăng trên thị trờng thế giới Những thập kỷ qua đã nói lên điều này, nhờ dựa

Trang 5

thành công chiến lợc hớng vào xuất khẩu các sản phẩm có sử dụng nhiều lao

động Hạ tầng cơ sở của một nớc nh: giao thông vận tải với truyền thông, hệthống cung cấp điện năng và các phơng tiện công cộng đóng một vai trò quantrọng về việc có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển thơng mại của một nớc

đó đối với thế giới Ví dụ nh đờng sá, bến cảng không thích hợp có thể làm tăngchi phí lu thông hàng hoá, không có điều kiện để phát triển các hoạt động dịch

vụ Ngợc lại, cơ sở hạ tầng tốt là một nguồn lực phục vụ cho xuất khẩu, nh hệthống truyền thông tin phát triển giúp cho các bên liên lạc trao đổi dễ dàng,nhanh, xúc tiến quá trình thơng mại giữa các nớc

Hai là, hiệu quả kinh tế theo qui mô, nghĩa là hầu hết các hàng hoá đợc sản

xuất ra đắt hơn khi sản xuất với khối lợng nhỏ, và trở nên rẻ hơn khi qui mô sản xuấttăng lên Do vậy mà một nền sản xuất có qui mô lớn ngời ta có thể tiết kiệm trongviệc sử dụng máy móc thiết bị và nguyên liệu Hơn nữa, do sự phân công công việc

ra giữa nhiều ngời khác nhau, mỗi ngời có thể trở thành chuyên gia trong một lĩnhvực của quá trình sản xuất thông qua kinh nghiệm và đào tạo chuyên môn Hiệu quảkinh tế theo qui mô có ý nghĩa quan trọng cho lĩnh vực TMQT của các nớc nhỏ, và

bị giới hạn nhiều hơn so với các nớc lớn Điều này cho thấy tại sao các nớc nhỏ thờng

mở rộng thơng mại hơn so với các nớc lớn (khi đo lờng, chẳng hạn bằng tỷ lệ xuấtkhẩu/GDP) Đối với các nớc nhỏ việc cố gắng để sản xuất ra mọi hàng hoá trong nớcchắc chắn là phi hiệu quả Hiệu quả kinh tế theo quy mô là lý do quan trọng giảithích TMQT về những hàng hoá nhất định nào đó

Ba là, sự khác nhau về thị hiếu, sở thích, phong tục tập quán, sự độc quyền về

bản quyền, bằng phát minh sáng chế, tri thức chuyên môn của một số ngời Thịhiếu rất khác nhau cả giữa các nớc và mọi ngời Điều này nói lên việc buôn bán cácsản phẩm rất khác nhau giữa các nớc tơng tự Một tác động khác là sự tồn tại nhữngbằng phát minh sáng chế, quyền sở hữu công nghiệp Công ty có quyền sở hữu vềmột phát minh sáng chế có thể từ chối cấp giấy phép sản xuất hoặc gia công chếbiến đối với các công ty ở nớc khác hoặc chỉ cho phép với điều kiện là các sảnphẩm ấy không đợc xuất khẩu Điều này tạo cho nớc sở hữu phát minh có một sự

độc quyền thực sự về loại sản phẩm này Trên thị trờng thế giới

Cuối cùng là, do nhu cầu kinh tế hay sở thích làm giầu mà bất cứ một quốc gianào trên thế giới cũng muốn Muốn đất nớc giàu có thì TMQT phải phát triển Những lợi ích mà TMQT đem lại đã làm cho thơng mại và thị trờng thế giớitrở thành nguồn lực của nền kinh tế quốc dân, là nhân tố kích thích sự phát triểncủa lực lợng sản xuất, của khoa học công nghệ, là một phơng tiện để thúc đẩytăng trởng kinh tế TMQT vừa là cầu nối kinh tế của mỗi quốc gia với các nớckhác trên thế giới, vừa là nguồn hậu cần cho sản xuất và đời sống của toàn xã hộivăn minh hơn, thịnh vợng hơn

Trong thế giới hiện đại không một quốc gia nào bằng chính sách "đóng cửavới nớc ngoài lại phát triển có hiệu quả nền kinh tế trong nớc" Muốn phát triểnnhanh, mỗi nớc không thể đơn độc dựa vào nguồn lực của mình mà phải tậndụng có hiệu quả tất cả những thành tựu kinh tế, khoa học kỹ thuật của loài ng ời

đã đạt đợc Nền kinh tế "mở cửa" sẽ mở ra những tiềm năng sẵn có của một nớcnhằm sử dụng sự phân công lao động quốc tế một cách có lợi nhất

Nhận thức đợc vấn đề này, Đảng và Nhà nớc ta đã có những bớc đi đúng đắntrong đờng lối đối ngoại của mình Với chính sách đa dạng hoá và đa phơng hoá

Trang 6

các quan hệ quốc tế, mở cửa và hớng mạnh ra xuất khẩu đã làm cho nền kinh tế nớc

ta sống dậy, hoạt động ngoại thơng trong 10 năm đổi mới đã đạt đợc những thànhtựu đáng kể, nh hoạt động xuất khẩu hàng hoá ở nớc ta không ngừng gia tăng, từnăm 1986 đến năm 1996 trung bình hàng năm tăng 25-27% đóng góp một phầnkhông nhỏ cho quá trình phát triển kinh tế của đất nớc Do vậy, tại Đại hội Đảnglần thứ VIII, Đảng ta khẳng định: "Tiếp tục thực hiện đờng lối đối ngoại độc lập tựchủ, mở rộng, đa phơng hoá và đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại với tinh thầnViệt Nam muốn làm bạn của tất cả các nớc trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vìhoà bình, độc lập và phát triển Hợp tác nhiều mặt song phơng và đa phơng với cácnớc các tổ chức quốc tế và khu vực trên nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyềntoàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình

đẳng cùng có lợi, giải quyết các vấn đề tồn tại và tranh chấp bằng thơng lợng

2-/ Vai trò của xuất khẩu hàng hoá trong nền kinh tế quốc dân (KTQD):

Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế Nó khôngphải là những hành vi mua bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ muabán trong một nền thơng mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài Do đó xuấtkhẩu là hoạt động kinh tế đối ngoại dễ đem lại những hiệu quả đột biến cao,hoặc có thể chịu thiệt hại khôn lờng vì nó phải đối đầu với một hệ thống kinh tếkhác từ bên ngoài mà các chủ thể trong nớc tham gia xuất khẩu không dễ dàngkhống chế đợc

không những đảm bảo cho nhu cầu nhập khẩu trong nớc mà còn đảm bảo chi chocác nguồn khác, ngoài ra còn tạo ra dự trữ ngoại tệ cho Nhà nớc, tăng thu chongân sách, kích thích đổi mới công nghệ, cải biến cơ cấu kinh tế, tạo thêm công

ăn việc làm, nâng cao mức sống của ngời dân Nhờ có xuất khẩu mà phát huycao độ tính năng động, sáng tạo của mọi ngời, mọi đơn vị, mọi tổ chức, mọingành nghề, mọi địa phơng trong xã hội, chất lợng sản phẩm luôn đợc nâng cao,việc đa tiến độ khoa học kỹ thuật mới đợc thờng xuyên và có ý thức Việc xuấtkhẩu trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần dẫn tới việc hìnhthành các liên doanh, liên kết giữa các chủ thể trong và ngoài nớc một cách tựgiác tạo sức mạnh phát triển cho các chủ thể một cách thiết thực, nó liên kết chặtchẽ giữa các nhà sản xuất với các nhà khoa học một cách thiết thực và có hiệuquả từ phía các nhà sản xuất, nó khơi thông nhiều nguồn chất xám ở cả trong vàngoài nớc, tạo ra sự tăng trởng mạnh cho nền kinh tế góp phần rút ngắn khoảngcách chênh lệch với các ngời giàu

