1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giới thiệu về điều trị ARV

35 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xem lại vòng đời của HIV HIV là một virut RNA “retrovirus”  Virut có chứa RNA gây nhiễm tế bào  Men virut sao chép RNA thành DNA sao chép ngược  DNA virut được tích hợp vào DNA của tế

Trang 1

Giới thiệu về

điều trị ARV

HAIVN

Chương trình AIDS của

Đại học Y Harvard tại Việt Nam

Trang 3

Các nhóm thuốc

ARV

Trang 4

Các nhóm thuốc kháng retrovirus

1 Thuốc ức chế men sao chép ngược (NRTI)

2 Thuốc ức chế men sao chép ngược

Non-nucleoside (NNRTI)

3 Thuốc ức chế men Protease (PI)

4 Thuốc ức chế hòa màng/xâm nhập

5 Thuốc ức chế men tích hợp

Trang 5

Các thuốc hiện có trên Thế giới và

tại Việt Nam

Non-ETR / Etravirine

Thuốc ức chế men Protease SQV / Saquinavir RTV / Ritonavir IDV / Indinavir NFV / Nelfinavir APV / Amprenavir LPVr / Lopinavir + ritonavir ATV / Atazanavir Fos-Amprenavir DRV / Darunavir TPV / Tipranavir

Thuốc ức chế

men tích hợp

RAL / Raltegravir

Ức chế hòa màng/xâm nhập

MVC / Mariviroc ENF / Enfuvirtide

Trang 6

Triamune, GPOvir

AZT + 3TC + NVP = AZT - FDC, LAMZITRIO

AZT + 3TC + ABC = ABATRIO , Trizivir

Trang 7

Xem lại vòng đời của HIV

HIV là một virut RNA “retrovirus”

 Virut có chứa RNA gây nhiễm tế bào

 Men virut sao chép RNA thành DNA

(sao chép ngược)

 DNA virut được tích hợp vào DNA của

tế bào chủ

 Các cơ chế tế bào và virut sản xuất

protein virut và RNA virut

 Virut mới được tạo thành

Trang 8

Ức chế tích hợp

Ức chế Protease (PI)

Nguồn: wires.wiley.com-2010

CCR5 hoặc CXCR4

Tiền virut

Trang 9

 Các thuốc NRTI, khi vào trong tế bào,

sẽ được gắn vào chuỗi DNA đang tạo ra

 Chuỗi DNA chứa các NRTI không thể

chấp nhận những nucleotid mới

 Điều này ngăn cản việc sản xuất các

chuỗi DNA do đó HIV không thể tạo

thêm virut mới để gây nhiễm tế bào

mới

Trang 10

Thuốc Ức chế men Sao chép

ngược non-nucleotide (NNRTI)

 Thuốc NNRTI gắn trực tiếp vào men sao chép ngược

 Men gắn với NNRTI không thể hoạt động một cách bình thường

 Việc tạo DNA virut từ RNA bị chặn

 Virut không thể chuyển RNA thành

DNA, do đó không thể gây nhiễm tế bào và tạo virut mới

Trang 12

Cơ chế tác dụng của các thuốc

NRTI và NNRTI

Source: Nature 2001 Nguồn: Nature, 2001

RNA virut RNA virut

Men hủy RNA Men hủy RNA

Men sao mã ngược Chuỗi DNA tạo ra do men sao mã ngược Thuốc ức chế men sao

mã ngược

Thuốc bám vào chuỗi DNA và chấm dứt

Thuốc bám vào men

Trang 13

Thuốc ức chế men Protease (PI)

 Tế bào bị nhiễm tạo ra các protein virut

cỡ lớn (polyproteins)

 Men protease tách các polyprotein

thành các men và protein cấu trúc cần thiết để tạo thành virut mới

 Các PI gắn vào và phong tỏa các men protease

 Các tiểu thể virut được tạo thành bị

khiếm khuyết và bất hoạt và không thể gây nhiễm tế bào mới

Trang 14

Vị trí hoạt động của thuốc ức chế

men Protease

Ức chế men Protease (PI)

Nguồn: wires.wiley.com-2010

Thụ thể CD4

CCR5 hoặc CXCR4

Tiền virut

Trang 15

Điều trị ARV

Trang 16

Mục đích của điều trị ARV

 Ức chế sự nhân lên của HIV

• Càng thấp càng tốt (dưới ngưỡng phát hiện)

