Nguyên tố hoá học Là loại nguyên tử, được đặc trưng bằng một điện tích hạt nhân xác định và có cấu tạo vỏ e giống nhau, do đó có những tính chất hóa học giống nhau... Đơn chất, hợp c
Trang 1Trường Đại Học Điện Lực
Khoa Đại Cương
Trang 2Sau khi học xong môn học này, sinh viên có thể:
Hiểu cấu tạo nguyên tử, phân tử và hệ thống tuần hoàn.
Biết được các trạng thái của vật chất.
Hiểu được các nguyên lý nhiệt động học hóa học và
cân bằng pha
Biết được dung dịch và tính chất của dung dịch
Biết được xúc tác là gì và động hóa học trong phản ứng
Trang 3 Tìm hiểu trước những nội dung sẽ học (trong buổi học tiếp theo) trong sách giáo khoa và những tài liệu
có liên quan.
Nắm vững những kiến thức được học.
Làm đầy đủ bài tập mà giáo viên đưa ra
Yêu cầu đối với sinh viên
Trang 41 Lên lớp: 45 tiết (Lý thuyết + bài tập)
2 Tự học: 45 tiết
3 Dự lớp trên: 75 %
4 Bài tập: trên lớp và ở nhà
5 Kiểm tra gồm: 01 bài kiểm tra cu i h c k ố ọ ỳ
Thơng tin về mơn học
Trang 5Tài liệu
1 Tài liệu tham khảo:
Nguyễn Đình Chi, Cơ sở lý thuyết Hóa học, NXB Giáo dục,
1995.
Vũ Đăng Độ, Cơ sở lý thuyết các quá trình hóa học, NXB Giáo dục, 1994.
Nguyễn Hạnh, Cơ sở lý thuyết hóa học, NXB Giáo dục, 1997.
Lê Mậu Quyền, Hóa học đại cương, NXB khoa học kỹ thuật, 2001.
Trịnh Xuân Sén, Điện hóa học, NXB ĐHQG HN, 2002
Trang 6
NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1. Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hòan các nguyên tố hóa học
Chương 2. Các trạng thái tập hợp của vật chất
Chương 3. Nhiệt động hóa học
Trang 7MỞ ĐẦU
I Giới thiệu chung về hóa học
1 Khái niệm:
Hóa học là một ngành khoa học nghiên cứu về sự
chuyển biến của các chất này thành các chất khác
2 Đối tượng của hóa học:
Hóa học phải nghiên cứu các vấn đề như: xác định
thành phần, cấu tạo, tính chất của các chất, phản ứng giữa chúng và đềiu kiện tiến hành các phản ứng đó
Trang 83 Lịch sử phát triển của hóa học:
Có thể chia lịch sử hóa học thế giới thành 5 thời kỳ
Thời kỳ triết lý tự nhiên của Hy Lạp
Đất Lạnh
Nước
Ẩm
Không khí
Nóng Lửa
Khô
Trang 9 Thời kỳ giả kim thuật ( từ thế kỷ I đến thế kỷ XV).
Trang 10 Thời kỳ y hóa học ( từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVII).
Robert Boyle
Trang 11 Thời kỳ thuyết Floghixton ( thế kỷ XVIII).
Trang 12 Thời kỳ thuyết nguyên tử hay thời kỳ hóa học hiện đại
( từ giữa thế kỷ thứ 18 trở lại đây)
Trang 13Các công trình nghiên cứu này đã mang lại nhiều
nhận thức quan trọng về bản chất của sự biến đổi hóa học và các liên kết hóa học Các động lực quan trọng khác bắt nguồn từ những khám phá trong vật
lý lượng tử thông qua mô hình quỹ đạo điện tử Trên
cơ sở những thành quả của ngành hóa học, một số ngành công nghệ đã được hình thành với nhiệm vụ ứng dụng những thành tựu của hóa học vào thực
tiễn quá trình sản xuất và phục vụ đời sống con
người và được gọi là ngành công nghệ hóa học
4 Vai trò của hóa học trong đời sống kỹ thuật
Trang 14Nhiều ngành khoa học, kinh tế liên quan chặt chẽ với hóa học như: hoá công nghiệp, luyện kim, địa chất, nông nghiệp, dược, vật liệu, xây dựng… Sở dĩ có
mối liên quan là vì các ngành này đều sử dụng các chất là đối tượng.
