1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đề tài Chất lượng nước trong ao nuôi cá Tra

39 960 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 12,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý chất lượng nước aoQuản lý trực tiếp bằng cách theo dõi hàng ngày các chỉ tiêu:nhiệt độ, pH, Oxy hoà tan dùng test , độ trong của ao.. Quản lý chất lượng nước ao nuôi Các yếu

Trang 1

Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

Khoa Thủy Sản

Nhóm 6

Trang 2

GIỚI THIỆU CHUNG

CÁ TRA

Tên tiếng Anh: Shutchi catfish

Tên khoa học: Pangasianodon hypophthalmus

Giới (Kingdom): Animalia(Động vật)

Ngành (Phylum): Chordata(động vật có dây sống)

Lớp (Class): Actinopterygii(lớp cá vây tia)

Phân lớp (Subclass): Neopterygii

Siêu bộ (Superordo): Ostariophysi

Bộ (Ordo): Siluriformes(bộ cá da trơn)

Họ (Familia): Pangasiidae(họ cá tra)

Trang 3

Thành phần dinh dưỡng của cá Tra

Thành phần dinh dưỡng trên 100g

Trang 4

Chuẩn bị ao

 Độ dốc mái bờ 1:1

 Bờ ao phải cao hơn mực nước cao nhất trong năm ít nhất là 0,5m

 Ao nuôi có nền đất tốt, không phèn hoặc mức độ nhiểm phèn không đáng kể, không

bị rò rỉ nước

Ao phải đạt độ sâu 3m

Hạn chế cây xanh che bóng mát

Trang 5

Quản lý môi trường ao nuôi

Quản lý ao nuôi

Kiểm tra, quan sát ao để phát hiện và xử lý kịp

thời các hiện tượng bất thường: rò rỉ nước, bờ

Trang 6

Quản lý chất lượng nước ao

Quản lý trực tiếp bằng cách theo dõi hàng

ngày các chỉ tiêu:nhiệt độ, pH, Oxy hoà tan

(dùng test ), độ trong của ao Định kỳ theo dõi

chỉ tiêu COD (nếu có điều kiện).

Trang 7

Quản lý chất lượng nước ao nuôi

Các yếu tố môi trường cần kiểm tra:

Trang 8

Nguồn nước

oNguồn nước cấp: phải sạch, không nhiều bùn

oNước có màu bùn sẽ có nhiều hạt phù sa làm tảo khó phát triển,cá khó thở do bùn

oNước có màu nâu đen có nghĩa là trong nước có nhiều xác động, thực vật thối rữa sẽ sinh ra nhiều khí độc trong ao

Trang 9

Độ trong của nguồn nước

Trang 10

Đất phèn

 Nước phèn:có độ pH thấp

Nếu nước bị phèn:dùng vôi nông nghiệp hoặc đá vôi đen (Dolomite) với liều lượng 0,5-1kg/100m2 ao hoặc bờ.Không bón vôi sống (vôi nung) khi đang nuôi cá sẽ làm chết cá

Có thể đo độ pH bằng giấy quỳ hay hộp dung dịch

Trang 11

Độ kiềm của nguồn nước

Độ kiềm của nước:cho biết khả năng

trung hòa phèn (hạ phèn)

Bón vôi thường xuyên có thể hạ phèn

Không được dùng vôi sống (CaO) sau khi thả cá

Trang 12

Chất độc

Khi cho ăn dư thừa và bón phân quá liều chất thải sẽ

tích tụ ở đáy ao Nước có mùi hôi thối,nhiều bọt

khí ,đặc biệt là khí Metan (mùi rác mục) và khí H2S (có mùi trứng thối).

Trang 13

Biện Pháp Cải tạo Ao Bẩn

Thay 20-30% nước ao có thể làm giảm bớt

lượng chất độc trong ao (chất độc tích tụ ít).

Tốt nhất là thu hoạch cá và cải tạo ao lại cho

vụ nuôi tiếp theo.

Không cho ăn dư thừa, bón phân hữu cơ quá

liều và cải tạo ao tốt trước khi thả

Trang 14

Nhiệt độ

Cá là loài biến nhiệt

Nhiệt độ cơ thể cá thay đổi theo nhiệt độ nước

Khi nhiệt độ quá lạnh hay quá nóng, cá bị sốc, ít ăn

Trang 15

Có thể đo hàm lượng oxy

trong nước bằng hộp dung

dịch (bộ test kit Oxygen)

hoặc máy đo

Nên đo lượng oxy trong

nước trước khi mặt trời mọc

Hàm lượng oxy tốt nhất :3-4

mg/lít vào sáng

Trang 16

Tảo trong ao

Nước trong và ít xanh

là dấu hiệu ao nuôi bị

thiếu dinh dưỡng, tảo

Trang 17

Ánh sáng và ao

Tảo cũng cần ánh sáng

Ao có đủ ánh sáng là cần thiết để duy trì

chất lượng nước ao tốt

Không xây dựng ao nơi thiếu ánh sáng, cắt

tỉa bớt những cành cây to che mát ao

Trang 18

Khoảng thích hợp của các yếu tố chất lượng nước

Trang 19

BỆNH THỐI MANG

NGUYÊN NHÂN:

_Do vi khuẩn Myxococcus gram âm gây ra.