Vì vậy, trong định hớng phát triển kinh tế xã hội của Đảng, chính sách kinh

tế đối ngoại nói chung và chính sách TMQT nói riêng phải đợc coi là một chínhsách cơ cấu có tầm quan trọng chiến lợc nhằm phục vụ quá trình phát triển củanền KTQD Chính sách xuất nhập khẩu phải tranh thủ đợc tối đa nguồn vốn kỹthuật công nghệ tiên tiến của nớc ngoài nhằm thúc đẩy sản xuất hàng hoá pháttriển, giải quyết việc làm cho ngời lao động, thực hiện phơng châm phát triển th-

ơng mại với nớc ngoài để đẩy mạnh sản xuất trong nớc, vừa có sản phẩm tiêu

Trang 7

Với những nớc nghèo nh nớc ta, sự phát triển mạnh của xuất khẩu sẽ gópphần giải quyết những nhiệm vụ kinh tế quan trọng, thể hiện nh sau:

2.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá

và hiện đại hoá đất nớc:

Trong điều kiện nền kinh tế lạc hậu, sản xuất nhỏ là phổ biến, trình độ củatrang thiết bị quá cũ, lạc hậu Để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-

ớc, trớc mắt chúng ta phải nhập khẩu một số lợng lớn máy móc, trang thiết bịhiện đại bên ngoài nhằm trang bị cho nền sản xuất Nguồn vốn để nhập khẩu th-ờng dựa vào các nguồn chủ yếu là: vay, viện trợ, đầu t nớc ngoài và xuất khẩu

Ba nguồn vốn đầu phụ thuộc vào nớc ngoài, vì vậy nguồn vốn quan trọng nhất đểnhập khẩu là xuất khẩu Đối với nhiều nớc, xuất khẩu đã trở thành nguồn tíchluỹ chủ yếu trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá

2.2 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển:

Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến và chế tạo hàng hoá xuấtkhẩu, nhất là các ngành áp dụng kỹ thuật tiên tiến sản xuất ra các hàng hoá cókhả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới, giúp tạo ra một năng lực công nghiệpmới không những cho phép tăng sản xuất về mặt số lợng mà còn tăng chất lợngsản phẩm vì tăng năng suất lao động

Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùngmạnh mẽ, đó là thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ hiện

đại Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với

xu thế phát triển chung của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta Việc pháttriển các ngành công nghiệp xuất khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu khắt khe củakhách hàng và sản xuất ra những sản phẩm có trình độ kỹ thuật đạt tiêu chuẩnquốc tế mà một lực lợng lao động đợc đào tạo, rèn luyện về trình độ kỹ thuật vàchuyên môn lành nghề Điều đó có tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấukinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Sự tác động này thể hiện:

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc pháttriển ngành sản xuất nguyên liệu nh bông, thuốc nhuộm, Sự phát triển củangành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu (gạo, dầu, thực vật, chè, ) cóthể kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ cho nó

Trang 8

2.3 Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm

và cải thiện đời sống của nhân dân:

Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm nhiều mặt Trớc hết sản xuấthàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhậpkhông thấp Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn đề nhập khẩu vật phẩm tiêu dùngthiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêudùng của nhân dân

2.4 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc ta:

Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế với các nớc,nâng cao địa vị và vai trò của nớc ta trên thơng trờng quốc tế, xuất khẩu vàcông nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quỹ tín dụng, đầu t, mở rộng vậntải quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại mà chúng ta vừa kểtrên lại tạo tiền đề cho việc mở rộng xuất khẩu

Tóm lại, xuất khẩu không chỉ đóng vai trò quan trọng là phơng tiện hỗ trợphát triển kinh tế mà còn cùng với hoạt động nhập khẩu nh là yếu tố bên trongtrực tiếp tham gia vào việc giải quyết những vấn đề thuộc nội bộ nền kinh tế nh:

kỹ thuật, lao động, nguồn tiêu thụ thị trờng, vốn,

Đối với nớc ta, nhằm khắc phục nguy cơ tụt hậu ngày càng xa về mặt kinh

tế Nớc ta đang bớc vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá trongbối cảnh thế giới có nhiều thuận lợi: các tổ chức kinh tế - thơng mại khu vực đã

ra đời và đang hoạt động có hiệu quả, Đảng và Nhà nớc ta đã gia nhập vàoASEAN, AFTA và đang trong quá trình hội nhập vào WTO, Xu thế toàn cầuhoá, khu vực hoá đã tạo điều kiện thuận lợi để nớc ta hoà nhập vào sự phát triểnchung của thế giới sử dụng tốt những lợi thế của đất nớc và thông qua quan hệtrao đổi để bù đắp những sự thiếu hụt, yếu kém, qua đó tranh thủ đón bắt thời cơ,ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, rút ngắn sự chênh lệch về trình độ pháttriển của Việt Nam so với thế giới, để trở thành nớc công nghiệp hoá, hiện đạihoá hoàn chỉnh

3-/ Vai trò của xuất khẩu gạo trong phát triển kinh tế và xã hội ở Việt Nam:

Gạo là lơng thực chính của nhiều quốc gia trên thế giới và gắn liền với cuộcsống hàng ngày của trên 2 tỷ ngời trên hành tinh Sản lợng gạo trong những năm

đầu thập kỷ 80 chiếm từ 32-35% tổng sản lợng lơng thực toàn cầu, từ những nămcuối thập kỷ 80 và đầu thập kỷ 90 gạo chiếm từ 26-28% Bởi lẽ, gạo là bộ phậnchủ yếu cấu thành trong nguồn thức ăn hàng ngày của con ngời, nó thoả mãnnhu cầu về năng lợng cho con ngời với giá rẻ Với sự phát triển nhanh chóng củanông nghiệp, cơ cấu bữa ăn của con ngời từng bớc thay đổi theo chiều hớng tỉ lệnăng lợng do gạo cung cấp giảm xuống, tỉ lệ năng lợng do thực phẩm cung cấp(bao gồm: thịt, trứng, sữa, ) và các sản phẩm khác nh: rau, quả, tăng lên Tuynhiên, gạo vẫn giữ vai trò chủ yếu không thể thiếu đợc đối với sự tồn tại và pháttriển của con ngời bởi trong gạo có chứa chất bột và nhiều loại chất dinh dỡngquan trọng mà ít sản phẩm khác có đợc

Trang 9

Việt Nam là một nớc nông nghiệp dựa vào sản xuất lúa gạo là chính Nôngnghiệp có vai trò quan trọng trong nền KTQD Nó đóng góp khoảng 42% tổngsản phẩm quốc nội (GDP), 71,9% lợng lao động cả nớc hoạt động trong lĩnh vựcnông nghiệp.

Đối với Việt Nam, sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nói chung, sản xuấtlúa gạo nói riêng là một lợi thế Xuất khẩu nông sản là một trong những biệnpháp nhằm khai thác lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh để thu hút nguồn lựctrong TMQT

TMQT các sản phẩm nông nghiệp giữ một vị trí vô cùng to lớn đối với sựnghiệp phát triển kinh tế của đất nớc Nó là bộ phận hết sức quan trọng tronglĩnh vực kinh tế đối ngoại và chơng trình xuất khẩu của đất nớc Trong suốt thờigian qua, khoảng trên dới 50% sản phẩm quốc dân hàng năm đợc thực hiệnthông qua con đờng xuất nhập khẩu Xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp thờngchiếm tỉ trọng cao từ 30-40% tổng kim ngạch xuất khẩu các ngành Trong đóxuất khẩu gạo chiếm tỷ trọng từ 40-50% tổng kim ngạch xuất khẩu các sảnphẩm nông nghiệp Sản lợng gạo xuất khẩu bình quân hàng năm kể từ năm 1990

đến nay là trên 2 triệu tấn và xuất khẩu gạo vơn lên chiếm một vị trí quan trọngtrong tổng kim ngạch xuất khẩu

