Bài 47. Thực hành: Tìm hiểu một số bệnh truyền nhiễm phổ biến ở địa phương tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận...
Trang 1Chào mừng thầy cô và các bạn đến với bài thuyết trình
của tổ 3
Bài 47
THỰC HÀNH:
TÌM HIỂU MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM PHỔ BIẾN Ở ĐỊA PHƯƠNG
Trang 2Cảm cúm
• Cảm cúm là bệnh thường gặp
thuộc nhóm bệnh truyền nhiễm
hô hấp cấp, do nhiều loại vi rút
gây ra và không giống như
bệnh cảm lạnh thông thường
Các triệu chứng của bệnh cảm
cúm thường đến một cách đột
ngột nhất là lúc thay đổi thời tiết
Hiện nay có nhiều loại thuốc trị
cảm cúm và người Việt Nam có
thói quen sử dụng các loại thuốc
này không theo toa bác sĩ
Trang 3Triệu chứng
• Sốt (thường là sốt cao)
• Đau nhức ở các khớp,
cơ và vùng quanh mắt
• Mệt mỏi toàn thân
• Da nóng và ửng đỏ, chảy nước mắt
• Đau đầu
• Ho khan - Đau họng và
sổ mũi
Trang 4Các biến chứng
• Viêm phổi do vi khuẩn
• Viêm tai
• Nhiễm trùng xoang, cơ thể bị mất nước.
• Ngoài ra, bệnh cảm còn là nguyên nhân làm cho các bệnh mãn tính như bệnh suy tim sung huyết, bệnh suyễn và bệnh tiêu chảy càng nghiêm trọng hơn
• Người Việt Nam có thói quen
sử dụng các loại thuốc trị cảm cúm không theo toa bác sĩ điều này dễ gây nguy cơ biến chứng rất cao.
Trang 5Phòng ngừa
• Tránh tụ họp đông người,
nhất là vùng có nguy cơ
lây nhiễm,
• Đeo khẩu trang,
• Ăn uống đủ chất,
• Tăng cường các loại rau,
củ, quả, đặc biệt là tỏi và
các chế phẩm từ tỏi, cùng
một số loại thực phẩm
như lúa, lúa mì, quả óc
chó có chứa khoáng
chất Selenium,vitamin
C,
Trang 6Bệnh đau mắt hột
• Chứng đau mắt hột (tiếng Anh
: trachoma) là bệnh nhiễm trùng
mắt do vi khuẩn Chlamydia
trachomatis có khả năng làm thẹo,
và nếu không chữa trị sẽ gây mù
mắt.
• Trong khoảng 5 - 12 ngày sau khi
xâm nhập vào mắt, vi khuẩn gây
viêm mí và màng của mắt Mắt
sưng, đỏ hồng, ngứa ngáy khó chịu
rồi nếu để lâu không chữa sẽ thành
các vết thẹo trong mí và mắt Khi
mí mắt sưng có thể làm lông mi
quặm vào trong, cọ xát vào tròng
mắt tạo thêm vết thẹo, làm mờ mắt
hay mù mắt.
Trang 7Biến chứng
– Biến chứng lệ bộ
– hẹp và tắc ống dẫn lệ
– viêm túi lệ
– viêm tuyến lệ
– khô mắt
• Biến chứng mi mắt
– hẹp khe mi
– lông quặm
– lông xiêu
– màng máu biến chứng lên giác
mạc
• Biến chứng kết mạc
– hẹp cùng đồ kết mạc
– dính mi cầu
• Biến chứng giác mạc
– màng máu giác mạc
– sẹo giác mạc gây mờ mắt và loạn
thị
– loét giác mạc
Trang 8Phòng ngừa
• Vì vi khuẩn gây bệnh mắt hột rất
dễ lây từ nước tiết ra ở mũi, họng,
mắt sang thẳng người khác hay
qua đồ dùng như khăn mặt v.v
tăng cường giữ gìn vệ sinh là cách
ngăn ngừa tốt nhất
• Vệ sinh cá nhân: giữ vệ sinh mặt
và đôi mắt, rửa mặt bằng nước
sạch, không dùng chung khăn với
người mắc bệnh, không để tay
bẩn chạm vào mắt, tránh để ruồi
nhặng chạm vào mắt
• Vệ sinh môi trường: môi trường
nước sạch, tiêu diệt ruồi nhặng, vệ
sinh nhà cửa sạch sẽ
Trang 9• Sởi (tiếng Anh
: measles hay rubeola) là bệnh
có tầm quan trọng đặc biệt trong nhi khoa Trước đây bệnh xảy ra rất thường xuyên