• Càng lâu càng tốt

 Cho phép phục hồi hệ thống miễn

dịch

 Phòng ngừa các nhiễm trùng cơ hội

 Cải thiện sự sống còn, sức khỏe và

chất lượng cuộc sống

Trang 17

Nguyên tắc chính của điều trị ARV

“Điều trị ba thuốc” (1)

 Phải lựa chọn một phác đồ 3 thuốc

dựa vào Hướng dẫn điều trị ARV quốc gia

 Không được bắt đầu điều trị chuẩn

mực cho bệnh HIV bằng 1 hoặc 2

thuốc

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS, Bộ Y tế 2009

Trang 18

Nguyên tắc chính của điều trị ARV

“Điều trị ba thuốc” (2)

“Điều trị kháng retrovirut hiệu lực cao”

là điều trị 3 thuốc với

2 NRTI + NNRTI

hoặc

2 NRTI + PI

Trang 21

15

Bệnh nhân tiến triển đến AIDS

theo loại điều trị ARV

%

Tháng

Không điều trị Điều trị 1 thuốc

Điều trị 3 thuốc Điều trị 2 thuốc

Trang 22

Khi nào bắt đầu điều trị ARV?

 Điều trị ARV chưa bao giờ là một điều trị

khẩn cấp

 Bệnh nhân với số lượng CD4 cao không có nguy cơ bị NTCH và có thể trì hoãn điều trị ARV

 Quyết định khi nào điều trị ARV dựa vào:

Nguy cơ Lợi ích

• Cải thiện chất lượng sống

• Giảm nguy cơ NTCH

Trang 23

Khi nào bắt đầu điều trị ARV

tại Việt Nam

Bệnh nhân có:

 CD4 ≤ 350 tế bào/mm³ không phụ thuộc vào giai đoạn lâm sàng

 Giai đoạn lâm sàng 3,4 không phụ

thuộc vào số lượng tế bào CD4

Chỉnh sửa và bổ sung hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS,

Bộ Y tế tháng 11/2011

Trang 24

Nên dùng thuốc kháng

retrovirut nào?

Trang 25

Phác đồ ARV bậc 1 tại Việt Nam (1)

2 NRTI + 1 NNRTI

Stavudine (D4T) không còn được

khuyến cáo là thuốc ARV bậc 1

Lamivudine (3TC)

Tenofovir (TDF)

Zidovudine (AZT)

Efavirenz (EFV) Nevirapine (NVP)

Chỉnh sửa và bổ sung Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS,

tháng 11/2011

Trang 27

Phác đồ ARV bậc 1 tại Việt Nam (3)

TDF/3TC/EFV

TDF/3TC/NVP

AZT/3TC/EFV AZT/3TC/NVP

Chỉnh sửa và bổ sung Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS,

tháng 11/2011

Trang 28

Lựa chọn phác đồ

bậc một như thế nào?

Trang 29

Phác đồ ưu tiên:

TDF/3TC/EFV TDF/3TC/NVP

 TDF/3TC là thuốc NRTI ưu tiên

• Bệnh nhân dễ dung nạp

• Một liều hàng ngày

• Điều trị VGB ở bệnh nhân đồng nhiễm HIV-viêm gan B

Trang 30

•Trầm cảm hoặc các bệnh tâm thần khác

Trang 31

Không sử dụng AZT ở bệnh nhân

bị thiếu máu nặng (Hgb < 8 g/l)

Trang 32

 Tuy nhiên nghiên cứu cho thấy kém

hiệu quả hơn các phác đồ 2NRTI + (1 NNRTI hoặc 1 PI)

• Tỷ lệ ức chế virut học thấp hơn

• Nguy cơ xuât hiện kháng thuốc NRTI cao hơn

Chỉ khuyến cáo khi không có phác

đồ ARV nào khác

Trang 33

Hoạt động nhóm nhỏ:

Tình huống trường hợp

bệnh mini

Trang 34

Những điểm chính

 NRTI, NNRTI, PI là 3 nhóm thuốc ARV chính được sử dụng ở Việt Nam

 Chỉ kê đơn phác đồ điều trị ARV 3

thuốc – phác đồ này có hiệu quả nhất

 Hai phác đồ bậc 1 ưu tiên tại Việt

Nam là:

• TDF + 3TC + EFV

• TDF + 3TC + NVP

Trang 35

Cảm ơn!

Câu hỏi?

Ngày đăng: 20/05/2017, 23:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w