Gạo xuất khẩu của Việt Nam không ngừng tăng lên cả về số lợng lẫn chất ợng Do đó kim ngạch xuất khẩu gạo không ngừng tăng lên từ 274,6 triệu USD năm

l-1990 đến năm 1996 là 868,1 triệu USD, năm 1997 đạt 870 triệu USD, năm 1998

đạt 1.024 triệu USD tăng khoảng 154 triệu USD so với 1997 và chiếm 11% tổngkim ngạch xuất khẩu năm 1998 lớn thứ 4 trong các mặt hàng xuất khẩu Với lợngngoại tệ này, chúng ta đã nhập các loại máy móc thiết bị hiện đại của nớc ngoài phùhợp với điều kiện của Việt Nam, xây dựng các nhà máy chế biến gạo, xây dựng cáccơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, đầu t nghiên cứu các loại giống lúacho năng suất cao chất lợng tốt, Ngoài ra, xuất khẩu gạo tạo ra ngoại tệ góp phầnkhông nhỏ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Mặt khác, cũng nhờ có xuất khẩu gạo bộ mặt nông thôn đã dần dần thay

đổi: một số ngành nghề mới xuất hiện nh thơng mại dịch vụ, công nghiệp chếbiến, đã tạo ra công ăn việc làm cho ngời dân, góp phần làm chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn

II-/ Những hình thức và nội dung kinh doanh xuất khẩu chủ yếu:

1-/ Các hình thức kinh doanh xuất khẩu chủ yếu:

Theo qui định của NĐ 33 CP (19/4/1994) lĩnh vực kinh doanh này gồm cáchình thức:

- Hình thức trao đổi hàng hoá, hợp tác sản xuất và gia công quốc tế

- Xuất khẩu thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ vật t phụ tùng cho sản xuất

- Chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất

- Làm các dịch vụ nh đại lý, nhận uỷ thác xuất khẩu

- Hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế Việt Nam ở nớc ngoài hợptác sản xuất và gia công quốc tế

2-/ Nội dung kinh doanh xuất khẩu hàng hoá chủ yếu:

Trang 10

Kinh doanh xuất khẩu là hoạt động hết sức phức tạp và chịu tác động của nhiềunhân tố khác nhau: Hoạt động xuất khẩu là hoạt động đa hàng hoá vợt qua biên giớicủa quốc gia, đối tác là ngời có quốc tịch khác, giao dịch với nhau bằng tiếng phổdụng nhất của thế giới, chịu sự điều chỉnh của thông lệ quốc tế, luật ứng dụng củanhiều nớc, do đó, hoạt động xuất khẩu phải trải qua nhiều khâu ràng buộc lẫn nhau

và đòi hỏi nhà kinh doanh xuất khẩu phải hết sức thận trọng, linh hoạt để nắm bắt

đ-ợc thời cơ, hạn chế rủi ro và thu đđ-ợc lợi nhuận cao nhất Tuỳ theo các hình thức kinhdoanh xuất khẩu khác nhau mà số bớc thực hiện cũng nh cách thức tiến hành cónhững nét khác biệt Song nhìn chung kinh doanh xuất khẩu hàng hoá trực tiếp thìnội dung chủ yếu của xuất khẩu đợc thực hiện theo trình tự sau:

2.1 Nghiên cứu thị trờng:

Quá trình nghiên cứu thị trờng là quá trình thu thập thông tin, số liệu về thịtrờng so sánh phân tích những số liệu đó và rút ra kết luận Những kết luận này

sẽ giúp cho nhà quản lý đa ra kết luận đúng đắn để lập kế hoạch marketing Dovậy vấn đề nghiên cứu thị trờng là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất kỳmột công ty nào muốn tham gia vào thị trờng thế giới Nghiên cứu để xem xétkhả năng xâm nhập và mở rộng thị trờng

2.2 Lập phơng án kinh doanh:

Trên cơ sở những kết quả thu đợc trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị ờng đơn vị lập phơng án kinh doanh cho mình Phơng án là kế hoạch hoạt độngcủa đơn vị nhằm đạt tới những mục tiêu xác định trong kinh doanh Xây dựngphơng án phải nêu đợc: tình hình thị trờng và đối tác, phác hoạ bức tranh tổngquát về hoạt động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn, lựa chọn mặt hàng,thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh, đề ra mục tiêu, biện pháp và công

tr-cụ thực hiện nhằm đạt mục tiêu, sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinhdoanh

2.3 Tạo nguồn hàng xuất khẩu:

Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của một công ty, một địa phơnghoặc toàn bộ đất nớc có khả năng và bảo đảm điều kiện xuất khẩu đợc tức làhàng hoá phải đạt tiêu chuẩn chất lợng quốc tế Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu làtoàn bộ những hoạt động từ đầu t, sản xuất kinh doanh cho đến các nghiệp vụnghiên cứu thị trờng, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, vận chuyển, bảo quảnsơ chế phân loại nhằm tạo ra hàng hoá có đầy đủ tiêu chuẩn cần thiết cho xuấtkhẩu

2.4 Thanh toán trong kinh doanh xuất khẩu hàng hoá:

Thanh toán là bớc bảo đảm cho ngời xuất khẩu thu đợc tiền về và ngời nhậpnhận đợc hàng hoá, hiệu quả kinh tế trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu mộtphần lớn nhờ vào chất lợng của việc thanh toán Thanh toán quốc tế là một khâuvô cùng quan trọng trong kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá Thanh toán quốc

tế trong ngoại thơng đợc hiểu là việc chi trả những khoản tiền tệ, tín dụng có liênquan đến xuất nhập khẩu hàng hoá và đã đợc thoả thuận qui định trong hợp đồngkinh tế Trong xuất khẩu hàng hoá, thanh toán phải xem xét đến các vấn đề sau

đây: tỷ giá hối đoái, các điều kiện đảm bảo hối đoái, tiền tệ trong thanh toán

Trang 11

2.5 Giao dịch - đàm phán - ký kết hợp đồng xuất khẩu:

- Các hình thức giao dịch: hiện nay trên thế giới tồn tại nhiều hình thức giaodịch, mỗi hình thức này có những đặc điểm riêng với kỹ thuật giao dịch riêng.Tuỳ thuộc vào mặt hàng dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu mà doanh nghiệp lựachọn hình thức nào cho phù hợp Thông thờng gồm các hình thức giao dịch: giaodịch trực tiếp, giao dịch qua th tín, giao dịch qua điện thoại

- Đàm phán và nghệ thuật đàm phán: đàm phán là việc bàn bạc trao đổi vớinhau các điều kiện mua bán giữa các nhà doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đếnthống nhất ký kết hợp đồng Đàm phán trong kinh doanh bất kỳ một loại hình nào

đều là một nghệ thuật Trong kinh doanh TMQT, các chủ thể là ở các quốc giakhác nhau, với ngôn ngữ và tập quán trong kinh doanh cũng khác nhau làm choviệc đàm phán phức tạp hơn Chính vì vậy, đàm phán kinh doanh xuất nhập khẩucàng đòi hỏi phải tinh tế và khéo léo để đi đến đợc kết quả là hợp đồng kinh tếphải đợc ký kết Nội dung của hợp đồng bao gồm các điều khoản bắt buộc, là cơ

sở pháp lý để giải quyết các vấn đề trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra

2.6 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu:

Sau khi hợp đồng mua bán xuất nhập khẩu đã đợc ký kết, nghĩa là nghĩa vụ

và quyền lợi của các bên ký kết trong hợp đồng đã đợc xác lập Thực hiện hợp

đồng là một quá trình có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế của hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu, đồng thời nó cũng ảnh hởng lớn đến uy tín của doanhnghiệp và các mối quan hệ với bạn hàng ở các nớc Bất kỳ một sai sót nào xảy ratrong quá trình thực hiện các hợp đồng xuất khẩu đều có thể dẫn đến hậu quả

đáng tiếc nh làm chậm tiến độ hợp đồng, suy giảm chất lợng hàng hoá, dẫn đếnnhững tranh chấp khiếu nại rất khó giải quyết, gây tổn thất về mặt kinh tế Do vậy

tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu đòi hỏi phải tiến hành chu đáo Trình tựthực hiện hợp đồng xuất khẩu: kiểm tra L/C, xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bịhàng hoá, thuê tàu và mua bảo hiểm cho hàng hoá, làm thủ tục hải quan, giaohàng lên tàu, làm thủ tục thanh toán, khiếu nại, trọng tài (nếu có)

