1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đồ án Xử lý nước cấp

73 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 513,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những biện pháp tích cực ở các đô thị và nông thôn là cần phải tính toán thiết kế trạm xử lí nước cấp một cách hợp lí nhằm cung cấp cho người dân lượng nước đảm bảo cả về số lư

Trang 1

M0CL0C

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

rà*» + «ể»

Trong thời đại ngày nay “Môi trường và phát triển bền vững” là chiến

lược được nhiều quốc gia và nhiều tô chức quan tâm

Cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, nhu cầu

dùng nước sạch cũng tăng lên đáng kể ở thành thị lẫn nông thôn

Một trong những biện pháp tích cực ở các đô thị và nông thôn là cần phải tính toán thiết

kế trạm xử lí nước cấp một cách hợp lí nhằm cung cấp cho người dân lượng nước đảm

bảo cả về số lượng và chất lượng

Do đó cần phải xây dựng nhà máy xử lý nước cấp sử dụng nguồn nước mặt, đó cũng là

mục tiêu thiết kế đồ án này

Tuy nhiên, trong phạm vi môn học, việc thực hiện đồ án xử lý nước cấp chỉ nhằm giúp

sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết được học ở trên lóp và củng cố kiến thức nhằm

hoàn thành môn học Xử lý nước cấp

CHƯƠNG I: MỞĐẦƯ

Trang 3

1.1 ĐẶT VẤN ĐÈ

Xã la Ngà thuộc huyện Định Quán Tĩnh đồng nai.Cách Thị trấn Huện định quán 11

km,phía tây các Hộ trị An 22 Km,xung quanh tiếp giáp với các xã ngọc Định,Phú

Túc đi dọc theo sông La Ngà cách xã thanh sơn 5 km,tiếp giáp với xã phú ngọc bắt qua

bởi cầu La Ngà nằm trên quốc lộ 20,cách Ngã ba Dầu Dây 40 km,đi theo quốc Lộ 20

Cách Tĩnh Lâm Đồng 45 km

Huyện định quản gồm 13 xã, trong đó La Ngà là xã đi đầu trong việc hình thành rất

sớm các nhà máy công nghiệp,vù dự định đến 2013 sẽ xây dựng khu công nghiệp

miền nủi với von điều lệ:60 tỷ đồng, trong đó các nhà máy đã đi vào hoạt động,

trong đó có nhà máy sản xuất ỉò xo(nhà máy Lò Xo đầu tiên ở việt nam),các xỉ

nghiệp ngành đồ go V V V

Do nhu cầu dùng nước của người dân xã La Ngà - Huyện định quán ngày càng lớn,

mà nguồn cung cấp nước ngầm càng cạn kiệt do người dân sử dụng tự phát ngoài mục

đích sử dụng cho sinh hoạt còn sử dụng cho việc tưới tiêu,trong những năm gần đây

người dân sống ở cây số 101,cây số 99 cách thi xã la nga 2 km,thì không có nước ngầm

để sử dụng,khoan đào cũng không có,nên điều này không thể cung cấp đủ và đảm bảo

vệ sinh cho người dân đến năm 2020 Chính vì thế, biện pháp tối ưu là phải tìm ra nguồn

nước có trữ lượng lớn, dồi dào để giải quyết vấn đề bức thiết này Nguồn nước mặt của

sông La Ngà là nguồn nước được lựa chọn đầu tiên đế sử dụng xử lý cấp cho người dân

và cho sản xuất

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐÒ ÁN

Mục tiêu của đồ án là tính toán, lựa chọn phương án tối ưu để thiết kế và xây dựng

trạm xử lý nước cấp nhằm đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho nhu cầu dùng nước đến

năm 2020 của người dân xã La Ngà, góp phần cải thiện sức khỏe người dân, hồ trợ phát

triến kinh tế xã hội của xã

1.3 NỘI DUNG CỦA ĐÒ ÁN

Điều tra thu thập các tài liệu

Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội Phương hướng phát

triến của thị xã SV:Nguyl?ln Thanh Bình trang 4

Trang 4

Lượng và trữ lượng các nguồn nước trong khu

vực Hiện trạng cấp nước và nhu cầu dùng nước

Nghiên cún lựa chọn nguồn nước và công nghệ xử lý

Tính toán thiết kế trạm xử lý Tính toán kinh tế Thực

hiện bản vẽ

1.4 YÊU CẦU THIẾT KẾ

Cung cấp số lượng nước đầy đủ và an toàn về mặt hóa học, vi trùng học đế thoa mãn các

nhu cầu về ăn uống sinh hoạt, dịch vụ, sản xuất công nghiệp và phục vụ sinh hoạt công

cộng của các dối tượng dùng nước

Cung cấp nước có chất lượng tốt, ngon, không chứa các chất gây vẫn đục, gây ra màu

mùi, vị của nước

Cung cấp nước có đủ thành phần khoáng chất cần thiết cho việc bảo vệ sức khỏe của

người sử dụng

Đe thỏa mãn các nhu cầu trên thì nước sau xử lý phải có các chỉ tiêu chất lượng thỏa mãn

” Tiêu chuẩn vệ sinh đối với chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt” nêu ỏ bảng

(1.13) sách Cấp nước Tập 2 -của Trịnh Xuân Lai

1.5 Cơ SỞ THIÉT KÉ

Dựa vào:

Số liệu các chỉ tiêu của nguồn nước được lựa chọn

- Tài liệu thuỷ văn của nguôn nước

- Xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp - TS Trịnh Xuân Lai

- Xử lý nước cấp - PTS Nguyễn Ngọc Dung

Công trình thu nước trạm bơm cấp thoát nước - ThS Lê Dung

- Tiêu chuẩn xây dụng Việt Nam - Tiêu chuẩn cấp nước 33 - 2006 - Bộ xây dựng

CHƯƠNG II: TỎNG QUAN VỀ KHU vực TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

I ĐIÈU KIỆN ĐỊA PHƯƠNG

1.1 Vị trí địa lý

Xã la Ngà thuộc Huyện Định Quán Tĩnh Đồng Nai.Cách Thị trấn Huyện Định Quán

11 km,phía tây các Hộ trị An 22 Km,xung quanh tiếp giáp với các xã ngọc Định,Phú

Túc đi dọc theo sông La Ngà cách xã thanh sơn 5 km,tiếp giáp với xã phú ngọc bắt qua

bởi cầu La Ngà nằm trên quốc lộ 20,cách Ngã ba Dầu Dây 40 km,đi theo quốc Lộ 20

Cách Tĩnh Lâm Đồng 45 km Huyện định quán gồm 13 xã,trong đó La Ngà là xã đi đầu

trong việc hình thành rất sớm các nhà máy công nghiệp,và dự định đến 2013 sẽ xậy dựng

khu công nghiệp miền núi với vốn điều lệ:55,8 tỷ đồng,trong đó các nhà máy đã đi vào

hoạt động,trong đó có nhà máy sản xuất lò xo(nhà máy Lò Xo đầu tiên ở việt nam),các xí

nghiệp ngành đồ gỗ.v.v.v

Trang 5

1.2 Khí hậu

v ề khí hậu, Xã La Ngà có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3-9, mùa mưa từ tháng

10 đến tháng 2 năm sau; nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 28 độ c Có diện tích tự

nhiên 8.242 ha

1.3 Địa hình

Tại thị xã la ngà Tương đối bằng phang và đươc bao bọc xung quanh là sông và

cách đó về phía bắc tiếp giáp với đồi,phần lớn la đồi canh tac nông nghiệp

1.4 Thuỷvăn

Ở thượng nguồn sông La Ngà là hợp lưu của hệ thống nhiều sông suối nhỏ, nhưng về

tông thể có thể coi là ba sông nhánh bắt nguồn tò phía tây, đông bắc và đông thị xã Bảo

Lộc Chúng hợp lun ở phía nam thị xã Bảo Lộc, theo đường chim bay khoảng 7 km Từ

đây sông La Ngà chảy ngoằn ngoèo theo hướng bắc tây bắc- đông đông nam trên chiều

dài khoảng 30 km tới hồ chứa nước cho nhà máy thủy điện Hàm Thuận công suất 300

MW của cụm nhà máy thủy điên Hàm Thuân-Đa Mi nằm trên địa phận hai tỉnh Lâm

Đồng và Bình Thuận Từ hồ chứa nước này sông La Ngà tách làm hai nhánh, một nhánh

chảy theo hướng đông bắc-tây nam để dẫn nước tới hồ chứa nước cho nhà máy thủy điện

Đa Mi công suất 175 MW (ở phía tây tây nam hồ chứa nước của nhà máy thủy điện Hàm

Thuận) Nhánh phía đông chảy vòng thúng rồi hợp lưu với nhánh thoát nước của nhà máy

thủy điện Đa

Mi trong địa phận huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận Sau đó sông La Ngà đôi hướng

thành đông nam-tây bắc tới ranh giới với tỉnh Đồng Nai Từ đây nó đôi hướng thành đông

bắc-tây nam, tạo thành ranh giới tự nhiên giữa hai tỉnh Đồng Nai và Bình Thuận rồi sau

đó chảy theo hướng đông nam-tây bắc trong địa phận tỉnh Đồng Nai tới hồ Tri An

1.5 Đặc điểm địa chất

Qua khảo sát thực địa cho thấy ngoài khu vục có nền đất tốt, giảm bớt phần xử lý nền

móng khi xây dựng công trình Mực nước ngầm tương đối thấp

II ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI

2.1 Hoạt động kinh tế

Toàn xã hiện có 411 hộ kinh doanh, mua bán lớn nhỏ, so cùng kỳ giảm 91 hộ, phần

lớn tập trung tại chợ La Ngà và chợ Vĩnh An Do ảnh hưởng của tình hình lạm phát cho

nên giá cả hàng hóa biến động cũng phần nào ảnh hưởng đến việc kinh doanh buôn bán

trên địa bàn xã

- Tiểu thủ công nghiệp: Trên địa bàn hiện có 69 cơ sở, so cùng kỳ giảm 2 hộ, gồm các

ngành sửa chữa ô tô,cơ khí, mộc dân dụng tập trung chủ yếu ở các ấp 1, ấp 3, ấp 4 và dọc

Trang 6

trọ 10 hộ, đăng ký nhà nghỉ 5 hộ.