Trang 15II Một số khái niệm và định luật cơ bản
Nguyên tử
Mỗi phân tử do các phần tử nhỏ hơn cấu tạo nên Nguyên
tử là phần tử nhỏ nhất của một nguyên tố hoá học, không thể phân chia nhỏ hơn được nữa về mặt hoá học Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử không thay đổi.
Nguyên tố hoá học
Là loại nguyên tử, được đặc trưng bằng một điện tích hạt nhân xác định và có cấu tạo vỏ e
giống nhau, do đó có những tính chất hóa
học giống nhau
Trang 16Phân tử
Phân tử là phần tử nhỏ nhất của một chất, có khả năng tồn tại độc lập, có tất cả các tính chất hóa học đặc trưng cho chất đó
Trang 17Đơn chất, hợp chất:
Đơn chất là các chất được cấu thành từ một nguyên
tố (Oxy: O2, Kim cương: C, Nitơ: N2…)
Hợp chất là các chất được cấu thành từ 2 nguyên tố
trở lên (H2O, Rượu, Dấm…)
Luật thành phần không đổi:
Một hợp chất hóa học xác định luôn chứa cùng một số nguyên tố như nhau với tỉ lệ khối lượng xác định.
Trang 18Hóa trị
Hóa trị là đại lượng đặc trưng cho khả năng một nguyên
tử của một nguyên tố có thể kết hợp hoặc thay thế một
số xác định nguyên tử của nguyên tố khác.
Thường ta qui ước, Hidro có hóa trị I, Oxy có hóa trị II Hóa trị của các nguyên tố khác được tính dựa vào hợp chất của nó với Hidro hay Oxy.
Ví dụ: HCl, H2O, NH3, H2S, PH3 …
Na2O, CaO, Fe2O3, Mn2O7, SO3 …
Trang 19Số Oxy hóa
Là một đại lượng đặc trưng cho trạng thái oxy hóa khử của một nguyên tố trong thành phần đơn chất hay hợp chất
Theo qui ước, số oxy hóa chính là số điện tích xuất hiện ở nguyên tử trong phân tử khi giả định rằng cặp
e dùng để liên kết với nguyên tử khác trong phân tử chuyển hẳn về phân tử có độ âm điện lớn hơn.
Trang 20Để tính số oxy hóa của một nguyên tố, cần lưu ý:
Số oxy hóa có thể là số âm, dương bằng 0 hay số lẻ
Số oxy hóa trong đơn chất bằng 0
Số oxy hóa của ion đơn nguyên tử không đổi và bằng điện tích ion của nó.
Tổng số oxy hóa các nguyên tử trong phân tử bằng
0
Trang 21Định luật bảo toàn khối lượng
Định luật cơ bản trong lĩnh vực hóa học:
“Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng sản phẩm tạo thành”
Σ (mtrước) = Σ (msau)
Lịch sử:
Năm 1748 Mikhail Lomonossow đặt ra định đề
Năm 1789 Antoine Lavoisier phát biểu định luật này
Trang 22Khối lượng nguyên tư û(Nguyên tử lượng)
• Khối lượng của 1H = 1.6735 x 10-24 g và 16O là 2.6560 x 10-23 g.
• Định nghĩa: Khối lượng của 12C = chính xác là 12 đvC hay amu (đơn vị Carbon, hay là đơn vị nguyên tử, atomic mass unit).
Trang 23neutron trong hạt nhân).
Có cùng số proton (cùng 1 nguyên tố hóa học)
Khác số khối hay số nơ tron.
Trang 24Nguyên tử lượng trung bình
• Trong tự nhiên, các nguyên tố tồn tại ở các dạng đồng
vị với tỉ lệ khác nhau, ví dụ:
• C: 98.892 % 12C + 1.108 % 13C.
• Nguyên tử lượng trung bình C:
• (0.98892)(12 amu) + (0.0108)(13amu) = 12.011 amu.
• Trong hệ thống tuần hoàn là NTL trung bình.
Trang 25Ví dụ: Chlorine có 2 đồng vị, Cl-35 and Cl-37, có
nguyên tử lượng lần luợt là 34.96885 and 36.96590 amu Nguyên tử lượng của nó trong tự nhiên là 35.453 amu Thành phần % của từng đồng vị?
Trang 26Định luật tỉ lệ bội (Định luật Đalton)
Nếu hai nguyên tố hóa hợp với nhau tạo thành một số hợp chất thì những lượng khối lượng của một nguyên tố so với cùng một lượng khối lượng của nguyên tố kia sẽ tỉ lệ với nhau như những số nguyên đơn giản.
