1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BÀI GIẢNG_NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

40 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 589,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ví dụ về 4 quá trình Trong đó: - Quan sát: ghi nhận sự tồn tại của đối tượng cần thu thập - Đo lường: để lượng hoá đối tượng cần thu thập bằng các đơn vị đo lường tổng hợp - Hạch toá

Trang 1

CHƯƠNG 1:

BẢN CHẤT CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

1.1 Khái quát về kế toán:

1.1.1 Khái niệm hạch toán:

Quản lý hoạt động kinh tế là nhu cầu tất yếu nảy sinh trong xã hội loài người

Vì vậy, đòi hỏi con người phải tiến hành đồng thời 4 quá trình: quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép để có thể thu thập thông tin nhằm phục vụ cho việc quản lý tốt các hoạt động kinh tế ( ví dụ về 4 quá trình)

Trong đó:

- Quan sát: ghi nhận sự tồn tại của đối tượng cần thu thập

- Đo lường: để lượng hoá đối tượng cần thu thập bằng các đơn vị đo lường tổng hợp

- Hạch toán: quá trình sửdụng các phép tính, phương pháp phân tích, tổnghợp để tiếp tục lượng hoá thành các chỉ tiêu tổng hợp

- Ghi chép: quá trình hệ thống hoá ghi lại từng thời kì, địa điểm phát sinh theo một trật tự nhất định để có căn cứ thông tin và ra quyết định phù hợp

Từ đó ta có khái niệm hạch toán kế toán:

Hạch toán là một hệ thống điều tra quan sát, tính toán, đo lường và ghi chép

các quá trình kinh tế, nhằm quản lý các quá trình đó ngày một chặt chẽ hơn

Với khái niệm trên, chúng ta có thể thấy hạch toán ra đời rất sớm và tồn tại trong tất cả mọi hình thái xã hội từ thời nguyên thuỷ, kể cả khi sản xuất chưa phát triển, hạch toán đã được tiến hành bằng những hình thức hết sức đơn giản: đánh dấu lên than cây, buộc nút dây thừng… để ghi nhớ các thông tin cần thiết Đến các hình thái xã hội cao hơn (chế độ nô lệ, phong kiến) các quan hệ kinh tế nảy sinh đã dẫn đến sự phát triển tiếp theo của hạch toán Đặc biệt thời kì CNTB, hạch toán trở thành 1 phương tiện không thể thiếu, đây là thời kỳ mà hạch toán

kế toán phát triển một cách nhanh chóng và toàn diện

1.1.2 Các loại thước đo sử dụng trong hạch toán:

- Thước đo hiện vật: đong, đo, đếm các đối tượng của hạch toán bằng các thước

đo hiện vật như: cái, km, mét…

+ Ưu: giám sát chặt chẽ tình hình tài sản…

+ Nhược: chỉ dung xác định số lượng từng loại, không thể tổng hợp

- Thước đo lao động: dùng để xác định thời gian lao động hao phí như ngày công, giờ công…nhược điểm: không thể tổng hợp toàn bộ thời gian lao động vì tính chất lao động cuả mỗi người khác nhau

Trang 2

- Thước đo giá trị (tiền tệ): tính được các chỉ tiêu tổng hợp

Trong hạch toán, cả 3 loại thước đo trên đều cần thiết và bổ sung cho nhau

1.1.3 Các loại hạch toán:

- Hạch toán nghiệp vụ: hạch tóan nghiệp vụ là sự quan sát, phản ánh và kiểm tra trực tiếp từng nghiệp vụ, từng quá trình kinh tế cụ thể, phục vụ cho việc chỉ đạo thường xuyên, kịp thời tình hình thực hiện các nghiệp vụ, các quá trình đó

Nghiệp vụ là tất cả các hoạt động kinh tế liên quan đến doanh nghiệp, hạch toán nghiệp vụ theo dõi từng quá trình từ cung cấp nguyên vật liệu, sản xuât hay tiêu thụ

HT nghiệp vụ căn cứ vào nội dung, tính chất từng nghiệp vụ kinh tế và yêu cầu quản lý để sử dụng các loại thước đo thích hợp: hiện vật, lao động và giá trị + Ưu: cung cấp thông tin liên tục, là những thông tin nhanh dung cho lãnh đạo nghiệp vụ hang ngày, mang tính kịp thời