- HTX hiện đang kinh doanh các ngành nghề: chế biến nông sản, dịch vụ, gia công đan lát,

thi công công trình, vốn điều lệ 2.150.000.000 đồng; trong đó góp vốn tiền mặt là

121.000.000 đồng, còn lại là góp vốn bằng tài sản,với 24 xã viên góp vốn Tình hình hoạt

động kinh doanh năm 2008 với tổng doanh thu là

1.200.1 000 đồng, tổng chi phí là 1.084.000.000 đồng, tổng lợi nhuận là

2.1.1 Công nghiệp:

Trên địa bàn xã hình thành khu công nghiệp Miền núi huyện Định Quán ở ấp Phú Quý

1-xã La Ngà với tống diện tích quy hoạch là 182 ha Bước đầu cơ sở hạ tầng đang dược dầu

tư xây dựng và cũng dã có một số công ty, xí nghiệp đi vào hoạt động sản xuất Đây là

tiềm năng thế mạnh trong việc phát triển kinh tế xã hội của xã nhà Tống vốn đã đầu tư hạ

tầng: 0.61 triệu USD

Hiện đã có 11 doanh nghiệp thuê hết diện tích đất dành cho thuê, trong đó có 2 doanh

nghiệp đang hoạt động, 2 doanh nghiệp đã xây dựng xong nhà xưởng, 2 doanh nghiệp đã

san lắp mặt bằng, các doanh nghiệp còn lại đang chò’ hệ thống giao thông hoàn thiện sẽ

triển khai xây dựng

Dịch vụ hạ tầng: 5 năm đầu được miễn, năm thứ 6 trở đi 0.4 USD/m2/năm

Ưu tiên đầu tư: Công nghiệp vật liệu xây dựng, lắp ráp cơ khí, chế biến nông sản, điện,

điện tử, may mặc, công nghiệp nhẹ, bao bì, gia dày, sản xuất lắp ráp sửa chữa máy nông

lâm nghiệp và giao thông vận tải

Ngoài khu công nghiệp, trên địa bàn xã còn có 2 công ty đang hoạt động là công ty

Cô Phần Mía Đường La Ngà và công ty Men Thực Phẩm Mauri La Ngà ở ấp 4-xã La

Ngà Với quy mô hoạt động khá lớn, 2 công ty này đã tạo điều kiện cho lao động của xã

có việc làm và thu nhập khá cao, góp phần làm phát triến kinh tế của xã

2.1.2 Đất đai

2.1.2.1 Trồng trọt:

- Tống diện tích đất trồng trọt là 2.866 ha; trong đó diện tích cây hàng năm là 315

ha và diện tích cây lâu năm là 2.688 ha

- Các chỉ tiêu về cây trồng: đều đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch, ngoài ra nhân dân còn

tận dụng diện tích vùng bán ngập lòng hồ Trị An đế trồng một số cây trồng khác như: lúa,

bắp, đạt hiệu quả nâng suất cao

- v ề chuyển đối cây trồng do những năm gần đây một số diện tích cây trồng không

đạt hiệu quả trong giá trị sản xuất nông nghiệp nên nhân dân có khuynh hướng chuyên từ

cây điều, nhãn, mía sang trồng xoài các loại

Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất được đại đa số nhân

dân ứng dụng Nên các loại sâu bệnh thông thường nông dân có thể tự xử lý được không

gây ảnh hưởng nhiều đến sản lượng sản xuất Từ đó sản phẩm cây trồng của địa phương

ngày càng được nâng cao về số lượng và chất lượng, góp phần cải thiện đời sống của

nhân dân và bước đầu bộ mặt nông thôn đã có những nét khởi sắc

2.1.2.2 Chăn nuôi:

Trang 7

- Số lượng gia súc, gia cầm giảm do ảnh hưởng tình hình dịch cúm gia cầm, dịch

LMLM, dịch heo tai xanh cùng với sự biến động giá cả trên thị trường, giá thức ăn gia

súc tăng nhanh trong khi giá thịt heo lại xuống

- Công tác thú y, phòng chống dịch bệnh được chú trọng và thực hiện tốt Ket quả tiêm

phòng trên địa bàn: Trâu, bò đạt 93% so tổng đàn; heo đạt 94% so tổng đàn; gia cầm đạt

99% so tổng đàn

- Các hộ chăn nuôi chủ yếu theo mô hình kinh tế hộ gia đình,theo phương pháp công

nghiệp với mô hình chuồng trại chăn nuôi tiên tiến và chú ý hướng cải tạo giống có chất

lượng kinh tế cao

2.1.2.3 Công tác quản lý và trồng rừng:

Diện tích rừng là 141 ha gồm rừng đặc dụng và rừng phòng hộ về công tác quản lý

và phòng chống cháy rừng được thực hiện tốt, đã tô chức nghiệm thu việc phòng chống

cháy rừng năm 2007-2008 diện tích là 7,28 ha

Trong kỳ đã giải tỏa 0,63 ha diện tích rừng, bàn giao tiến hành xây nhà ở cho 8 hộ

đồng bào dân tộc thiểu số chuyế từ xã Túc Trưng lên định cư tại xã La Ngà Hiện số diện

tích đất rừng trên địa bàn còn lại là 140,37 ha

2.1.3 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng tại địa phương đến nay vẫn chưa đựơc phát hiện

