Triệu chứng và tác hại: ho có nhiều đàm, nặng hơn thì có thể ho ra máu, đau ngực kéo dài trên 2 tuần mà không rõ nguyên nhân…Phương thức lây truyền: đường hô hấp Cách phòng tránh: hạn ch
Trang 11/ Bệnh lao phổi
2/ Bệnh đau mắt hột
3/ Bệnh tả
4/ Bệnh AIDS
5/ Bệnh thuỷ đậu 6/ Bệnh cúm gia cầm 7/ Bệnh dại
8/ Bệnh sốt xuất huyết
Trang 21/ Bệnh lao phổi
Lao là tình trạng nhiễm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis, thường gặp nhất ở phổi.
Trang 3Vi khuaån lao
Trang 4X_quang người
bị lao phổi
Trang 5Triệu chứng và tác hại: ho có nhiều đàm, nặng hơn thì có thể ho ra máu, đau ngực kéo dài (trên 2 tuần) mà không rõ nguyên nhân…
Phương thức lây truyền: đường hô hấp
Cách phòng tránh: hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh lao
Trang 62/ Bệnh đau mắt hột
Bệnh đau mắt hột do vi khuẩn
Chlamydia trachomatis gây ra.
Triệu chứng và tác hại: xốn mắt, vướng mắt như có hạt bụi trong mắt; ngứa mắt; hay mỏi mắt, thường về chiều; bệnh nặng có thể mù loà.
Trang 7Phương thức lây truyền: tình trạng vệ sinh kém (nguồn nước bị ô nhiễm; dùng nước ao hồ trong sinh hoạt như tắm rửa, ăn uống; trong gia đình hay nhóm bạn, nhà trẻ dùng chung khăn mặt, thau rửa mặt, bồn tắm; tay bẩn; hoặc do ruồi nhặng đậu từ mắt người này qua mắt người khác…).
Cách phòng tránh: giữ gìn vệ sinh cá nhân cho mắt (rửa mặt bằng khăn mặt riêng sạch, nước rửa sạch; giữ tay sạch, không dụi bẩn lên mắt; không tắm ao hồ, tránh để nước bẩn bắn vào mắt; tiêu diệt ruồi nhặng là trung gian truyền bệnh).
Trang 83/ Bệnh tả
Bệnh tả do vi khuẩn hình dấu phẩy Vibrio cholerae gây ra.
Trang 9Vi khuẩn tả
Trang 10Triệu chứng và tác
hại: sôi bụng, đầy
bụng, tiêu chảy vài
lần, rất dễ nôn, người
mệt lả, bị chuột rút,
sốt nhẹ (ở trẻ em)
Bệnh nặng thì bí tiểu,
suy kiệt nhanh chóng
sau vài giờ và tử
vong.
Phương thức lây truyền: gián tiếp (chủ yếu) do nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn, thức ăn như rau sống bón phân tươi trong vụ dịch không xử lí kĩ , tôm, sò, hến, mắm ruốc…; trực tiếp (ít gặp) chỉ xảy
ra ở nhân viên y tế, người nuôi bệnh….
Cách phòng tránh: vệ sinh ăn uống:
ăn chín uống sôi, vệ sinh môi trường;
phòng bệnh bằng vaccine tả.
Trang 114/ Beänh AIDS
Beänh AIDS do virut HIV gaây ra.
Trang 12Virut HIV
Triệu chứng và tác hại: hệ
thống miễn dịch bị suy
giảm nghiêm trọng, các vi
sinh vật cơ hội gây 1 loạt
bệnh truyền nhiễm cơ hội
làm người bệnh chết.
Phương thức lây truyền: lây qua đường máu, đường tình dục, lây từ mẹ sang con.
Cách phòng tránh: thực hiện các biện pháp vệ sinh y tế, sống lành mạnh, không tiêm chích ma tuý.
Trang 135/ Bệnh thuỷ đậu
Bệnh thuỷ đậu
do virut Varicella zoster gây ra.
Trang 14Cấu trúc virut thuỷ đậu
Trang 15Triệu chứng và tác hại: loại
nhẹ: sốt nhẹ hoặc không
sốt, chảy nước mũi, ho ít, ăn
uống bình thường, các nốt
đậu mọc rải rác màu hồng
nhạt, ngứa nhiều; loại
nặng: sốt cao, buồn phiền,
khát, thuỷ đậu mọc dày, sắc
tím tối, mặt đỏ, miệng môi
khô hồng, niêm mạc miệng
có những nốt phỏng.
Cách phòng tránh: phòng
bệnh bằng vaccine thuỷ đậu.
Phương thức lây truyền: lây qua đường hô hấp, tiếp xúc trực tiếp với mụn nước ở da hoặc lây từ mẹ sang con.
Trang 166/ Beänh cuùm gia caàm
Beänh cuùm gia caàm do virut H5N1 gaây ra
Trang 18Virut H5N1
Trang 19Triệu chứng và tác hại: gia cầm sốt cao, ho, thở khó, phù đầu và mặt, mắt đỏ, mào và tích sưng to, da tím tái, da chân xuất huyết, chảy nước mắt, nước dãi, ỉa chảy rất nặng, phân xanh – vàng dẫn đến chết.
Trang 20Phương thức lây truyền: tiếp xúc trực tiếp …
Cách phòng tránh:
+ Ở gà: đảm bảo chất lượng giống, điều kiện chuồng nuôi, chăm sóc, nuôi dưỡng tốt; vệ sinh chuồng trại sạch sẽ; không tiếp xúc với bồ câu, gia cầm, chuột,…
+ Ở người: đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống, hạn chế sự tiếp xúc với nguồn bệnh,…
Trang 217/ Bệnh dại
Bệnh dại do virus rhado gây nên.
Trang 22Caáu truùc
virus rabies
Trang 23Triệu chứng và tác hại: có 2 loại bệnh dại
+ Bệnh dại thể não (70 – 80 %): người bị chó cắn có biểu hiện rối loạn ý thức, sợ gió, sợ nước, cuối cùng rơi vào tình trạng lú lẫn và tử vong.
+ Bệnh dại thể liệt: bệnh nhân sẽ liệt đầu tiên tại chi bị cắn và dần lan sang tất cả các chi, hầu họng,
cơ mặt và cơ hô hấp rồi dẫn đến tử vong.
Phương thức lây truyền: tiếp xúc trực tiếp do người bị súc vật như chó, mèo mắc bệnh dại cắn phải.
Cách phòng tránh: tiêm
phòng vaccine khi bị chó,
mèo cắn.
Trang 24Chó mắc bệnh dại
Trang 258/ Beänh soát xuaát huyeát
Beänh soát xuaát huyeát do virus Dengue gaây ra.
Trang 26Muoãi Aedes Aegybti gaây beänh soát xuaát huyeát
Trang 27Triệu chứng và tác hại: cảm cúm, sốt cao, đau khớp, đau đầu, đau sau hốc mắt kèm buồn nôn, sau 2-4 ngày sốt sẽ giảm dần kèm ra nhiều mồ hôi và bệnh nhân thấy khoẻ hơn, sau đó sốt sẽ trở lại kèm theo phát ban trên da Trường hợp nặng: thể trạng giảm sút, rối loạn tiêu hoá, có vết thâm trên da, chảy máu nhiều nơi, có thể dẫn đến tử vong.
Phương thức lây truyền: tiếp xúc trực tiếp do bị muỗi đốt.
Cách phòng bệnh: ngủ mùng, diệt muỗi…