III-/ Những nhân tố chủ yếu tác động đến hoạt động xuất khẩu hàng hoá:

A-/ Các nhân tố thuộc môi trờng bên ngoài:

Mỗi một chủ thể hoạt động trong xã hội đều chịu sự chi phối nhất định cácyếu tố của môi trờng bao quanh nó Các yếu tố này tác động trực tiếp và gián tiếpqua lại lẫn nhau mà bản thân daonh nghiệp không thể kiểm soát đợc Trong kinhdoanh TMQT, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất khẩu, các doanh nghiệp phải thíchnghi với nó Các yếu tố này luôn biến đổi vì vậy làm cho hoạt động kinh doanhxuất khẩu ngày càng trở nên phức tạp hơn Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh đòi hỏi các nhà kinh doanh phải nắm bắt và phân tích đợc tác động củatừng nhân tố cá biệt tới hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ cụ thể

1-/ Nhân tố kinh tế xã hội ở Việt Nam gồm:

- Dung lợng sản xuất

- Tình hình nhân lực

Trang 12

- Nhân tố công nghệ.

- Cơ sở hạ tầng

Thông qua các chính sách và qui định của Nhà nớc thiết lập môi trờng pháp

lý nhằm điều chỉnh các hoạt động của các doanh nghiệp, nên nó ảnh hởng rất lớn

đến hoạt động xuất khẩu Chúng ta có thể xem xét tác động của các chính sách

đó dới các khía cạnh

- Tỷ giá hối đoái

- Thuế quan và quota

- Các chính sách khác của Nhà nớc

Những thay đổi cơ bản trong quản lý quá trình xuất nhập khẩu của Nhà nớccũng ảnh hởng đến hoạt động xuất nhập khẩu Đặc biệt là từ khi ra đời Nghị định57/1998 NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ và các văn bản hớng dẫn thihành thì quyền tự do kinh doanh của thơng nhân đợc mở ra một bớc tiến mới, họ

đợc quyền kinh doanh tất cả những gì mà pháp luật không cấm, tạo ra môi trờngkinh doanh lành mạnh cho các doanh nghiệp Thủ tục xin đăng ký kinh doanhxuất nhập khẩu trực tiếp với những điều kiện ràng buộc về vốn, tiêu chuẩnnghiệp vụ, đối với doanh nghiệp đã đợc dỡ bỏ Từ khi thi hành Nghị định này(1/9/1998) nớc ta đã có hơn 30.000 doanh nghiệp đợc quyền tham gia xuất nhậpkhẩu, với con số này không tránh khỏi tình trạng tranh mua, tranh bán, ép giá,dìm giá làm cho nhiều doanh nghiệp bớc đầu cha có lối thoát nên hiệu quả kinhdoanh xuất nhập khẩu còn thấp

Những thay đổi về thông qua xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu, việc áp dụngcác luật thuế mới đối với hàng hoá xuất nhập khẩu cũng ảnh hởng đến quá trìnhxuất nhập khẩu

2-/ Nhân tố tài nguyên thiên nhiên và địa lý:

Nguồn tài nhiên thiên nhiên là một trong những nhân tố quan trọng làm cơ

sở cho quốc gia xây dựng cơ cấu ngành và vùng để xuất khẩu Nó góp phần tác

động đến loại hàng, qui mô hàng xuất khẩu của quốc gia

Vị trí địa lý có vai trò nh nhân tố tích cực hoặc tiêu cực đối với sự phát triểnkinh tế cũng nh xuất khẩu của một quốc gia Vị trí địa lý thuận lợi cho phép mộtquốc gia tranh thủ đợc phân công lao động quốc tế và thúc đẩy xuất khẩu dịchvụ: du lịch, vận tải, ngân hàng,

3-/ ả nh hởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới:

Xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá đã làm cho sự phục thuộc giữa các nớcngày càng tăng Vì vậy mỗi sự biến động của tình hình kinh tế xã hội ở nớc ngoài

đều có những ảnh hởng nhất định đến hoạt động kinh tế trong nớc Lĩnh vực kinhdoanh xuất nhập khẩu là lĩnh vực trực tiếp quan hệ với các chủ thể ở nớc ngoài,chịu sự chi phối và tác động của các nhân tố ở nớc ngoài nên nó lại càng rất nhạycảm Bất kỳ một sự thay đổi nào về chính sách xuất khẩu, tình hình lạm phát, thấtnghiệp hay tăng trởng và suy thoái kinh tế, của các nớc đều ảnh hởng tới hoạt

động xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu ở nớc ta

Trang 13

Chẳng hạn nh, tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực đếnhoạt động xuất khẩu của ta là trong năm 1997, giảm sức cạnh tranh về hàng hoáxuất khẩu có khả năng làm giảm tốc độ tăng trởng xuất khẩu tại Việt Nam trongthời gian tới.

B-/ Nhóm các nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp:

2-/ Nhân tố con ngời:

Con ngời vừa là chủ thể vừa là khách thể đợc đặt ở vị trí trung tâm của mọihoạt động Hoạt động xuất khẩu (XK) hàng hoá đặc biệt phải nhấn mạnh đếnyếu tố con ngời bởi con ngời là chủ thể sáng tạo và trực tiếp điều hành các hoạt

động ảnh hởng của nhân tố này thể hiện qua hai chỉ tiêu chủ yếu nhất đó là: tinhthần làm việc và năng lực công tác

3-/ Mạng lới kinh doanh của doanh nghiệp:

Hiệu quả kinh doanh XK của các doanh nghiệp ngoại thơng phụ thuộc rấtlớn vào hệ thống mạng lới kinh doanh của nó Một mạng lới kinh doanh rộnglớn; bố trí hợp lý là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động một cáchthuận tiện hơn và do đó góp phần nâng cao hơn hiệu quả kinh doanh XK Nếumạng lới kinh doanh quá thiếu, bố trí các điểm không hợp lý sẽ gây cản trở chohoạt động kinh doanh làm triệt tiêu tính năng động và khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thơng trờng

4-/ Khả năng cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp:

Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp nh vốn cố định và vốn lu động làcơ sở cho hoạt động kinh doanh Các khả năng này qui định qui mô tính chất củalĩnh vực hoạt động XK Vì vậy nó cũng góp phần quyết định đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp

5-/ Huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp:

Nhiệm vụ quan trọng đầu tiên của kinh doanh là lợi nhuận Để thực hiệnkinh doanh có lợi nhuận, các doanh nghiệp phải huy động và sử dụng triệt đểnguồn vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng

C-/ Các nhân tố ảnh hởng đến XK gạo:

Hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động XK gạo do nhiều nguyên nhân chủquan và khách quan, bắt đầu từ phía bên ngoài và cơ chế điều hành xuất nhậpkhẩu của Chính phủ và năng lực của doanh nghiệp

1-/ Chất lợng:

Trang 14

Khi đánh giá chất lợng gạo trên thị trờng thế giới, ngời ta thờng căn cứ vào rấtnhiều chỉ tiêu song có 6 chỉ tiêu cơ bản đợc sử dụng phổ biến khi đánh giá:

Biểu 1: Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lợng gạo

Chỉ tiêu Đơn vị

tính Chất lợng cao

Chất lợng trung bình Chất lợng thầp

Nguồn: Viện kinh tế nông nghiệp

Ngoài 6 chỉ tiêu này ngời ta còn xem xét đánh giá chỉ tiêu khác nh:

Tỷ lệ sâu bệnh, hạt non, tỷ lệ độ đồng đều; Mức độ xát trắng, đánh bóng,hàm lợng protein, mùi thơm đặc trng

2-/ Các tổ chức tham gia xuất khẩu gạo

Kể từ năm 1991, nhiều tổ chức đã tham gia XK gạo Trong năm 1992, cótrên 40 DN XK gạo Các doanh nghiệph này cạnh tranh nhau về bán gạo, làm giágiảm, ảnh hởng xấu đến kết quả XK Một số doanh nghiệp không có kinhnghiệm cũng tham gia XK, họ ký kết những hợp đồng bất hợp lý và một số trong

số đó không có khả năng thực hiện đợc

3-/ Quản lý hạn ngạch XK.