+ Nhược: Thông tin rời rạc, không có tính tổng hợp, toàn diện

- Hạch toán thống kê: là khoa học nghiên cứu mặt lưộng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể, nhằm rút ra bản chất và tính quy luật trong sự phát triển của các hiện tượng đó

+ Ưu: phạm vi nghiên cứu rộng, thong tin mang tính tổng hợp

+ Nhược: do ngiên cứu số lớn các hiện tượng KT-XH nên thông tin không có tính thường xuyên, liên tục

- Hạch toán kế toán: Tương ứng với khái niệm hạch toán

Là môn khoa học thu thập, xử lý và cung cấp thong tin về tài sản, nguồn hình thành TS và sự vận động của TS trong các tổ chức, đơn vị

+ Sử dụng cả 3 loại thước đo, nhưng thước đo giá trị mang tính chủ yếu và bắt buộc

+ Thông tin cung cấp mang tính thuyền xuyên, liên tục và toàn diện

1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của kế toán:

1.1.4.1 Chức năng:

- Thông tin (phản ánh): thực hiện qua 4 quá trình

- Kiểm tra (giám sát, giám đốc): là cơ sở cho việc đánh gía được chính xác, kiểm soát một cách chặt chẽ tình hình thực hiện mục tiêu đã đề ra

1.1.4.2 Nhiệm vụ:

Trang 3

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các tài liệu về TS, vật tư trong quan hệ đối ứng với nguồn hình thành TS, góp phần bảo vệ TS và sử dụng hợp lý TS của đơn vị hạch toán, khai thác tiềm năng của đơn vị

- Giám sát tình hình kinh doanh của cácdoanh nghiệp, công ty… tình hình sử dụng nguồn kinh phí của các đơn vị sự nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả nguồn vốn cấp pháp… trên cơ sở luật pháp và các chế độ thể lệ hiện hành

- Theo dõi tình hình huy động và sử dụng các nguồn TS do liên kết kinh tế, giám sát tình hình thực hiện các hợp đồng kinh tế, các nghĩa vụ với nhà nước, với cấp trên, với các đơn vị bạn

1.1.5 Hạch toán kế toán trong hệ thống quản lý:

1.1.5.1 Yêu cầu đối với thông tin kế toán:

Để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của HTKT đòi hỏi thông tin kế toán phải đáp ứng yêu cầu:

- Phải phản ánh chính xác, trung thực và khách quan thực tế hoạt động của đơn

vị

- Phản ánh kịp thời các hoạt động kinh tế tài chính xảy ra

- Phản ảnh đầy đủ, toàn diện về mọi hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị

- Đảm bảo tính thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán, đồng thời phải so sánh được

- Rõ ràng, dễ hiểu, bảo đảm cho các đối tượng sử dụng đều có thể nhận thức đúng đắn hoạt động và kết quả hoạt động của đơn vị

1.1.5.2 Vai trò của HTKToán trong quản lý:

- Phục vụ cho các nhà quản lý kinh tế: quyết đinh nên sản xuất mặt hàng nào, nguyên liệu gì, mua từ đâu…

- Phục vụ các nhà đầu tư và các chủ nợ

- Giúp nhà nước hoach định chính sách, soạn thảo luật lệ

1.2 Các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận:

1) Khái niệm thực thể kinh doanh:

Là bất kì đơn vị kinh tế nào nắm trong tay các tiềm lực và tiến hành các hoạt động kinh doanh Khái niệm này vạch ra giới hạn trong việc thực hiện ghi chép

kế toán Các số liệu báo cáo cuả doanh nghiệp không được bao gồm bất cứ quá trình kinh doanh hoặc TS của doanh nghiệp hay cá nhân nào khác, kể cả TS cá nhân của chủ sở hữu doanh nghiệp

2) Khái niệm kỳ kế toán:

Trang 4

Là việc phân chia hoạt động của doanh nghiệp thành nhiều phân đoạn thời gian, gọi là kỳ kế toán

3) Khái niệm thước đo tiền tệ:

Dùng tiền tệ làm thước đo thống nhất trong việc ghi chép, tính toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Như vậy kế toán chỉ phản ánh những gì có thể biểu hiện bằng tiền

4) Nguyên tắc giá phí (giá phí lịch sử,chi phí, giá gốc):