2.1.4 Thắng cảnh du lịch, di tích lịch sử

Xã La Ngà có mặt lòng hồ Trị An bao quanh, có đồi Du Lịch sát lòng hồ và đường giao

thông nối liền với quốc lộ 20 Cảnh quan lòng hồ thoáng mát, giao thông rất thuận lợi và

phù hợp cho việc phát triền du lịch sinh thái Đây là tiềm năng du lịch của địa phương

Nhìn chung toàn xã La Ngà trong tương lai có thể khai thác ưu thế tiềm năng của khu du

lịch sinh thái, khu công nghiệp Miền núi và một số ngành nghề truyền thống

2.1.5 Giao thông

Hệ thống giao thông đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân Hàng năm đường giao

thông thôn ấp nhân dân tự đóng góp vốn, ngày công lao động trị gía hàng trăm triệu đồng

đê sửa chữa và làm mới lại hệ thống đường giao thông nhằm phục vụ việc đi lại và giao

lưu buôn bán hàng hóa của xã

Ngoài ra đã được Nhà Nước đầu tư nhựa hóa đường nối từ quốc lộ 20 vào ấp 5, từ quốc

lộ 20 vào Đồi Du Lịch và hiện đang tiếp tục thi công công trình nhựa hóa đường nối từ

khu công nghiệp Miền Núi vào xã Suối Nho

2.1.6 Thông tin liên lạc

Công trình điện: xã đã có mạng lưới điện quốc gia kéo đến 10/10 ấp trên địa bàn Đến

nay mạng lưới điện đã cung cấp điện phục vụ sinh hoạt, sản xuất cho 82% hộ gia đình

trên toàn xã

Hiện nay hệ thống thông tin liên lạc của địa phương khá phát triền đảm bảo máy móc đài

truyền thanh được hoạt động liên tục nhằm phát thanh trên đài các chủ trương, chính sách

của Đảng, pháp luật của Nhà Nước để nhân dân hiểu và làm

đúng pháp luật Bên cạnh đó hệ thống đài truyền thanh luôn cung cấp đầy đủ mọi thông

tin trong nước và quốc tế nhằm phổ biến đến từng địa bàn của xã, đặc biệt là các thông tin

về khoa học kỳ thuật,thông tin về thời tiết được phố biến kịp thời Ngoài ra, trên địa bàn

xã hệ thống cáp điện thọai đã phủ khắp tòan xã, trung bình khoảng 10,2 máy/100 dân

La Ngà là vùng đất giàu tiềm năng phát triển kinh tế văn hoá xã hội Là xã trọng điềm của

huyện Định Quán

Trang 8

2.2) Giáo dục - y tế - văn hóa thể thao

G i á o d ụ c : Hiện xã la ngà có 3 trường mẫu giáo, 4 trường tiểu học, 2 trường trung

học cơ sở và 1 trường phố thông trung học Nhìn chung các trường học đủ diều kiện cho

100% học sinh đến lớp

Y t ế : Hiện đang có 2 trạm y tế xã Nhìn chung đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh

của nhân dân trong xã

V ă n h ó a - t h ê t h a o : phường có 1 thư viện, 1 sân bóng đá

và là nơi có cầu La Ngà từ thời pháp thuộc được xây dựng

lai sau giải phóng nối xã với xã khác,xã còn có tượng đài

chiến thắng, được xây dựng vào năm 1998 tượng cao 15,5m,

đặt trên bục 2,5m trong khuôn viên rộng hơn 5 hecta Và

còn có một nhà bảo tàng chiến tranh,năm 2008 xã đã khởi

công xây dựng một nhà văn hóa,một sân khấu ngòai trời với

tống diện tích gần 10000 m2

Trang 9

CHƯƠNG III XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC CẤP - LỤ A CHỌN NGUÒN CẤP

I- QUY MỒ CỒNG SUẤT

Theo thống kê dân số của Xã La Ngà hiện có 2575 hộ với tống dân số là 10300 theo

tỉ lệ gia tăng dân số hàng năm là 1,2 % đến năm 2020 là 12360 người, xã có một khu công nghiệp với gần 5500 công nhân, lượng nước cấp cho sản xuất là 7680 m3/ngđ Quy

mô dùng nước của xã được tính như sau

1 Lưu lượng nước cấp cho ăn uống sinh hoạt

(m3/ngđ)

Trong đó

■ qi : Tiêu chuẩn lấy nước (1/ng.ngđ)

■ Ni : Số dân tính toán (người)

■ Kngàymax • Hệ số không điều hòa ngày lớn nhất; Knpàymax= 1,2 -ỉ- 1,4

Theo TCXD 33 - 2006 đối với đô thị loại II, thiết kê cho giai đoạn 2020 sẽ có 100% dân đô thị được cấp nước với tiêu chuẩn: qi = 150 1/ng.ngđ; chọn Kngàymax =

1,4

2 Luu lượng nước cấp cho công nghiệp tập trung

Lun lượng nước cấp cho sản xuấtivới tống diện tích 192 ha và theo quy chuẩn cấp

Trang 10

■ qj : Tiêu chuẩn dùng nước cho công nhân khi làm việc trong nhà máy

CỊ/ng.ngđ)

■ Ni : Tống số công nhân của nhà máy (người)

Theo TCXD 33 - 2006: qi = 25 1/ng.ca cho điều kiện làm việc bình thường

■ qi : Tiêu chuẩn nước cho một lần tắm hoa sen (1/hoa sen)