Trớc kia, tổng số hạn ngạch XK đợc phân chia cho các tổ chức XK từ đầunăm Từ năm 1992, phần lớn hạn ngạch đợc phân bổ theo khả năng thơng thuyết

và ký kết hợp đồng của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp ký kết hợp đồng

tr-ớc, nhận hạn ngạch sau để làm giảm bớt việc mua đi bán lại hạn ngạch Từ năm

1993, Bộ Thơng mại đệ trình và Chính phủ thông qua nh sau:

Thủ tớng thông qua tổng hạn ngạch XK dựa trên sự gợi ý của Bộ Nôngnghiệp - PTNT, Uỷ ban kế hoạch Nhà nớc, Bộ Thơng mại Chính phủ cho phép

Bộ Thơng mại kiểm soát tất cả các hoạt động xuất nhập khẩu

Bộ Thơng mại phân bổ 70% tổng hạn ngạch cho các doanh nghiệp dựa trênkhả năng xuất khẩu của họ, 30% còn lại sẽ tái phân bổ cho các doanh nghiệp

Trang 15

làm ăn có hiệu quả và các doanh nghiệp mới đợc cấp giấy phép dới sự cho phépcủa Hiệp hội lơng thực.

4-/ Quản lý về giá cả.

Để bảo vệ quyền lợi của Nhà nớc, ngời sản xuất và các doanh nghiệp, BộThơng mại hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nớc để nghiên cứu thị trờng vàcung cấp các thông tin cần thiết Ví dụ nh: Tổ chức Hiệp hội lơng thực, Bộ NN -PTNT, Ban vật giá để định ra giá sàn XK Khi Bộ Thơng mại cung cấp thông tin

về mức giá mới, tất cả các tổ chức phải thực hiện một cách nghiêm chỉnh Cácdoanh nghiệp vi phạm sẽ bị phạt, trong trờng hợp xấu nhất sẽ không đợc cấpgiấy phép XK lâu dài Sau khi công việc hoàn tất, tất cả các doanh nghiệp phảibáo cáo cho Bộ Thơng mại hoặc Hiệp hội lơng thực về kết quả kinh doanh BộThơng mại hoặc Hiệp hội lơng thực sẽ thông báo những thông tin đó cho cácdoanh nghiệp khác để làm giảm áp lực của khách hàng nớc ngoài về thơngthuyết giá cả

Một chính sách tỷ giá hối đoái thuận lợi cho XK là một chính sách duy trì

t-ơng đối ổn định và ở mức thấp Còn ngợc lại, nếu nh ta chỉ khuyến khích mộtmặt hàng nh gạo chẳng hạn thì sẽ hạn chế nhập khẩu các mặt hàng khác Do vậyviệc điều chỉnh tỷ giá hối đoái thờng xuyên để đạt đợc mức tỷ giá cân bằng trênthị trờng và duy trì mức tỷ giá tơng quan với chi phí và giá cả trong nớc sẽ có tác

động tốt đối với hoạt động XK Trợ cấp XK cũng là một trong các biện pháp cótác dụng thúc đẩy mạnh mẽ cho việc khuyến khích XK

Trang 16

Chơng II

Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu

hàng hoá của Việt Nam

I-/ Tình hình xuất khẩu của nớc ta trong thời gian qua.

1-/ Kim ngạch XK.

Từ sau cuộc khủng hoảng 1986, Đảng và Nhà nớc ta đã đề ra đờng lối đổimới Thực hiện đờng lối đổi mới trong những năm qua, nớc ta đã thu đợc nhiềuthành tựu đáng kể, về cơ bản nền kinh tế nớc ta đã ra khỏi khủng hoảng và đi vào

ổn định và đang phát triển đi lên, quan hệ quốc tế ngày càng đợc mở rộng Tronggiai đoạn này, kim ngạch XK cũng không ngừng gia tăng, đóng góp một phầnkhông nhỏ cho GDP Thực hiện chính sách hớng về XK, XK đã và đang trởthành một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nớc Chẳng hạn, tính đến năm 1997 kim ngạch XNK của nớc tachiếm hơn 70% thị phần của các nớc thuộc khu vực Châu á - Thái Bình Dơng.Trong thời gian qua, thành tựu của XK hàng hoá ở nớc ta không chỉ biểuhiện ở tổng kim ngạch mà còn ở sự chuyển đổi cơ cấu hàng hoá, cơ cấu ngành

Do vậy, sự phát triển của sản xuất hàng hoá XK theo xu hớng tiến bộ hơn và rất

có lợi cho nớc ta trong giai đoạn hiện nay

Biểu 2: Kim ngạch XK giai đoạn (1986 - 1998)

Nguồn: Niên giám thống kê 1997 - 1998

Trong giai đoạn này, kim ngạch XK đã tăng liên tục từ 20 - 30% một năm.Năm 1986, kim ngạch XK chỉ đạt 0,6778 tỷ USD, thì đến năm 1997 giá trị XK

đã đạt 8,7 tỷ USD, tăng hơn 12,8 lần, riêng năm 1989 XK tăng 82,9% so vớinăm 1988 là năm có tốc độ tăng cao nhất Năm 1995 tăng 52,8% so với năm

1994 đây là năm tăng cao thứ hai trong giai đoạn này, năm 1996 tăng 29% vànăm 1997 tăng 22,5%, năm 1998 tăng 7,6 Trong năm 1998 này không nằmtrong trung tâm cơn bão tài chính tiền tệ khu vực nhng chịu tác động rất nặng nề

đến Việt Nam, đó là kim ngạch XK giảm đột ngột xuống còn 7,6% so với năm

1997 Do trong kim ngạch ngoại thơng Việt Nam có tới trên 60% là giao dịchvới các nớc Châu á và 70% vốn đầu t nớc ngoài trực tiếp (FDI) cũng bắt nguồn

từ đấy Bởi vậy cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ nhất định ảnh hởng đến hoạt

động kinh tế đối ngoại của Việt Nam

2-/ Cơ cấu mặt hàng XK

Trong thời kỳ từ 1986 đến 1998, cơ cấu hàng XK đã có nhiều thay đổi,nhiều mặt hàng giá trị đã đợc nâng cao thông qua chế biến sâu và tinh Chúng ta

Trang 17

đã xây dựng một số mặt hàng XK chủ lực nh dầu thô, than, thuỷ sản, nông sản,lâm sản Cơ cấu hàng XK thời kỳ này nh sau:

- Hàng nông lâm, thuỷ sản, nguyên liệu và chế biến chiếm 56,6%

- Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chiếm 30,7%

và khoáng sản 33% 37,1% 34% 28,8% 25,3% 25,3% 27% 24,3% 28%

Nhóm hàng nông lâm thủy sản tuy tỷ trọng cơ cấu XK có giảm đi nhng giátrị tuyệt đối vẫn tăng, trong đó việc chế biến để nâng cao giá trị và đa dạng hoámặt hàng có ý nghĩa rất lớn và rất đợc quan tâm Tỷ trọng hàng hoá qua chế biếnnăm 1994 đạt 25% năm 1996 lên gần 30%, riêng khu vực xí nghiệp có vốn đầu

t nớc ngoài XK trực tiếp 160 triệu USD tăng 83,9% Đặc biệt là mấy tháng đầunăm 1999 cơ cấu xuất khẩu hàng Việt Nam đã có sự chuyển dịch theo hớng tíchcực, và trong đó hàng điện tử, nguyên liệu thô và sơ chế giảm mặc dù ở mứckhiêm tốn

Kim ngạch XK tăng cao là do kinh tế nhiều nớc trong khu vực ASEAN và

cơ chế chính sách thơng mại, đã tạo sự thông thoáng hơn về XK Nhờ đó 4 tháng

đầu năm kim ngạch XK không tăng so với cùng kỳ năm 1998 nhng đã tăngnhanh từ quí II-1999 Sau đây là cơ cấu XK hàng Việt Nam:

Biểu 4: Cơ cấu XK % 10 tháng đầu năm 1999

Mặc dù kim ngạch XK tăng, cơ cấu chuyển dịch đã có sự tích cực Song cơcấu XK vẫn nặng về dạng thô và nguyên liệu chiếm hơn 40% trong tổng kimngạch XK Chất lợng mẫu mã và giá cả XK cha tạo đợc sức cạnh tranh mạnh mẽ

so với các nớc trong khu vực và trên thế giới, còn những khó khăn về thị trờng,giá cả, về sản xuất Các mặt hàng chủ lực vẫn còn đơn điệu, nh đã có từ cách đây9-10 năm, cha XK những mặt hàng mốc Bên cạnh đó công tác quản lý của Bộmáy Nhà nớc vẫn còn chồng chéo cha chặt chẽ cha thật sự tạo điều kiện thuậnlợi cho các doanh nghiệp hoạt động

Trang 18

Tất cả những tồn tại trên đã dẫn tới : mặc dù lợng XK tăng cao, song kim ngạch

XK không tăng tơng ứng

Các mặt hàng XK chủ lực đã đạt đợc tốc độ tăng nhanh cả về giá trị, khối lợngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch XK, việc chú trọng đầu t đổi mới công nghệsản xuất, chế biến hàng hoá, hình thành các ngành sản xuất hàng hoá, các khu côngnghiệp, mở rộng thị trờng XK đã tạo ra nhiều mặt hàng XK chủ lực mới có khối lợng

và giá trị XK trên 100 triệu USD, nh hàng dệt may mặc, cà phê, cao su (1991-1993),giày dép, hạt điều, lạc nhân (1994-1995)

Thời kỳ 1991-1995 các mặt hàng chủ lực chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kimngạch XK nh: dầu thô 25%, thuỷ sản 12,8%, gạo 11,6%, hàng dệt may 10,6%,

cà phê 7,5%, lâm sản 3,8%, cao su 3,3%, lạc nhân 1,8%, hạt điều 1,5% Biểu sau

đây bộc lộ xu hớng của một số ngành XK chủ lực trong những năm 1990-1995

Biểu 5: cơ cấu XK một số mặt hàng chủ lực (1990-1996)

Đơn vị 1990 1991 1992 1993 1994 1995 Nửa đầu 1996

Dầu thô 1.000 tấn 2.600 3.917 5.446 6.153 6.942 7.652 4.000 Than đá 1.000 tấn 1.075 1.173 1.623 1.432 2.137 2.200 1.580 Gạo 1.000 tấn 1.455 1.033 1.946 1.721 1.950 2.052 1.200

283 nghìn tấn cà phê, xuất khẩu đợc 194 nghìn tấn cao su, xuất khẩu đợc 651triệu USD hàng thuỷ sản, tơng ứng năm 1997: 3,600 triệu tấn gạo, 390 nghìn tấn

cà phê, 197 nghìn tấn cao su, 760 triệu USD hàng thuỷ sản và trong năm 1998:3,750 triệu tấn gạo, 382 nghìn tấn cà phê, thuỷ sản 858 triệu USD Nh vậy, xuấtkhẩu của các mặt hàng chủ lực ngày càng tăng lên cả về số lợng và chất lợng,làm tăng kim ngạch XK và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong kim ngạch XKqua các năm Trong đó hàng XK qua chế biến đang có chiều hớng tăng, năm

1995 là 22%, năm 1996 là 21%, năm 1997 là 25% và năm 1998 là 28% đã gópphần giải quyết việc làm cho nhân dân, tích cực đổi mới công nghệ, chuyển dịchcơ cấu kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng thế giới, tăngnhanh giá trị hàng hoá và kim ngạch XK phù hợp với xu thế phát triển Sau đây

là biểu đồ biểu hiện tình hình XK hàng hoá của Việt nam trong các năm

1996-1998 và mấy tháng đầu năm 1999

Trang 19

Biểu 6: Một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực (1996-1998)

6 Giày dép các loại triệu USD 530 964,3 1.031,8 1.000

Nguồn: Báo cáo tổng kết 1996-1998 và 9 tháng 1999

Ngoài ra, sự biến động của tỷ trọng của một số mặt hàng trong kim ngạch XKqua các năm cũng tăng lên nh 1996: hàng điện tử chiếm 1,41%, hàng thủ công mỹnghệ 1,11%, cao su 3,0%, lạc nhân 1,5%, hạt điều 1,5% Đến năm 1997 và năm

1998 các tỷ trọng của một số mặt hàng này thay đổi không đáng kể tơng đơng nh:5,4%, 1,2%, 1,4%, 0,5%, 1,3% Riêng mặt hàng điện tử có tỷ trọng và kim ngạch

XK tăng trởng cao so với năm 1997 (+25,5% kim ngạch XK)

Đặc biệt là, theo thống kê của Bộ thơng mại 9 tháng đầu năm 1999 XK đạtkhoảng 8,19 tỷ USD tăng so với cùng kỳ năm trớc 17% Trong đó các mặt hàng

XK chủ lực thì dầu thô là mặt hàng có kim ngạch XK tăng nhanh bởi tác độngtăng giá của giá dầu thế giới, 9 tháng XK đợc 10,89 triệu tấn, kim ngạch XK đạt1,31 tỷ USD Dự kiến năm nay dầu thô XK có thể đạt 2 tỷ USD Tiếp đó là gạo,mặc dù gạo Việt Nam đã có tính cạnh tranh cao nhng do giá gạo thế giới hạ nênkim ngạch XK gạo chỉ đạt 882 triệu USD trên 3,82 triệu tấn gạo Dự kiến XKgạo năm 1999 đạt 4,2-4,5 triệu tấn kim ngạch XK  1,1 tỷ Mặt hàng thuỷ sảnvẫn giữ đợc tốc độ tăng 9% so với cùng kỳ 1998 đạt 687 triệu USD nhng đã códấu hiệu tăng chậm dần có khó khăn về nguyên liệu và giá XK thành phẩmgiảm Dệt may đạt kim ngạch XK 1,2 tỷ USD, tăng 11% so với cùng kỳ năm tr-

ớc Giày dép đạt 1 tỷ USD tăng 3,4% so với cùng kỳ năm 1998, hàng điện tử và

Trang 20

linh kiện máy tính tăng 21,5% đạt 420 triệu USD, hạt tiêu tăng 16% đạt 126triệu USD, rau quả tăng 30% đạt 56 triệu USD, hàng thủ công mỹ nghệ tăng47% đạt 119 triệu USD, than giảm 3% đạt khoảng 73 triệu đồng, chè các loạigiảm khoảng trên 10% đạt khoảng 29 triệu USD, cà phê giảm trên dới 10% đạtkhoảng 376 triệu USD, cao su giảm trên dới 5% đạt 86 triệu USD, lạc nhân giảmtrên dới 10% đạt khoảng 28 triệu USD (tất cả tỷ lệ tăng giảm là so sánh với cùng

kỳ năm 1998)

Nh vậy, so sánh tiềm năng của nớc ta với các nớc trong khu vực thì mứcxuất khẩu của ta tính ra theo đầu ngời còn rất thấp Mặc dù, trong những nămqua, chúng ta đã hình thành đợc thêm nhiều mặt hàng XK chủ lực mới, kimngạch xuất khẩu của các mặt hàng đó tăng khá nhanh, song về cơ cấu hàng hoávẫn còn tồn tại mấy vấn đề cơ bản sau:

- Trong các mặt hàng XK, tỷ trọng các hàng hoá thuộc nhóm ngành nông,lâm, hải sản vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn (năm 1998 là 37%) Điều này phản ánhcơ cấu sản xuất trong nớc còn mang nặng tính công nghiệp