Việc tính toán tài sản, công nợ, chi phí , doanh thu phải dựa trên giá trị thực tế tại thời điểm phát sinh, không quan tâm đến gía thị trường

6) Doanh thu thực hiện (ghi nhận doanh thu):

Doanh thu được ghi nhận khi quyền sở hữu hang hoá bán ra được chuyển giao, hoặc khi các lao vụ, dịch vụ hoàn thành chuyển giao

7) Nguyên tắc phù hợp:

Chi phí để tính lãi lỗ là tất cả các chi phí phải gánh chịu để tạo nên doanh thu

đã ghi nhận trong kỳ, tức là chi phí để tính lãi lỗ phải có sự phù hợp với doanh thu đã ghi nhận

8) Nguyên tắc hoạt động liên tục:

Luôn đặt doanh nghiệp trong giả thuyết sẽ hoạt động liên tục vô thời hạn hoặc

ít nhất không bị giải thể trong tương lai gần

9) Nguyên tắc khách quan:

Tài liệu do kế toán cung cấp phải mang tính khách quan và có thể kiểm tra được

10) Nguyên tắc công khai:

Yêu cầu công khai đầy đủ tất cả số liệu và sự việc có liên quan đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh cuả doanh nghiệp

Các BCTC phải có phần ghi chú thêm những thông tin quan trọng khác mà các báo cáo chưa đề cập đến (sự thay đổi trong phương pháp kế toán, phương pháp tính giá vốn hàng bán…)

11) Nguyên tắc thận trọng:

Trang 5

Thu nhập chỉ được ghi khi có chứng cứ chắc chắn, và chi phí được ghi ngay khi chứng cứ có thể (chưa chắc chắn)

12) Nguyên tắc trọng yếu:

Một khoản mục là quan trọng nếu có lý do để biết rằng nó sẽ ảnh hưởng đến quyết định của những người sử dụng báo cáo tài chính

( Ví dụ)

Trang 6

CHƯƠNG 2:

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CỦA HẠCH TOÁN KẾ

TOÁN

2.1 Đối tượng nghiên cứu của hạch toán kế toán:

2.1.1 Khái quát chung về đối tượng của hạch toán kế toán:

Đối tượng của HTKT có thể được phân tích qua các nội dung sau:

- HTKT theo dõi, ghi chép, phản ảnh về toàn bộ TS của đơn vị và nguồn hình thành TS đó

- TS trong đơn vị thường xuyên vận động, HTKT không chỉ nghiên cứu trạng thái tĩnh, mà còn nghiên cứu trạng thái động của vốn kinh doanh

- HTKT còn nghiêncứu các quan hệ kinh tế - pháp lý ngoài vốn của đơn vị như: TSCĐ thuê ngoài, nhận vật liệu gia công…

2.1.2 Biểu hiện cụ thể của đối tượng HTKT:

2.1.2.1 TS và nguồn hình thành TS của đơn vị:

2.1.2.1.1 TS:

a) Điều kiện ghi nhận TS:

- Là những nguồn lực kinh tế có thể mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai

- TS phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát, sử dụng lâu dài của đơn vị

- TS phải có giá trị và gía trị phải được xác định bằng tiền

b) Phân loại TS:

* TS ngắn hạn: là những TS thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian

sử dụng, luân chuyển, thu hồi trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh

- TSNH trong sản xuất:

+ TSNH dự trữ cho SX: nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ, dụng cụ… đang

dự trữ trong kho chuẩn bị cho quá trình SX

+ TSNH trong SX: giá trị các loại TS còn đang nằm trong quá trình SX, gồm nửa thành phẩm, sản phẩm dở dang

- TSNH trong lưu thông:

+ TSNH dự trữ trong lưu thông: thành phẩm, hàng hoá dự trữ trong kho hoặc gởi đi bán

+ TSNH trong quá trình lưu thông: vốn bằng tiền, các khoản phải thu khách hàng, các khoản phải thu khác (pthu nội bộ, các cơ quan…)

Các khoản phải thu là số TS của đơn vị nhưng đang bị các tổ chức, tập thể hay các nhân khác chiếm dụng mà đơn vị các trách nhiệm phải thu hồi

Trang 7

- TSNH tài chính: là các khoản đầu tư về vốn nhằm mục đích kiếm lời có thời hạn thu hồi trong vòng 1 năm hay 1 chu kỳ kinh doanh các loại đầu tư liên doanh ngắn hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn…