■ Ni : Số công nhân tắm hoa sen (người)

■ n : Số người sử dụng tính cho một nhóm hoa sen

Theo TCXD 33 - 2006: qi = 300 1/giờ; công nhân làm việc trong điều kiện bình thường - không bấn quần áo tay chân: n = 30 người/nhóm hoa sen

Trang 11

4 Lưu lượng nước tưới đường, tưới cây

I

6 Công suât hữu ích câp cho đô thị

c/»

Trang 12

■ Kr : Hệ số kê đến lượng nước rò rỉ trên mạng lưới và lượng nước dự phòng, theo TCXD

■ qcc: Tiêu chuẩn nước chữa cháy (1/s)

■ n : Số đám cháy xảy ra đồng thời

■ k : Hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước dự trữ chữa cháy

♦> Đối với khu dân dụng và khu công nghiệp có hạng sản xuất A, B, c thì k = 1

❖ Đối với khu công nghiệp có hạng sản xuất D, E, F và khu công nghiệp sản xuất hạng c nếu qcc

< 25 1/s thì k = 2/3

♦> Đối với khu công nghiệp có hạng sản xuất E và qcc = 25 1/s thì k = 1 nhà xây dựng hồn hợp các tầng không phụ thuộc vào bậc chịu lửa, theo TCXD 33 - 2006: n = 2, qcc = 25 1/s, k = 1

Trong đó

■ KXLI Hệ số tính đến lượng nước cho bản thân trạm xử lý, chọn KXL= 1,05

Vậy công suất trạm xử lý là Q = 15000 (m3/ngđ)

Trang 13

II - LựA CHỌN NGUÒN CẤP NƯỚC

Do xã La Ngà có 2 nguồn nước cung cấp chính là sông La Ngà và nguồn nước ngầm.Nhưng sử dụng Nước sông La Ngà sẽ dễ cấp nước hơn cho các khu công nghiệp,nên việc lựa chọn nước sông La Ngà là hợp lý

Ngoài ra Do trữ lượng nước ngầm ngày càng giảm đi rất nhiều đặc biệt là hiện tượng nhiễm phèn ngày càng nghiệm trọng ở hầu hết khu vực xã,đặc biệt là dân cư ở các cây số; 102,103,104,còn các khu dân cư ở cây số 99,100,105,106 thì lượng nước trữ trong giếng sẽ bị kiệt vào mùa khô,nên phải mua nước bằng các xe chuyên chở.Nên để đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng nước của người trước mắt cũng như tầm nhìn ở tương lai thì việc lựa chọn nguồn nước mặt là hợp lý

CHƯƠNG IV: TỎNG QUAN VÈ NGUÒN NƯỚC VÀ QUY TRINH

XỨLÝ-LỤ A CHỌN CÔNG NGHỆ xử LÝ

I - CÁC CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGƯÒN

Theo tiêu chuẩn chất lượng nước sạch dùng đế thiết kế công trình xử lý nước cấp cho ăn uống - sinh hoạt TCXD 33 - 2006 và tiêu chuẩn bộ y tế 1329 - 2002

Trang 14

II - MỘT SÓ CHỈ TIÊU CẢN XÉT ĐÉN ĐÊ THIẾT KẾ

/ Liều lượng phèn cần thiết để keo tụ

Do nước vừa đục vừa có màu nên theo TCXD 33 - 2006 lượng phèn nhôm dùng để keo

chuẩn

Khảosát

Ghichú

Trang 15

tụ được xác định như sau

a)

Livưníỉ yhèn nhôm tính theo đô màu:

£ P1 = 4 VÃ7 = 4V45 = 26,8 (mg/1)

Trong đó

■ Lpi : Liều lượng phèn để keo tụ (mg/1)

■ M : Độ màu của nước nguôn sẽ xử lý tính băng độ theothang màu Pt-Co

=> Liều lượng phèn cần thiết để keo tụ Lp = 45 mg/1

2 Kiếm tra độ kiềm của nguồn nước Lượng vôi

dùng để kiềm hóa nước

Trang 16

theo TCXD 33 - 2006Trong đó

■ Lvi : Liều lượng vôi cần kiềm hóa (mg/1)

■ Lp : Liều lượng phèn đế keo tụ tính theo hàm lượng cặn (mg/1)

■ e : Đương lượng của phèn nhôm A12(S03) = 57

■ Kio : Độ kiềm tổng cộng của nguồn nước, Kio = 3,2 (mgđl/1)

L, = 28X||-1,2 + 1

Kết luân : Nưóc phải kiềm hóa do độ kiềm của nưóc khôngđảm bảo.

3 Kiểm tra độ on định của nước sau khi keo tụ

J = p H - p H ,

Trong đó

■ pHo : Độ pH của nước sau khi keo tụ, phụ thuộc vào Kio và C02 của nước

sau khi keo tụ

■ pHs : Độ pH cân bằng bão hòa của nước bằng cacbonat canxi

Theo quy phạm TCXD 33 - 2006 quy định: Nếu -0,5 < J < +0,5 thì nước có tính ổn

■ Lp : Liều lượng phèn để keo tụ tính theo hàm lượng cặn (mg/1)

■ Kio : Độ kiềm tổng cộng của nguồn nước trước khi keo tụ, Kio = 3,2 (mg/1)

+

10

0 20,63 (mg/1)

Trang 17

■ e : Đương lượng của phèn nhôm A12(S03) = 57.

b)

Xác đinh lirons COj có irons nước sau khi keo tu

C O 2 = cơ2° + 44 X — (mg/1)

Trong đó

c o 2 • Nồng độ axit cacbonic có trong nước nguồn.