- Hàng XK đợc thu gom ở nhiều địa phơng, nhiều vùng lãnh thổ khác nhaunên chất lợng không đồng đều Cha chú trọng qui hoạch vùng sản xuất hàng XKlớn và đồng bộ Kết hợp với do thiếu sự hớng dẫn, điều hành, phân phối, khó hấpdẫn ngời mua nên sức cạnh tranh trên thị trờng kém, chất lợng không ổn địnhlàm giảm uy tín của ta với các bạn hàng nớc ngoài

- Mặc dù đã hình thành thêm nhiều mặt hàng XK chủ lực nhng vẫn cha cómặt hàng XK chủ lực đạt giá trị hàng tỷ USD

- Tuy đã có sự chuyển biến theo hớng XK hàng chế biến, nhng nhìn tổngthể thì hàng XK của Việt Nam phần lớn còn ở dạng thô và nguyên liệu chiếm80% giá trị kim ngạch XK, hàng chế biến sâu và tinh chiếm tỷ trọng thấp Cácmặt hàng may mặc, giày dép tuy đạt giá trị kim ngạch cao, nhng phần lớn làhàng gia công theo đơn đặt hàng cho nớc ngoài, nên giá trị thực thu ngoại tệ mớichiếm 20% giá trị kim ngạch XK

3-/ Thị trờng hàng xuất khẩu của Việt Nam và khả năng cạnh tranh của hàng hoá thời gian qua:

Nhờ thực hiện chính sách phát triển kinh tế đối ngoại nói chung và chính sáchTMQT nói riêng, thực hiện đa dạng hoá, đa phơng hoá, Việt Nam muốn làm bạn vớitất cả các nớc trên thế giới, hợp tác bình đẳng, các bên cùng có lợi, tôn trọng độc lậpchủ quyền của nhau Từ năm 1990 trở về trớc Việt Nam mới có quan hệ thơng mạivới 40 nớc, đến năm 1995 đã tăng lên đến 105 nớc và tổ chức quốc tế, trong đó nớc

ta đã ký Hiệp định thơng mại với 60 nớc Và đến nay Việt Nam đã có quan hệ thơngmại với 152 nớc và tổ chức quốc tế Hoạt động XK hàng hoá thực sự đã sang mộtthời kỳ mới với một số điểm nổi bật: thị trờng XK đợc mở rộng nhanh theo hớng đadạng hoá, đa phơng hoá, cơ cấu khu vực thị trờng đã có sự thay đổi lớn, nhng đếnnay Việt Nam vẫn chủ yếu buôn bán với các nớc trong khu vực Song cơ cấu khu vựcthị trờng XK của Việt Nam tiếp tục chuyển dịch theo xu hớng bắt đầu từ 1991 Đó là

Bắc Âu và Bắc Mỹ)

Biểu 8: Cơ cấu khu vực thị trờng xuất khẩu của Việt Nam thời kỳ

1991-1998 và dự báo đến năm 2000

Trang 21

(Tính bằng % của tổng kim ngạch xuất khẩu)

Năm Các khu vực thị trờng

Xét theo Châu lục - thị trờng XK của Việt Nam chủ yếu diễn ra nh sau: nếu

thì năm 1994 giảm xuống còn 75,8% và năm 1997 chỉ còn chiếm 67,7% và dự

XK của Việt Nam, nhng đến năm 1997 thì còn chiếm 44,0% Thị trờng XK củaViệt Nam phát triển theo hớng mở rộng sang Châu Âu, đặc biệt là Tây Bắc Âu,thị trờng liên bang Nga và các nớc Đông Âu có dấu hiệu phục hồi Nếu nh năm

1991, thị trờng Châu Âu mới chỉ chiếm tỷ trọng 9,79% trong tổng kim ngạch

XK của Việt Nam thì đến 1994 đã tăng lên gấp 2 lần đạt 17,17% và năm 1997tiếp tục tăng lên 21,5%, dự báo 1999-2000 chiếm tỷ trọng 57-61% Châu Mỹ mà

đặc biệt là Hoa Kỳ là một hớng mới trong phát triển mở rộng thị trờng XK củaViệt Nam Nếu 1991 Châu Mỹ mới chỉ chiếm tỷ trọng 0,16% trong tổng kimngạch XK của Việt Nam thì năm 1994 đã tăng lên 2,76% và năm 1997 chiếm tới4,48% và dự báo 1999-2000 chiếm khoảng 10-13% Thị trờng Việt Nam cũng

tr-ờng này mới chỉ chiếm 0,96% trong tổng kim ngạch XK của Việt Nam nhng đếnnăm 1997 đã tăng 2,78% và dự báo 1999-2000 chiếm khoảng 2-3%

Mặt khác Việt Nam không chỉ phát triển và mở rộng thị trờng sang các nớc

đang phát triển mà còn mở rộng thị trờng XK tới toàn bộ các nớc công nghiệpphát triển, các thị trờng đợc coi là khó tính, khó len chân và có mật độ cạnhtranh cao Thị trờng XK của Việt Nam có sự chuyển dịch ngay trong nhóm cácnớc công nghiệp phát triển Năm 1995 thị trờng các nớc G7 (7 nớc công nghiệpphát triển) chiếm tỷ trọng 39,7% kim ngạch XK của Việt Nam, riêng Nhật Bảnchiếm 26,8%, các nớc còn lại chiếm 13,0% Nhng đến năm 1997, Nhật Bản chỉcòn chiếm 19,5% trong tổng kim ngạch XK của Việt Nam, 6 nớc còn lại chiếm14,1%

Trang 22

Cho đến nay, Việt Nam đã có quan hệ với 152 nớc - trong đó có 10 nớc bạnhàng lớn nhất chiếm tỷ trọng trên dới 75% tổng kim ngạch XK của Việt Nam hàngnăm đó là : Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn Quốc,CHLB Đức, Thuỵ Sỹ, Mỹ Tuy nhiên danh mục và cơ cấu 10 nớc bạn hàng XK lớnnhất của Việt Nam trong các năm qua đã có sự chuyển dịch và biến đổi

biểu 9 - Danh mục 10 nớc bạn hàng XK lớn nhất của Việt Nam

% Tên nớc

Tỷ trọng

% Tên nớc

Tỷ trọng

% Tên nớc

Tỷ trọng

%

1 Nhật Bản 28,46 1 Nhật Bản 26,81 1 Nhật Bản 22,88 1 Nhật Bản 19,54 1 Nhật Bản 14,85

2 Singapore 14,62 2 Singapore 13,65 2 Singapore 12,20 2 Singapore 12,98 2 Singapore 11,75

3 Trung Quốc 7,42 3 Đài Loan 8,06 3 Trung Quốc 8,94 3 Đài Loan 9,08 3 Đài Loan 6,95

4 Đài Loan 5,35 4 Trung Quốc 6,64 4 Đài Loan 8,24 4 Trung Quốc 5,51 4 Đức 5,77

5 Hồng Kông 4,86 5 Hồng Kông 4,71 5 Hàn Quốc 5,55 5 Hồng Kông 5,51 5 Trung Quốc 5,02

tỷ trọng XK sang Nhật Bản trong tổng kim ngạch XK của Việt Nam lại có xu ớng giảm liên tục từ 28,5% của năm 1994 xuống 19,54% của năm 1997 Đángchú ý là Hoa Kỳ tuy mới có quan hệ buôn bán với Việt Nam nhng từ sau năm

h-1995, Hoa Kỳ đã trở thành một trong 10 nớc bạn hàng XK lớn nhất Việt Nam,năm 1997 đứng thứ 9 Trong khi đó, Thái Lan là thị trờng rất gần Việt Nam lạithuộc khối ASEAN nhng không duy trì đợc vị trí đã có: năm 1994 ở vị trí thứ 8nhng năm 1996 không còn thuộc 10 nớc bạn hàng XK lớn nhất của Việt Nam,thay vào đó, Thuỵ Sĩ đã vơn lên vị trí thứ 8 (năm 1997) và là nớc có tốc độ tăngtrởng kim ngạch nhập hàng Việt Nam cao nhất trong 4 năm qua (trung bình tănggấp 2 lần/năm) Tỷ trọng kim ngạch XK sang các nớc thuộc khối ASEAN tuy có

xu hớng tăng nhng còn chậm, từ 18,29% năm 1995 lên 20,25% năm 1997, trong

đó chủ yếu vẫn là XK sang Singapore (chiếm trên 6% của toàn khối ASEAN),

Trang 23

năm 1998: kim ngạch XK sang Singapore đạt 1,8 tỷ USD, Nhật Bản đạt 1,68 tỷUSD trong kim ngạch XK của Việt Nam Hàng hoá XK của ta sang hai thị trờnglớn trên (Singapore, Nhật Bản) chủ yếu là các sản phẩm truyền thống nh dầu thô,may mặc, hàng nông sản chế biến, năm 1997 ta đã xuất sang Singapore đợc hàng