- TSCĐ: TSCĐ là những TS có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ về giá trị và thời gian

sử dụng theo quy chế hiện hành

+ TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể Đặc điểm:  Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

 Giá trị chuyển dịch dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Bao gồm: nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, phương tiện truyền dẫn…

+ TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, như: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bản quyền, nhãn hiệu hàng hoá, phần mềm máy vi tính… (ví dụ)

- Vốn góp: do các CSH, các nàh đầu tư đóng để thành lập hoặc mở rộng kinh doanh

- Lợi nhuận chưa phân phối:

Trang 8

- Nguồn vốn CSH khác: các quỹ, chênh lệch tỷ giá chưa xử lý, chênh lệh đánh gía lại TS…

* Nợ phải trả: là số tiền vốn mà doanh nghiệp đi vay, chiếm dụng của các đơn

vị, tổ chức, các nhân và bên trong doanh nghiệp

- Nợ ngắn hạn: là số tiền dnghiệp có trách nhiệm phải trả trong vòng một chu

kỳ hoạt động kinh doanh bình thường hoặc một năm Như: vay ngắn hạn, khoản

nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả người bán, phải trả cho công nhân viên,…

- Nợ dài hạn: là các khoản nợ có thời gian trả nợ trên một năm Gồm: vay dài hạn, các khoản phải trả dài hạn…

2.1.2.2 Tuần hoàn của vốn kinh doanh:

- Trong doanh nghiệp SX: TS vận động qua các giai đoạn:

T – H … SX … H’ – T’

Cung cấp SXuất Tiêu thụ

- Doanh nghiệp thương mại:

LN chưa phân phối

Nợ Ngắn hạn

Nợ Dài hạn

Trang 9

Như vậy HTKT cung cấp thông tin về sự biến đổi cuả TS qua các giai đoạn nhằm đề xuất phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

2.1.2.3 Quan hệ kinh tế pháp lý thuộc đối tượng HTKT:

2.1.3 Kết luận về đối tượng HTKT:

- Có tính 2 mặt, độc lập với nhau nhưng cân bằng với nhau về lượng

Trang 10

CHƯƠNG 3:

PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ

3.1 Khái quát chung về phương pháp chứng từ:

3.1.1 Khái niệm và các phương pháp cấu thành:

3.1.1.1 Khái niệm:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, thường xuyên phát sinh các nghiệp vụ kinh tế Do đó, cần thiết phải sao chụp và thông tin kịp thời tình trạng và sự vận động của nghiệp vụ từ lúc phát sinh

Như vậy, phương pháp chứng từ là phương pháp thông tin về trạng thái và sự

biến động của đối tượng HTKT cụ thể nhằm phục vụ kịp thời cho lãnh đạo nghiệp vụ và làm căn cứ phân loại, ghi và tổng hợp kế toán

Như vậy 2 yếu tố cấu thành phương pháp chứng từ:

- Hệ thống bản chứng từ để chứng minh tính hợp pháp của việc hình thành các nghiệp vụ kinh tế và là căn cứ ghi sổ kế toán

- Kế hoạch luân chuyển chứng từ nhằm tổ chức luân chuyển các chứng từ đến các bộ phận liên quan

3.1.2 Vị trí, tác dụng của phương pháp chứng từ:

Từ chức năng của phương pháp chứng từ kế toán, chúng ta thấy được ý nghĩa:

- Với tính đa dạng và sự biến động của đối tượng hạch toán kế toán, chứng từ là phương pháp thích hợp nhất nhằm “sao chụp” nguyên hình trạng thái của đối tượng kế toán

- Về mặt pháp lý: chứng từ chứng minh sự hình thành của cá nghiệp vụ kinh tế, qua đó làm căn cứ cho việc bảo vệ TS và giải quyết các mối quan hệ kinh tế - pháp lý thuộc đối tượng hạch toán kế toán

- Chứng từ là phương tiện thông tin nhanh cho công tác lãnh đạo nghiệp vụ ở đơn vị

Trang 11

- Chứng từ gắn với sự phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế, với trách nhiệm vật chất của các cá nhân, đơn vị liên quan đến nghiệp vụ

- Đối với hạch toán kế toán, chứng từ là cơ sở cho việc phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế để vào sổ sách kế toán theo dõi theo từng đối tượng hạch toán