Vì tống hàm lượng muối hòa tan có trong nước nguồn là tống hàm lượng thành phần của các cation và anion có trong nước nên có thể xem giá trị tống hàm lượng cặn hòa tan trong nước là tổng hàm lượng muối trong nước

■ CO*2= 51,24 (mg/1)

■ t= 27°c

■Ki = l,2(mgđl/l)

■ p= 146,5 (mg/1)

Tra biểu đồ Langlier (6 - 2) theo TCXD 33 - 2006 ta có: pHo = 6,75 (1 ’)

c) Xác đỉnh pHs phu thuôc vào hàm sổ sau pHs

= f,x (t°) - f 2 x (Ca 2+ ) - f 3 x (Ki) + f 4 x (P)

Tra biểu đồ Langlier (6-1) theo TCXD 33 - 2006 ta có:

Trang 18

■ fi, Í 2, Ỹ 3, u • là các hàm số của nhiệt độ, nồng độ (Ca2+), độ kiềm và tổng hàm lượng cặn của nước.

=> pHs = 1,96 - 1,6 - 0,6 + 8,74 =8,5 (2’)

Vậy từ (T) và (2’) ta được:

J = 6,75 -8,5 = - 1,75 <-0,5

> Kết luân: Nước không ốn định, có hàm lượng C0 2 lớn hơn giá trị cân bằng => nước

có tính xâm thực, cần phải xử lý độ ốn định của nước bằng cách kiềm hóa.

4 Xử lý độ ốn định nước, ta phải dùng vôi hoặc Sôđa

a) Liều lương hóa chất cần dùng

= 0,4 X 0,05 = 0,02 (mg/1) (1)Trong đó:

■ Kị: Độ kiềm của nước sau khi keo tụ

■ p : Hệ số phụ thuộc vào độ ổn định J và pHo < pHs < 8,4

Khi J = 1,05; pHs = 7,7 Tra biểu đồ (6.4) theo TCXD 33 - 2006 ta được p

Trang 19

Từ (1) và (2) => Dk< dk

Vậy để xử lý độ ổn định nưóc ta chỉ cần dùng vôi.

b)

Liều lưo ns vôi đưa vào đế xử ly đô on đinh của nước (kiềm hóa)

Ta có: pH0 < pHs < 8,4 Lượng vôi được xác định theo công thức:

L V 2 = e k x / 3 x K i

Trong đó

■ ek : Đương lượng của hóa chất đưa vào kiềm hóa, khi dùng vôi ek = 28

5 Hàm lượng cặn lớn nhất sau khi đưa vôi sữa vào nước

Co = Cmax + (K X Lp + 0,25 X M + L v2 ) (mg/1)

Trong đó

■ cmax : Hàm lượng cặn lớn nhất của nước nguồn (mg/1)

■ K : Hệ số kế đến độ tinh khiết của phèn nhôm; K = 0,5

■ Lp : Liều lượng phèn đưa vào để keo tụ (mg/1)

■ M : Độ màu của nước nguồn, M = 30 (Pt - Co)

■ Lv2: Liều lượng vôi đưa vào đế kiềm hóa

=> c =250+ (0,5x45 + 0,25x30 +3,36) = 283,36 (mg/1)

III - Sơ ĐỎ DÂY CHUYỀN CỒNG NGHỆ

1. Đề xuất dây chuyền công nghệ

1.1 Đe xuất công nghệ xử lý

Việc lựa chọn công nghệ xử lý phụ thuộc vào chất lượng đặc trưng của nguồn nước thô Các vấn đề cần đề cập đến khi thiết kế quá trình xử lý nước bao gồm chất lượng nước thô, yêu cầu về chất lượng nước sau xử lý Dựa vào các số liệu đã có sẵn so sánh chất lượng nước thô và nước sau xử lý để quyết định cần xử lý chất gì ra khỏi nước, rồi chọn các thông số chính về chất lượng nước và đề xuất công nghệ xử lý nước đảm bảo nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn cấp nước

Trang 20

1.2 Lựa chọn sơ đồ xử lý nước mặt:

1.2.1 Bể trộn:

Dùng phương pháp trộn thủy lực với bể trộn đứng, đây là loại bể trộn thường được sử dụng phổ biến hiện nay trong trường họp có dùng vôi sữa để kiềm hóa nước với công suất bất kỳ Vì chỉ có bể trộn đứng mới đảm bảo giữ cho các phần tử vôi ở trạng thái lơ lững, làm cho quá trình hòa tan vôi được triệt để Còn nếu sử dụng bế trộn khác thì vôi sữa sẽ bị kết tủa trước các tấm chắn Mặt khác, nó có cấu tạo đơn giản, vận hành dễ, chi phí quản lý thấp do dùng năng lượng nước đế trộn, phù hợp với quy mô công suất và dây chuyền công nghệ xử lý