và có tỷ lệ lây nhiễm cũng như
tử vong rất cao nhưng hiện nay không còn phổ biến nhờ vào chương trình tiêm chủng
mở rộng. Sởi là một bệnh
nhiễm virus cấp tính đặc trưng
ở giai đoạn cuối bằng ban
dạng dát-sẩn xuất hiện tuần
tự từ cổ, mặt, ngực, thân, chân tay kèm theo sốt cao
Trang 10Nguyên nhân gây bệnh
• Nguyên nhân gây bệnh là virus
sởi Đây là một loại virus ARN
thuộc chi Morbilivirus nằm trong
người ta chỉ phát hiện một týp
huyết thanh virus sởi Trong giai
đoạn tiền triệu và một thời gian
ngắn sau khi phát ban, virus sởi
có thể được tìm thấy trong dịch
tiết mũi hầu, máu và nước tiểu
Virus có thể hoạt động sau khi để
34 giờ ở nhiệt độ phòng
Trang 11Biến chứng
• Các biến chứng thường gặp của sởi là viêm tai giữa, viêm
phổi, tiêu chảy, viêm não
Chính các biến chứng này làm kéo dài thời gian bệnh, ảnh hưởng đến dinh dưỡng của trẻ Hậu quả là suy dinh dưỡng Suy dinh dưỡng, đến lượt nó, lại là tiền đề cho các bệnh nhiễm trùng phát sinh Đây là vòng lẩn quẩn bệnh lý thường gặp
Trang 12Phòng bệnh
• Khi phát hiện trẻ có tiếp xúc với nguồn lây
bệnh nên cách ly trẻ ở bệnh viện từ ngày thứ
7 sau khi tiếp xúc đến ngày thứ 5 sau khi xuất hiện ban sởi bởi giai đoạn này là giai đoạn lây lan mạnh
• Phòng ngừa sau phơi nhiễm
• Trong vòng 6 ngày từ khi tiếp xúc nguồn lây, việc sử dụng globuline miễn dịch có thể phòng ngừa bệnh hoặc làm giảm mức độ nặng của sởi Đây là phương thức phòng ngừa đắt tiền
và cũng không phổ biến ở Việt Nam Ngay cả tại các nước phát triển thì cũng chỉ một số đối tượng được khuyến cáo sử dụng phương
pháp này Đó là phụ nữ có thai chưa được miễn dịch với sởi, trẻ nhỏ hơn 6 tháng tuổi sinh ra từ mẹ không có miễn dịch chống sởi
Do vậy biện pháp đơn giản và hữu hiệu nhất vẫn là tiêm chủng ngừa bệnh theo chương trình quốc gia.
Trang 13• Phòng bệnh sởi bằng cách tiêm vacxin gồm hai loại là
vacxin tam liên ( sởi- quai bị- rubella) và vacxin sởi
• Hiện nay các nuớc tiên tiến thường tiêm ngừa sởi
bằng vaccine tam liên sởi-quai bi-rubella (sởi Đức)
Mũi tiêm đầu tiên thực hiện lúc trẻ được 12 đến 15
tháng tuổi Mũi tiêm nhắc lại có thể thực hiện lúc trẻ được 4-6 tuổi tuy nhiên cũng có thể tiêm nhắc vào bất
cứ lúc nào sau mũi thứ nhất 4 tuần Trẻ không được tiêm nhắc mũi thứ hai nên được tiêm vào lúc 10 đến
12 tuổi
Trang 14• Ở các nước có tỷ lệ lưu hành sởi khá cao thì có thể tiêm mũi đầu tiên ngay lúc trẻ được 6 tháng tuổi Chương trình tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam thực hiện mũi tiêm sởi lúc trẻ 9 tháng tuổi Mũi tiêm này chỉ chứa vaccine sởi Tại các thành phố lớn hiện có vaccine tam liên như trên nhưng không miễn phí Các gia đình có điều kiện nên tiêm loại vaccine này.
• Vì vaccine sởi là loại vaccine sống giảm độc lực nên không được khuyến cáo ở phụ nữ có thai, trẻ suy giảm miễn dịch tiên phát, trẻ bị bệnh lao không được điều trị, bệnh nhân ung thư, bệnh nhân ghép tạng, bệnh nhân đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch hoặc trẻ bị bệnh AIDS giai đoạn nặng.