Bản chứng từ bao gồm 2 loại yếu tố sau: yếu tố cơ bản và yếu tố bổ sung:

- Yếu tố cơ bản: là các yếu tố bắt buộc phải có và tạo nên nội dung cơ bản của bản chứng từ Nếu thiếu một trong các yếu tố này thì chứng từ không có tính pháp lý

(1) Tên chứng từ: phản ánh nội dung của nghiệp vụ kinh tế ghi trong chứng từ

Ví dụ: Phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho…

(2) Tên, địa chỉ của các đơn vị, cá nhân có liên quan đến nghiệp vụ: Yếu tố này làm cơ sở cho việc xác định trách nhiệm vật chất đối với nghiệp vụ kinh tế, để chi tiết hoá hay phân loại nghiệp vụ kinh tế theo đối tượng liên quan Đồng thời

là cơ sở cho việc xác định, đối chiếu và thanh tra các nghiệp vụ kinh tế

(3) Ngày tháng năm, số thứ tự của chứng từ: là cơ sở chi tiết hoá nghiệp vụ theo thời gian, giúp cho việc ghi sổ, quản lý chứng từ và thanh tra kinh tế tài chính

(4) Nội dung nghiệp vụ kinh tế: làm rõ ý nghĩa kinh tế của nghiệp vụ, giúp kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của nghiệp vụ và định khoản kế toán

(5) Quy mô của các nghiệp vụ về số lượng, giá trị: là cơ sở của ghi chép kế toán, là cơ sở để phân biệt chứng từ kế toán với các chứng từ khác sử dụng trong thanh tra, hành chính

(6) Chữ ký của những người có liên quan đến nghiệp vụ và chứng từ: nhằm đảm bảo tính pháp lý và gắn liền với trách nhiệm vật chất

Chứng từ phải có ít nhất 2 chữ ký của những người, bộ phận liên quan, kèm theo chữ ký của người xét duyệt và con dấu của đơn vị ( Ví dụ về mẫu chứng từ)

- Các yếu tố bổ sung: là những yếu tố không bắt buộc, có tác dụng giải thích rõ hơn về nghiệp vụ kinh tế và tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng chứng từ

Trang 12

Ví dụ: định khoản kế toán ngay trên bản chứng từ, quy mô kế hoạch phương thức mua – bán hàng, phương thức thanh toán…

3.2.2 Phân loại chứng từ:

Để thuận tiện cho việc phân biệt và sử dụng các loại chứng từ, mỗi cách phân loại căn cứ vào những tiêu thức khác nhau:

a) Theo công dụng:

- Chứng từ mệnh lệnh: là những chứng từ mang quyết định của chủ thể quản

lý, nó biểu thị một nghiệp vụ kinh tế cần thực hiện nhưng chưa chứng minh được kết quả của việc thực hiện nghiệp vụ đó

Do vậy chứng từ này cần đi kèm với chứng từ chấp hành mới đủ căn cứ ghi sổ

kế toán Ví dụ: Lệnh xuất vật tư, lệnh điều động TS…

- Chứng từ chấp hành ( thực hiện): là loại chứng từ biểu thị nghiệp vụ kinh tế

đã hoàn thành Ví dụ: Phiếu nhập (xuất) vật tư, phiếu thu (chi)…

- Chứng từ thủ tục kế toán: là loại chứng từ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế có liên quan theo những đối tượng cụ thể để tiện lợi cho việc ghi sổ và đối chiếu các tài liệu

Loại chứng từ này phải đi kèm với chứng từ ban đầu mới cáo cơ sở pháp lý nên mới được dung để ghi sổ Ví dụ: Chứng từ ghi sổ trong hình thúc Chứng từ - ghi sổ…

- Chứng từ liên hợp: là loại chứng từ kết hợp nhiều công dụng trên một chứng

từ, nhằm giảm số lượng chứng từ sử dụng trong kế toán

Ví dụ: hoá đơn kiêm phiễu xuất kho,lệnh chi kiêm phiếu chi,

Cách phân loại này là cơ sở cho việc sử dụng chứng từ hợp lý, phù hợp với công dụng từng loại

b) Theo địa điểm lập chứng từ:

- Chứng từ bên trong: là loại chứng từ được lập trong phạm vi đơn vị hạch toán

Chứng từ bên trong có 2 loại:

+ Loại có quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: phiếu xuất kho vật tư, bảng thanh toán lương…

+ Loại có quan hệ với bên ngoài: hóa đơn bán hàng, biên bản bàn giao tài sản…

- Chứng từ bên ngoài: là loại chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến đơn vị nhưng được lập từ các đơn vị khác

Trang 13

Ví dụ: Hóa đơn mua hàng, phiếu vận chuyển thuê ngoài, giấy báo nợ, báo có của ngân hàng…

c) Theo trình độ khái quát của tài liệu trong bản chứng từ:

- Chứng từ ban đầu (chứng từ gốc): là loại chứng từ phản ánh trực tiếp đối tượng kế toán Chứng từ này có đầy đủ giá trị và hiệu lực pháp lí cho kế toán và quản lý

Ví dụ: hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu xuất (nhập) vật tư, phiếu thu (chi)…

- Chứng từ tổng hợp: là phương tiện tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế cùng loại, các tác dụng làm giảm nhẹ công tác kế toán và đơn giản trong ghi sổ Loại chứng

từ này chỉ có tác dụng thông tin và chứng minh khi đính kèm chứng từ ban đầu

Ví dụ: bảng tổng hợp chứng từ, chứng từ ghi sổ…

d) Theo số lần ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên chứng từ:

- Chứng từ một lần: là loại chứng từ dùng để ghi chép một lần nghiệp vụ kinh

tế hoặc nhiều nghiệp vụ kinh tế cùng loại phát sinh tại một thời gian, một địa điểm

Ví dụ: phiếu thu (chi), phiếu xuất (nhập) vật tư…

- Chứng từ nhiều lần: là chứng từ ghi một loại nghiệp vụ kinh tế diễn ra nhiều lần trong kỳ hạch toán, các con số sau mỗi lần ghi sẽ được cộng dồn tới một giới hạn nhất định được chuyển vào ghi sổ kế toán

Ví dụ: phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức, phiếu theo dõi thực hiện hợp đồng… e) Theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phản ánh trên chứng từ:

Hệ thống bản chứng từ bao gồm nhiều loại: chứng từ về tiền mặt, về vật tư,về thanh toán, về TSCĐ, chứng từ về tiêu thụ…

f) Theo tính cấp bách của thông tin trong chứng từ:

- Chứng từ bình thường: là loại chứng từ chứa đựng những thông tin bình thường về nghiệp vụ kinh tế xảy ra

- Chứng từ báo động (cấp bách): là loại chứng từ chứa đựng những thông tin thể hiện mức độ diễn biến không bình thường của các nghiệp vụ kinh tế xảy ra

Ví dụ: vật tư sử dụng vượt hạn mức, thanh tóan tiền vay không đúng hạn… Những chứng từ này cần được xử lý kịp thời để khắc phục những bất bình thường trước khi đưa vào ghi sổ kế toán

3.3 Luân chuyển chứng từ:

3.3.1 Trình tự luân chuyển chứng từ:

Trang 14

Luân chuyển chứng từ là sự vận động liên tục kế tiếp nhau từ giai đoạn này qua giai đoạn khác của chứng từ

Trình tự luân chuyển chứng từ qua năm giai đoạn:

- Lập chứng từ (tiếp nhận chứng từ bên ngoài): căn cứ vào nội dung của nghiệp

vụ mà sử dụng chứng từ thích hợp Ví dụ: chứng từ phải lập theo mẫu của nhà nước quy định và có đầy đủ chữ ký của những người liên quan thì mới được coi

là hợp pháp

- Kiểm tra chứng từ: mọi chứng từ kế toán sau khi lập xong đều phải kiểm tra trước khi ghi sổ Việc kiểm tra được tiến hành trên 2 mặt: hình thức và nội dung + Hình thức: tuân thủ các nguyên tắc lập chứng từ (ghi rõ ràng, đầy đủ các yếu tố…)

+ Nội dung: nghiệp vụ có đúng thể lệ hiện hành của nhà nước, phù hợp với mức phê chuẩn… và tính chính xác của tính toán

- Sử dụng chứng từ cho lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán:

+ Cung cấp nhanh thông tin cho lãnh đạo nghiệp vụ

+ Phân loại chứng từ theo từng loại phù hợp với yêu cầu ghi sổ sách kế toán Sau đó định khoản và vào các sổ kế toán

- Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán

- Chuyển chứng từ vào lưu trữ và hủy

3.3.2 Kế hoạch luân chuyển chứng từ:

Là con đường được thiết lập trước cho quá trình vận động của chứng từ nhằm phát huy đầy đủ chức năng thông tin và kiểm tra của chứng từ

* Để xây dựng kế hoạch luân chuyển chứng từ cần căn cứ vào:

-Đặc điểm của đơn vị hạch toán về quy mô, về tổ chức sản xuất và quản lý

- Tình hình tổ chức hệ thống thông tin (đặc biệt là thông tin nghiệp vụ) trong đơn vị

- Nhu cầu, khả năng cung cấp và sử dụng thông tin trong đơn vị

- Vị trí, đặc điểm luân chuyển của từng loại chứng từ

* Kế hoạch luân chuyển chứng từ có thể xây dựng bằng 2 cách:

- Kế hoạch luân chuyển các biệt (lập riêng cho từng loại chứng từ): hình thức này lập cho các loại chứng từ có số lượng lớn, phản ánh các đối tượng hạch toán

có biến động nhiều và cần quản lý chặt chẽ Ví dụ: chứng từ về tiền mặt, chứng

từ về vật tư…Hình thức này được xây dựng dưới dạng sơ đồ

+ Ưu: xác lập rõ đường đi cụ thể của chứng từ, tiện lợi cho việc xử lí và sử dụng thông tin

Trang 15

+ Nhược: mất thời gian

- Kế hoạch luân chuyển chung: được lập chung cho tất cả các loại chứng từ mà đơn vị sử dụng

Trang 16

CHƯƠNG 4:

PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ

4.1 Khái niệm và sự cần thiết :

Là phương pháp thông tin và kiểm tra về sự hình thành và phát sinh các chi phí có liên quan đến từng loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa, tài sản Nói cách khác, tính giá là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản

Sự cần thiết của phương pháp tính giá :

- Nhờ phương pháp tính giá, kế toán theo dõi, phản ánh một cách tổng hợp và kiểm tra được các đối tượng hạch toán kế toán bằng thước đo tiền tệ

- Đồng thời thông qua tính giá, kế toán tổng hợp được các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó so sánh với kết quả thu được để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Thông qua tính giá để xác định giá trị tài sản bằng tiền, kế toán mới có thể ghi chép các đối tượng kế toán vào chứng từ, sổ kế toán

4.2 Yêu cầu và nguyên tắc của phương pháp tính giá:

(2) Phân loại chi phí hợp lý: chi phí là phần quan trọng cấu thành nên giá tài sản, vật tư

Để phục vụ cho việc tính giá cần phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí Có

4 loại:

Trang 17

- Chi phí thu mua: toàn bộ chi phí phát sinh trước khi đưa tài sản vào sử dụng

hoặc trước khi đưa dịch vụ, vật tư về đến kho, như: chi phí môi giới, chi phí vận

chuyển, bốc dỡ, bảo quản, lắp đặt, chạy thử, bến bãi…

- Chi phí sản xuất: là những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm Bao gồm:

+ Chi phí NVL trực tiếp: gồm CP NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu

+ Chi phí nhân công trực tiếp: thù lao phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất

và các khoản trích theo lương.(lương , thưởng, phụ cấp)

+ Chi phí sản xuất chung: gồm toàn bộ các chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng (ngoài 2 chi phí trên) Ví dụ: chi phí khấu hao MMTB, CCDC…

- Chi phí bán hàng: chi phí liên quan đến việc tiêu thụ, như: thù lao của nhân viên bán hàng, vật liệu bao gói, dụng cụ bán hàng…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: toàn bộ chi phí liên quan đến việc tổ chức, điều hành, quản lý doanh nghiệp

(3) Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thích ứng: trong một số trường hợp một

số chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tính giá nhưng không thể tách riêng được, vì vậy cần phân bổ hợp lý sao cho sát với mức tiêu hao thực tế nhất

Các tiêu thức hay được sử dụng như: hệ số, định mức, số lượng, giá trị… Công thức như sau:

×

Tổng chi phí từng loại cần phân bổ

Tổng tiêu thức phân

bổ của tất cả các đối

tượng (Ví dụ bài tập 13 trang 37 sách btập)