Trang 27Chuyển đổi nhiệt độ
C = 5/9 * (F - 32)
F = (9/5)*C + 32
K = C + 273.15
Trang 28Đương lượng và định luật đương lượng
Đương lượng: Đ (E)
Đương lượng của một nguyên tố hay một hợp chất là số phần khối lượng của nguyên tố hay hợp chất đó kết hợp hoặc thay thế vừa đủ với một đương lượng của một nguyên tố hay hợp chất khác
Cách tính đương lượng:
ĐA = M/n
Trang 29M : khối lượng nguyên tử
Trang 30M : Phân tử lượng của axit
n : Số H + tham gia phản ứng
Trang 31M : Phân tử lượng của bazơ
n : Số OH- tham gia phản ứng
Trang 32A là muối
M : Phân tử lượng của muối
n :Số điện tích của ion (anion hoặc cation) đã thay thế
Ví dụ:
Al2(SO4)3
ĐA = M[Al2(SO4)3]/(2x3) theo Al+3
ĐA = M[Al2(SO4)3]/(3x2) theo (SO4)-2
Trang 33A là chất oxi hóa-khử
M : khối lượng phân tử chất
n : số e trao đổi trong phản ứng
Trang 34Đương lượng gam (đlg)
Đương lượng gam của một chất là lượng tính bằng g của chất đó có số đo bằng đương lượng của nó.
Ví dụ:
Đương lượng của H2SO4 là 49 hay 98 thì 1 đlg là 49g hay 98g
Định luật đương lượng
Trong một phản ứng hóa học số đương lượng của các chất tham gia phản ứng phải bằng nhau
Trong các phản ứng hóa hoc một đương lượng của chất này chỉ kết hợp hoặc thay thế một đương lượng của chất khác mà thôi
Trang 36Nồng độ đương lượng:
Là số đương lượng gam chất tan trên một lít dung dịch
Ký hiệu N hay CN
Tương quan giữa nồng độ mol và nồng độ đương lượng
CNA = nCA (n: Số đương lượng, C A : nồng độ mol)
Ví dụ: Cho phản ứng
H 2 SO 4 + 2NH 4 OH = (NH4) 2 SO 4 + 2H 2 O Tìm khối lượng NH 4 OH cần thiết để phản ứng vừa đủ với 2 lít
dd H 2 SO 4 0.5N.
Ta cĩ n của H2SO4 là 2 và đương lượng là 49, nên CA=NA/2 = 0.25M Khối lượng axit là 2x0.25x98=49g
⇒ m[NH4OH]=m[H2SO4]x(Đ[NH4OH]/Đ[H2SO4])
Trang 37Phương trình trạng thái khí lý tưởng
Trang 38Định luật Avogadro
Một mol khí bất kỳ ở điều kiện tiêu chuẩn 00C, 760mmHg) phải chứa một số phân tử là 6.023x1023 N
= 6.023x1023 là số Avogadro
Từ đó tính được khối lượng chính xác của nguyên tử và phân tử
Trang 39CHƯƠNG 1:
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
HỆ THỐNG TUẦN HÒAN
Trang 40NỘI DUNG CHƯƠNG 1
Chương 1
Cấu tạo nguyên tử các nguyên tố hóa học Bảng tuần hoàn
Trang 41Sự phân bố electron trong nguyên tử
Các số lượng tử đặc trưng cho trạng thái của electron trong nguyên tử
Một số tiên đề của cơ học lượng tử
Thành phần của nguyên tử
Cấu tạo
nguyên tử
Trang 421 Cấu tạo nguyên tử:
+ Các electron quay xung quanh
Khối lượng nguyên tử tập trung ở nhân
Vì nguyên tử trung hòa về điện nên
điện tích dương hạt nhân nguyên tử
bằng với số electron quay quanh hạt
nhân Số điện tích của nguyên tử bằng
số thứ tự của nguyên tố trong hệ thống
Thành phần của nguyên tử
Trang 432 Hạt nhân nguyên tử
Thành phần của nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành từ 2 lọai
hạt cơ bản:
Hạt proton (p) có khối lượng 1,00728 đvc
và mang điện tích dương ( +1)
Hạt nơtron (n) có khối lượng 1.00867 đvc
và trung hòa về điện
X
A Z
Trang 44Trong thiên nhiên có nhiều loại sóng khác nhau Ví dụ
như: sóng âm thanh, sóng ánh sáng, sóng nước… Chuyển động sóng được đặc trưng bởi các thông số sau
Một số tiên đề của cơ học lượng tử
Trang 45Chuyển động sóng của ánh sáng
Trang 46Sơ đồ nguyên tắc họat động của máy quang phổ
Trang 47Phương trình năng lượng
R
v
o
λ
Trang 48Quang phổ vạch phát xạ nguyên tử
Trang 493 CÁC THUYẾT CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
a. Thuyết cấu tạo nguyên tử của Thompson (1898)
b. Mẫu hành tinh nguyên tử của Rutherford (1911)
c. Mẫu nguyên tử theo Bohr (1913)
d. Mẫu nguyên tử của Sommerfeld
Trang 50Thuyết cấu tạo nguyên tử của Thompson
Nguyên tử gồm những điện tích dương phân bố đồng đều trong toàn bộ thể tích nguyên tử và những electron chyển động giữa
các điện tích dương đó
Trang 51Mẫu hành tinh nguyên tử của Rutherford
electron mang điện
tích âm quay xung
quanh hạt nhân
Trang 52Ba tiên đề của Borh
electron chuyển từ quỹ
đạo bền này sang quỹ
đạo bền khác.