điện tử (ti vi) dù giá trị mới ở mức khiêm tốn 5,2 triệu USD Đây sẽ là bớc khởi

đầu tốt đẹp để hàng công nghiệp cao cấp của ta xâm nhập thị trờng này

Mặc dù do ảnh hởng của khủng hoảg khu vực nhng Nhật và Singapore vẫn

là hai nớc chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch XK của Việt Nam lần lợt là14,8%, 11,75%, sau đó là các nớc Đài Loan chiếm 6,95%, Đức: 5,77%, TrungQuốc: 5,02%, Mỹ chiếm 5,0%, Phillippin: 3,74%, Hồng Kông 3,53%, Australiachiếm 3,5%

II-/ Tình hình hoạt động XK gạo của Việt Nam thời gian qua.

1-/ Vài nét về tình hình XK gạo thế giới.

Gạo là lơng thực đợc tiêu dùng tại chỗ là chủ yếu Những nớc sản xuất lúagạo nhiều cha hẳn đã là những nớc XK lúa gạo lớn, mà đôi khi còn là nớc nhậpkhẩu Lợng gạo đa ra trao đổi trên thị trờng từ 1980 - 1998 dao động trên dới 20triệu tấn, chiếm 5 - 8% sản lợng gạo trên thế giới So với lúa mì và ngô, mậudịch buôn bán gạo thấp hơn nhiều, lúa mì chiếm 20-22% sản lợng và chiếm 45-50% tổng kim ngạch XK lơng thực, ngô đa ra buôn bán chiếm từ 15-17% sản l-ợng Lợng gạo đa ra trao đổi buôn bán rất bấp bênh Trong vòng 19 năm (1980 -1998) có 7 năm lợng gao trong mậu dịch buôn bán trên 17 triệu tấn là các năm

1980, 1981, 1989, 1992, 1994, 1995, 1996, năm thấp nhất có 10,5 triệu tấn, nămcao nhất là năm 1995 đạt 21 triệu tấn, kỷ lục từ trớc đến nay

Những nớc XK gạo lớn trên thế giới trong những năm đầu của thập kỷ 90 làThái Lan, Mỹ, Việt Nam, ấn Độ, Pakistan Trong những năm 1980 Mỹ là nớc

đứng đầu sau những năm 1980 Mỹ nhờng vị trí hàng đầu cho Thái Lan và giữ vịtrí thứ 2 năm 1996 - 1997 vị trí thứ 2 của Mỹ đã phải nhợng lại cho Việt Nam.Năm 1998 Việt Nam đứng vị trí thứ 2 sau Thái Lan Theo ớc tính năm 1999 ViệtNam đứng thứ 2 sau Thái Lan

2-/ Sản lợng gạo XK của Việt Nam thời gian qua.

Từ năm 1989 đến nay lợng gạo XK của Việt Nam liên tục tăng Sản lợnggạo XK trung bình hàng năm khoảng trên dới 2 triệu tấn Tốc độ tăng sản lợnggạo bình quân qua các năm là 0,17 lần Tình hình này đợc biểu hiện qua biểu sốliệu sau:

biểu 11 - Sản lợng gạo XK của Việt Nam từ năm 1989 - 1998

và 9 tháng - 1999

Năm 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 10 tháng 1999

Sản lợng gạo XK

(1.000 tấn) 1.372 1.478 1.061 1.954 1.649 1.962 2.020 3.050 3.680 3.750 4.089,523Tốc độ tăng sản lợng

liên hoàn % 100 107,73 71,79 184,17 84,39 118,98 102,96 150,99 120,66 105,5 Nguồn: Tổng cục thống kê

Trang 24

-Từ năm 1989 - 1994 XK gạo của Việt Nam luôn đứng vào hàng thứ 3 trongcác nớc XK gạo, sau Thái Lan và Mỹ Năm 1995 XK gạo của Việt Nam đứngthứ 4 sau Thái Lan, ấn Độ, Mỹ Năm 1996 XK gạo của Việt Nam vợt Mỹ đứngthứ 3 sau Thái Lan và ấn Độ Năm 1998 Việt Nam xuất 3.750 nghìn tấn và đứngthứ 2 sau Thái Lan Tỷ trọng gạo XK của Việt Nam chiếm từ 10 - 25% lợng gạo

XK của toàn thế giới

Mấy năm trở lại đây sản lợng thóc gạo XK của thế giới và Việt Nam biểuhiện qua biểu sau:

Biểu 12 - Sản lợng thóc-gạo thế giới và Việt Nam

có xu hớng tăng lên nh năm 1991 sản lợng lúa của Việt Nam chiếm 3,84% trongtổng sản lợng lúa thế giới, đến năm 1998 thì đã tăng lên là 4,97% Nếu năm

1991 gạo XK của Việt Nam có tỷ trọng 7,57% trong tổng gạo XK thế giới, thì

đến năm 1998 tăng và đạt 13,9% Nguyên nhân sản lợng gạo XK tăng và tăngkhông ổn định là do:

+ Sản lợng sản xuất lúa gạo tăng

+ Sự quản lý điều hành XK gạo của Nhà nớc còn cha chặt chẽ

3-/ Chất lợng gạo XK của Việt Nam thời gian qua.

Trong mấy năm gần đây, chất lợng gạo của Việt Nam đã tăng lên, gạophẩm cấp cao chiếm trên 40% trong tổng số gạo XK Tốc độ tăng của gạo cóphẩm cấp cao qua các năm không ổn định Từ năm 1989 - 1994 tốc độ tăng bìnhquân năm là 0,53 lần (0,53%/năm) Từ năm 1995 - 1998 tốc độ này giảm xuống0,14 lần (14%/năm) nhng tốc độ tăng của cả giai đoạn XK (1989 - 1998) lại tănglên khoảng 0,28 lần (28%/năm) Trong khi đó tốc độ tăng của gạo phẩm cấptrung bình và thấp là vào khoảng 0,19 lần (19%/năm) tăng chậm hơn sơ với tốc

độ tăng của gạo có phẩm cấp cao

Nhờ có sự đầu t thoả đáng của Nhà nớc, các doanh nghiệp đã không ngừngcải tiến công nghệ chế biến nên chất lợng gạo và chất lợng gạo XK của ViệtNam đợc cải thiện nhiều Trong giai đoạn 1989 - 1994 tỷ trọng gạo có chất lợngcao ngày càng tăng, gạo XK cao cấp (5 - 10% tấn) tăng từ 1% năm 1989 lên51% năm 1993 và 70% năm 1994 Nhng từ năm 1995 - 1998 tỷ lệ gạo có chất l-ợng cao lại giảm xuống Trong 10 năm XK gạo của Việt Nam, bình quân tỷ lệ

Ngày đăng: 12/09/2012, 14:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dáng hạt Dài/rộng  3 2 - 3 < 2 - Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá trong nền kinh tế thị trường, lấy mặt hàng gạo làm ví dụ.DOC
2. Hình dáng hạt Dài/rộng  3 2 - 3 < 2 (Trang 14)
Bảng 18: Tiêu chuẩn gạo XK - Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá trong nền kinh tế thị trường, lấy mặt hàng gạo làm ví dụ.DOC
Bảng 18 Tiêu chuẩn gạo XK (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w