1.2.2 Ngăn tách khí:

Ngăn tách khí cần được thiết kế khi sử dụng bể lắng có ngăn phản ứng bên trong, bế lắng trong có lóp cặn lơ lững và bế lọc tiếp xúc Ngăn tách khí có tác dụng tách khí tránh hiện tượng bọt khí dâng lên trong bê sẽ làm phá vỡ các bông cặn kết tủa tạo thành, ảnh hưởng đến quá trình lắng

1.2.3 Be phản ứng:

Bê phản ứng xoáy:

Be phản ứng xoáy hình trụ: loại bê này thường áp dụng cho các trạm xử lý có công suất nhỏ ( đến 3000m3 / ngày ), ít khi được xây dựng kết họp với các kiểu bể lắng khác do cấu tạo phức tạp của vòi phun

Bể phản ứng xoáy hình phễu:

Có ưu điểm là hiệu quả cao, tổn thất áp lực trong bể nhỏ do thời gian nước lưu lại trong

bể nhỏ nên dung tích bể nhỏ Tuy nhiên, nó có nhược điểm là khó tính toán cấu tạo bộ phận thu nước trên bề mặt theo hai yêu cầu là thu nước đều và không phá vỡ bông cặn Ngoài ra đối với bể có dung tích lớn sẽ khó xây dựng, nên chỉ thích hợp với những trạm

có công suất nhỏ

Bê phản ứng vách ngăn: thường được xây dựng kết hợp với bể lắng ngang Nguyên lý cấu tạo cơ bản của bê là dùng các vách ngăn đê tạo ra sự đối chiều liên tục của dòng nước Be có ưu điểm là đơn giản trong xây dựng và quản lý vận hành Tuy nhiên, nó có nhược điếm là khối lượng lớn do có nhiều vách ngăn và bể phải có đủ chiều cao đế thỏa mãn tôn thất áp lực trong toàn bế

Trang 21

Be phản ứng có lóp cặn lơ lửng:

Bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng thường được đặt ngay trong phần đầu của bế lắng ngang Bê thường được chia thành nhiều ngăn dọc, đáy có tiết diện hình phễu với các vách ngăn ngang, nhằm mục đích tạo dòng nước đi lên đều, để giữ cho lớp cặn lơ lững được ổn định Ưu điếm của bế là cấu tạo đơn giản, không cần máy móc cơ khí, không tốn chiều cao xây dựng

Be phản ứng cơ khí:

Nguyên lý làm việc của bế là quá trình tạo bông kết tủa diễn ra nhờ sự xáo trộn của dòng nước trong bê bằng biện pháp cơ khí Be có ưu điêm là có khả năng điều chỉnh cường độ khuấy trộn theo ý muốn Tuy nhiên, nó có nhược điếm là cần máy móc, thiết

bị cơ khí chính xác và điều kiện quản lý vận hành phức tạp, tốn nhiều điện năng nên chỉ thích hợp đối với trạm có công suất lớn

Ket luận: qua phân tích như trên ta chọn bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng

1.2.4 Be lắng:

1.2.4.1 Be lắng ngang:

Dùng bể lắng ngang thu nước bể mặt bằng các máng đục lỗ, bể được xây dựng kế tiếp ngay sau bể phản ứng được sử dụng trong các trạm xử lý có công suất lớn hơn 3000m3/ ngày đêm đối với trường hợp xử lý nước có dùng phèn

Căn cứ vào biện pháp thu nước đã lắng, người ta chia bế lắng ngang thành 2 loại: bể lắng ngang thu nước ở cuối và bê lắng ngang thu nước đều trên bề mặt Bê lắng ngang thu nước ở cuối thì được kết hợp với bê phản ứng có vách ngăn hoặc bế phản ứng có lớp cặn lơ lửng, bế lắng ngang thu nước đếu trên bề mặt thường được kết họp với bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng

Trang 22

1.2.4.3 Bể lắng lớp mỏng:

Be lắng lớp mỏng thường có cấu tạo giống như bể lắng ngang thông thường nhưng khác với bể lắng ngang là trong vùng lắng của bể lắng lớp mỏng được đặt trên các bản vách ngăn bằng thép không rỉ hoặc bằng nhựa

Do có cấu tạo các bản vách ngăn nghiêng, nên bế lắng lóp mỏng có hiệu suất cao hơn

so với bê lắng ngang Vì vậy kích thước Be lắng lớp mỏng nhở hơn bế lắng ngang, tiết kiệm diện tích đất xây dựng và khối lượng xây dựng công trình

Tuy nhiên do phải đặt nhiều bản vách ngăn song song ở vùng lắng nên việc lắp ráp phức tạp và tốn vật liệu là vách ngăn Mặt khác do bế có chế độ làm việc nhất định nên đòi hỏi nước đã hòa trộn chất phản ứng cho vào vào bế phải có chất lượng tương đối ổn định

Hiện nay Bể lắng lóp mỏng còn ít sử dụng ở việt nam, do trong phần cấu tạo của bế còn một số vấn đề chưa được thực hiện nghiên cún hoàn chỉnh, nhất là vấn đề thu xả cặn