∆E = | E t - E c | = hν
Trang 53Ưu điểm của thuyết Borh
Áp dụng đúng cho hệ nguyên tử có 1electron
Tính bán kính quỹ đạo,năng lượng, tốc độ của electron trên quỹ đạo bền
Xác minh tính lượng tử hóa năng lượng của electron
me
c h h
λ ν
R
v
o
λ
Trang 54• Không giải thích được độ bội của quang phổ.
• Tính toán lại sử dụng đl cơ học cổ điển
• Xem electron chuyển động trên mặt phẳng
• Không xác định được vị trí của electron khi di chuyển từ quỹ đạo này sang quỹ đạo khác
• Không giải thích được sự lượng tử hóa năng lượng
• Áp dụng cho ng tử phức tạp chỉ cho kết quả định tính
Nhược điểm của thuyết Borh
Trang 554 Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử
a. Tính lưỡng nguyên của các hạt vi mô
b. Nguyên lý bất định Heisenberg và khái niệm đám
mây điện tử
c. Phương trình sóng Schrödinger và 4 số lượng tử
Trang 56a Tính lưỡng nguyên của các hạt vi mô
Trang 57b Nguyên lý bất định Heisenberg
và khái niệm đám mây điện tử
Không thể đồng thời xác định chính xác cả vị trí và tốc độ của hạt vi mô
m
h m
Ví dụ: đối với electron v = 108 ± 108 cm/s
→ Khi xác định tương đối chính xác tốc độ chuyển động của
electron chỉ có thể nói đến xác suất có mặt của nó ở chỗ nào đó trong không gian .
0 8
8 28
27
A 16 1 cm
10 16
.
1 10
10 1
9 14
3 2
10 625
.
6 v
m 2
Trang 58Khái niệm đám mây electron
Không thể dùng khái niệm quỹ đạo
CHLT: khi chuyển động xung quanh hạt nhân, e đã tạo ra một vùng không gian mà nó có thể có mặt ở thời điểm bất kỳ với xác suất có mặt khác nhau.
Vùng không gian = đám mây e: mật độ của đám mây ∼ xác suất có mặt của e
CHLTQuy ước: đám mây e là vùng không gian gần hạt nhân trong đó chứa khoảng 90% xác suất có mặt của e Hình dạng đám mây - bề mặt giới hạn vùng không gian đó.
Trang 59c Phương trình sóng Schrödinger và 4 số lượng tử
8
2
2 2
2 2
2 2
2
= Ψ
∂
Ψ
∂ +
m z
y x
π
E – năng lượng toàn phần của hạt vi mô
V - thế năng, phụ thuộc vào toạ độ x, y, z
Ψ - hàm sóng đối với các biến x, y, z mô tả sự
chuyển động của hạt vi mô ở điểm x, y, z
Ψ2 – mật độ xác suất có mặt của hạt vi mô tại
điểm x, y, z
Ψ2dV – xác suất có mặt của hạt vi mô trong
thể tích dV có tâm xyz
Trang 60Phương trình sóng Schrödinger mô tả sự
chuyển động của hạt vi mô trong trường thế năng đối với trường hợp của hệ không thay đổi theo thời gian Phương trình sóng
Schrödinger đã thể hiện được cả 2 luận điểm của cơ học lượng tử về sự chuyển động của hạt vi mô
Trang 61Số lượng tử chính n và các mức năng lượng
eV n
Z J
n
Z Z
h n
me
2 2
2 18
2 2
2
2 0
4
6 13 10
18 ,
1 2
1 1
n
l
l Z
n
a r
Giá trị: n = 1, 2, 3, …, ∞
Xác định:
Trạng thái năng lượng của electron
Kích thước trung bình của đám mây electron
Trang 62• Quang phổ của các ngtử là quang phổ vạch
• Quang phổ của mỗi nguyên tử là đặc trưng
Quang phổ nguyên tử
Lớp electron: gồm các e có cùng giá trị n
Trang 63Giá trị: l = 0, 1, …, (n – 1) → (1) n có (n) l
Xác định:
• E của đám mây trong nguyên tử nhiều e: l ↑ E ↑
• Hình dạng đám mây electron
Phân lớp electron: gồm các e có cùng giá trị n và l
Số lượng tử orbital l và hình dạng đám mây e
→ Ký hiệu phân lớp: 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 3d…
Trang 64Số lượng tử từ ml và các AO
Giá trị: ml = 0, ±1, …, ±l → Cứ mỗi giá trị của l có (2l
+ 1) giá trị của ml .