_Do cá nuôi lồng bè hay ao nuôi không được vệ sinh tốt, quá nhiều mùn bả hữu cơ

Trang 20

Ảnh của Myxococcus

Trang 21

Bệnh thường xảy ra vào mùa mưa và thời tiết lạnh khi nhiệt

độ thấp (18-20oC), đặc biệt khi cá bị xây xát hoặc do viêm

nhiễm ngoài da

Trang 22

TRIỆU CHỨNG:

đâm sâu vào thịt cá

trắng.

sợi nấm nhỏ

Trang 23

ĐIỀU TRỊ:

Dùng Disina 1 lít /100-300m3 nước

Fresh water: 100g/100-150 m3 nước dùng lúc

trời mát

Xanh malachite liều lượng 1-2 ppm tắm cho cá

trong thời gian 30 phút hoặc liều lượng 0,05-0,2

ppm tắm cá trong 24 giờ Cá bệnh được tắm liên

tục trong 3-5 ngày

Trang 24

BỆNH DO NGOẠI KÍ SINH TRÙNG

NGUYÊN NHÂN:

Do một trong số các tác nhân sau gây nên:

Trùng bánh xe: Trichodina, Triprtiella, Trichodinella

Trùng mỏ neo : Lernaea polymorpha

Trùng quả dưa: Ichthyophthyrius multifiliis

Trùng loa kèn : Zoothanium và Vorticella

Rận cá : Argulus

Đĩa cá : Piscicola

Sán lá đơn chủ : Dactylogyrus (16 móc) và

Gylodactylus (18 móc)

Trang 25

 Thân cá có nhiều nhớt màu hơi trắng đục

 Da chuyển màu xám, cá cảm thấy ngứa ngáy, tập trung gần

bờ nơi có nhiều cỏ rác.

 Bệnh nặng trùng ký sinh ở mang, phá hủy các tơ mang

khiến cá bị ngạt thở

 Cá bơi lội lung tung không định hướng Sau cùng cá chết

hoặc yếu tạo điều kiện cho vi khuẩn cơ hội xâm nhập

Triệu chứng

Trang 26

PHÒNG BỆNH:

 Tốt nhất là giữ vệ sinh ao cá nhất là ao ương.

 Trước khi ương nuôi phải tẩy vôi tiêu độc ao, mật độ cá

không thả quá dầy.

 Các loại phân hữu cơ cần được ủ kỹ với 1% vôi.

Fresh water: 100g/150-200m3 nước.

Trang 29

Bệnh nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Aeromonas

Tác nhân gây bệnh:

Nhóm vi khuẩn gây bệnh chủ yếu thuộc

giống Aeromonas: A hhydrophila, A.caviae,

A sobria.

Vi khuẩn có mặt bình thường trong nước,

nhất là trong nước có nhiều chất hữu cơ

Cá con dễ mẫn cảm hơn cá trưởng thành, có thể gây chết đến 80%

Trang 30

Dấu hiệu bệnh lý:

Cá bệnh bị sẫm màu từng vùng ở bụng,

xuất hiện từng mảng đỏ trên cơ thể

Hoại tử đuôi, vây xuất hiện các vết thương

trên lưng, các khối u trên bề mặt cơ thể

Mắt lồi mờ đục và xưng phù, xoang bụng

chứa dịch nội tạng hoại tử

Trang 31

Dùng thuốc tím (KmnO4) tắm cá, liều

dùng là 4ppm (4g/m3 nước) đối với cá

nuôi trong ao và 10 ppm (10g/m3

nước) đối với cá nuôi trong bè

Xử lý lặp lại sau 3 ngày

Định kỳ tắm cho cá một tuần, hai tuần

hoặc một tháng /lần tuỳ thuộc vào

tình trạng sức khoẻ của cá

Trị Bệnh

Trang 32

 Tránh tạo ra các tác nhân cơ hội như nhiễm

ký sinh trùng (Nhóm nguyên sinh động vật)

 Tránh làm xây xát cá, vệ sinh không đúng

quy định:nước giàu chất hữu cơ,môi trường

Trang 33

Dùng thuốc trộn vào thức ăn:

Trang 34

Ảnh cá mắc bệnh và vi khuẩn Aeromonas

Trang 35

Bệnh nhiễm khuẩn huyết do Edwardsiella (Edwarsiellosis)

vào có mùi hôi, các vết thương này sẽ gây hoại tử vùng cơ

chung quanh

Trang 36

Bệnh xuất hiện khi chất lượng nước trong môi

trường nuôi xấu, nuôi với mật độ dày

 Nhiệt độ thích hợp để bệnh phát triển khoảng 300 C

Phòng trị:

Giữ sạch môi trường nước nuôi, giảm thấp mật độ nuôi, dùng vaccin phòng bệnh

Có thể dùng các loại kháng sinh để điều trị như

trong bệnh nhiễm khuẩn huyết do Aeromonas

Trang 37

Bệnh nhiễm khuẩn huyết do Edwardsiella

Hình 8: Cá giống bị xuất huyết

Trang 38

Tài Liệu tham khảo

Bộ khoa Học Công Nghệ và Môi Trường,Tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam.Tập 1 Chất lượng nước

Claude Boyd,1990.Water Quality in ponds for Aquaculture.Auburn University Alabama

David little&Jame Muir,1987 A Guide to

Integrated Warm Water

Aquaculture.Institute of Aquaculture

Publications,University of Stirling

Deborah Chap man,1996.Water quality

Critia for Freshwater Fish,Food&Agriculture organization of the United nation

Trang 39

Chân thành cảm ơn cô và các bạn đã theo dõi phần thuyết trình của nhóm 6

Ngày đăng: 19/05/2017, 10:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w