4.3 Nội dung và trình tự tính giá tài sản mua vào:

Việc tính giá các yếu tố đầu vào chính là tính giá vật liệu, dụng cụ, hàng hóa, tài sản mua vào theo trình tự sau:

- Bước 1: Xác định giá mua trên hóa đơn của tài sản

+ Hàng nhập khẩu, chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: giá mua bao gồm thuế nhập khẩu và TTĐBiệt (thuế không được hoàn lại)

+ Tài sản mua vào thuộc loại chịu thuế GTGT theo các phương pháp trực tiếp thì giá mua sẽ bao gồm cả thuế GTGT Thuế GTGT là thuế được hoàn lại

Trang 18

+ Nếu tài sản mua thuộc loại chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: giá mua không có thuế

Sơ đồ: nhà nước, doanh nghiệp và người mua, người bán

Ví dụ: Thuế đầu vào 500 tr: doanh nghiệp nhận lại từ nhà nước

Thuế đầu ra 700 tr: doanh nghiệp nộp nhà nước

Thuế GTGT có 2 phương pháp tính: trực tiếp và khấu trừ

Giá chưa thuế = Giá đã có thuế  (1+ Thuế suất)

+ Chiết khấu thương mại:

 Hồi khấu: trong một khoảng thời gian nhất định, doanh nghiệp mua hàng nhiều lần với số lượng lớn nên được người bán cho hưởng một khoản tiền trừ vào giá mua

 Bớt giá: doanh nghiệp mua hàng một lần với số lượng lớn

- Bước 4: Tổng hợp chi phí và tính ra giá trị ghi sổ của tài sản mua vào

+

Chi phí thu mua tài sản

-

Các khoản thuế không được

-

Các khoản giảm giá, CK thương

Trang 19

- Ví dụ1: giá có thuế 21 trđ, thuế suất 10%, thuế được khấu trừ

CP mua chưa thuế: 3trđ, thuế 5%

Giảm giá 2% giá thanh toán

- Ví dụ2: tính thuế theo phương pháp trực tiếp

4.4 Nội dung và trình tự tính giá sản phẩm, dịch vụ sản xuất (z):

Tính giá sản phẩm, hàng hóa chính là xác định toàn bộ chi phí tiêu hao trong quá trình sản xuất hàng hóa, dịch vụ đó, đồng thời xác định giá trị sản phẩm dở dang

Việc tính giá theo trình tự sau đây:

- Bước 1: Tập hợp và các chi phí sản xuất (vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí SXC)

Chú ý: + CP nào chỉ liên quan đến 1 đối tượng tính giá thành thì tập hợp trực tiếp vào đối tượng đó

+ CP nào liên quan đến nhiều đối tượng thì phân bổ theo tiêu thức phù hợp

- Bước 2: Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Giá trị sản phẩm dở dang có thể ước lượng dựa trên một trong các phương pháp sau (5 phương pháp):

 Phương pháp 1:Theo sản lượng ước tính tương đương:

- bước 1: quy đổi sản phẩm dở dang về sản phẩm hoàn thành tương đương

 Mức độ hoàn thành (%)

- bước 2: xác định giá trị của từng loại CP trong sản phẩm dở dang

SL sp hthành +

SL sp

dở dang

NVL trực tiếp gồm: VL chính và VL phụ

Trang 20

SL sp hthành +

SL sp hthành tương đương Gồm: NVL phụ, nhân công trực tiếp, sản xuất chung

- bước 3: xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

+

CP CBiến trong sp dở dang

 Phương pháp 2: Theo 50% chi phí chế biến: áp dụng đối với những chi phí chế biến chiếm tỷ trọng nhỏ Đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng ước tính tương đương, trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành 50% so với thành phẩm

- bước 1: quy đổi sản phẩm dở dang về sản phẩm hoàn thành tương đương Sản lượng

sp hoàn

thành tương

đương

= Số lượng sản phẩm dở dang  50%

Bước 2 và 3 như phương pháp 1

Phương pháp 3: Theo chi phí trực tiếp:

- bước 1: giống

- bước 2: CP NVL chính trong sản phẩm dở dang tính giống phương pháp 1

CP CB trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm CP VL phụ và NC Ttiếp

Ngày đăng: 21/05/2017, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w