Xác định: hướng của đám mây trong không
hướng của đám mây electron
Đám mây electron được xác định bởi ba số lượng
tử n, l, ml được gọi là orbitan nguyên tử (AO) Ký
hiệu:
Trang 68Số lượng tử spin ms
Xác định: trạng thái chuyển động riêng của e –
sự tự quay quanh trục của e.
Giá trị: ms = ± ½ ứng với hai chiều quay thuận và nghịch kim đồng hồ.
Mỗi tổ hợp n, l, ml ms tương ứng 1e.
Trang 70III Nguyên tử nhiều e
1 Trạng thái năng lượng của e trong nguyên tử
nhiều e.
2 Các qui luật phân bố e vào nguyên tử nhiều e.
3 Công thức electron nguyên tử.
Ví dụ: N 1s22s22p3
Trang 711 Trạng thái năng lượng của e trong
nguyên tử nhiều e
Giống e trong nguyên tử 1e:
Được xác định bằng 4 số lượng tử n, l, ml ms
Hình dạng, độ lớn, phân bố, định hg của các AO
Khác nhau giữa nguyên tử 1e và nhiều e:
Năng lượng: phụ thuộc vào cả n và l
Lực tương tác: + lực hút hạt nhân – e
+ lực đẩy e – e
→ Xuất hiện hiệu ứng chắn và hiệu ứng xâm nhập
Trang 72Hiệu ứng chắn
các lớp electron bên trong biến thành màn chắn làm yếu lực hút của hạt nhân đối với các electron bên ngoài.
Hiệu ứng chắn tăng khi:
số lớp electron tăng
số electron tăng
Trang 752 Các quy luật phân bố electron vào nguyên tử nhiều e.
a. Nguyên lý ngoại trừ Pauli
b. Nguyên lý vững bền
Trang 76a Nguyên lý ngoại trừ Pauli
Trong 1 ngtử không thể có 2e có cùng 4 số lượng tử.
→ Một AO chứa tối đa 2e có spin ngược dấu.
Ví dụ: phân mức s có 1 AO, có tối đa 2 e
phân mức p có 3 AO, có tối đa 6 e
phân mức d có 5 AO, có tối đa 10 e
phân mức f có 7 AO, có tối đa 14 e
Trang 78Dựa vào nguyên lý ngăn cấm và nguyên lý vững bền, người ta có thể biểu diễn nguyên tử của một nguyên tố bằng cấu hình e
Để có cấu hình e của một nguyên tố, trước hết ta điền dần các e vào bậc thang năng lượng của các AO Sau
đó sắp xếp lại theo từng lớp AO
He ( z=2) 1s2
Li ( z= 3) 1s2 2s1
Cl (z=17) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
Sc (z= 21) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s2
Trang 79Qui tắc Hun ( cấu hình e dạng ô lượng tử)
Ngoài cách biểu diễn các AO dưới dạng công thức như trên, người ta còn biểu diễn mỗi AO bằng một ô vuông gọi là ô
lượng tử Các AO của cùng một phân mức được biểu diễn bằng những ô vuông bằng nhau
Vì dụ: 1s 2s 2p 3d
Trong mỗi ô lượng tử, chỉ có thể có 2 e có spin ngược nhau, được biểu diễn bằng 2 mũi tên ngược nhau
bố đều vào các ô lượng tử sao cho số e độc thân là lớn nhất
Ví dụ: N ( z=7) 1s 2s 2p