1.2.4.4 Be lắng trong có lớp cặn lơ lửng

Mặc dù hiệu suất lắng của bế cao

Be lắng trong có ưu điềm là không cần xây dựng bê phản ứng, bời vì quá trình phản ứng và tạo bông kết tủa xảy ra trong điều kiện keo tụ tiếp xúc ngay trong lớp cặn lơ lửng của bể lắng Hiệu quả xử lý cao hơn các bể lắng khác và tốn ít diện tích xây dựnghơn Nhưng nó có nhược điểm là kết cấu phức tạp và chế độ quản lý chặt chẽ Đòi hỏi công trình làm việc suốt ngày đêm và rất nhạy cảm với sự dao động lưu lượng và nhiệt độ của nước Chỉ áp dụng bế lắng trong có lớp cặn lơ lửng , khi nước đi vào công trình có lưu lượng điều hòa hoặc thay đổi dần dần trong phạm vi không quá ±15% trong

1 giờ và nhiệt độ nước đưa vào thay đồi không quá ± l°c trong 1 giờ

Ket luân : qua phân tich như trên ta dùng bể lắng ngang thu nước trên bề mặt

1.2.5.Bể lọc :

Lọc nước là quá trình xử lý tiếp theo quá trình lắng , nó có nhiệm vụ giữ lại các hạt cặn nhỏ hơn trong nước không lắng được ở bể lắng do đó làm trong nước 1 cách triệt đê hơn, với mức độ cao hơn và làm giảm đáng kể lượng vi trùng trong nước

1.2.5.1 Bể lọc chậm:

Bê lọc chậm có un điếm là chất lượng nước lọc cao, không đòi hỏi nhiều máy móc, thiết bị phức tạp, công trình đơn giản, tốn ít ống và thiết bị thi công dễ, quản lý và vận hành đơn giản

Trang 23

Tuy nhiên nó có nhược điếm là diện tích lớn, giá thành xây dựng cao, chiếm nhiều đất

do có vận tốc làm nhỏ, khó cơ khí hóa và tự động hóa quá trình rửa lọc, vì vậy phải quản lý bằng thủ công nặng nhọc Vì vậy bể lọc chậm thường được áp dụng cho nhà máy nước có công suất đến 1000m3/ngày với hàm lượng cặn đến 50mg/l và độ màu đến 50°

1.2.5.2 Be lọc nhanh:

Be lọc nhanh được sử dụng là Be lọc nhanh hở phổ thông, là loại bể lọc nhanh 1 chiều, dòng nước lọc đi từ trên xuống dưới, có một lớp vật liệu lọc là cát thạch anh và là lọc trọng lực, được sử dụng trong dây chuyền xử lý nước mặt có dùng chất keo tụ

Ưu điếm của Bể lọc nhanh là có tốc độ lọc lớn gấp vài chục lần so với bể lọc chậm Do tốc độ lọc nhanh (từ 6 - 15 m/h ) nên diện tích xây dựng bế nhỏ và do cơ giới hóa công tác rữa nên làm giảm nhẹ công tác quản lý và nó đã trở thành loại bể lọc cơ bản, được

sử dụng phố biến trong các trạm cấp nước trên thế giới hiện nay

Tuy nhiên nó có nhược điếm là tốn ống và thiết bị, tăng chi phí quản lý ( nhất là chi phí điện năng cho việc rủa bế )

Kết luận: qua phân tích như trên ta dùng Be lọc nhanh phổ thông

1.2.6 Bể chứa:

Chọn Be chứa có mặt bằng hình chữ nhật, đặt nửa chìm nửa nối để thuận tiện cho việc

bố trí bể lọc Bên trên bế có nắp đậy, ống thông hơi, lớp đất trồng cây cỏ đế tránh bê bị nôi khi cạn nước và giữ cho nhiệt độ nước ôn định

1.2.7 Trạm bom cấp 2:

Trạm bơm cấp 2 dự kiến sẽ được chọn lắp đặt là bơm ly tâm trục ngang Máy bơm được gắn thiết bị biến tầng để cho phép thay đối lưu lượng của máy bơm tùy theo nhu cầu sử dụng khác nhau của các giờ trong ngày, mà không cần xây dựng đài nước Tuy nhiên do điều kiện kinh tế kỹ thuật, quản lý và vận hành của máy biến tầng đòi hỏi kỷ thuật cao

có thế chưa đáp ứng được nhu cầu trong vận hành Do đó đế đảm bảo an toàn cho hệ thống mạng lưới cấp nước ngay từ đầu cho nên ta vẫn chọn phương án xây dựng mạng lưới có đài nước và sử dụng trạm bơm 2 cấp như nhiều mạng lưới cấp nước khác mà đến nay vẫn hoạt động an toàn

Trang 24

Việc đề xuất công nghệ xử lý dựa trên

■ Đánh giá chất lượng nước nguồn

Căn cư vào TCXD 33 - 2006

■ Căn cứ vào tiêu chuấn nước cấp cho sinh hoạt ăn uống

■ Các kết quả tính toán được:

o Hàm lượng cặn trong nước nguồn : cmax = 250 mg/1

o Độ kiềm của nước sau khi keo tụ : Ki = 0,4 mgđl/1

o Độ pH của nước sau khi keo tụ :pH0=6,75

Ta đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý như sau:

Trang 25

so Đổ DÂY CHUYỂN CÔNG NGHỆ PHƯƠNG ÁN I

lý n ư

ớc cấ

p G V H D : N g yễ

n th

ị th an

h H ư ơ n g

MẠNGLUÓI

CẤP NƯỚC CLO

Trang 26

2 Thuyết minh công nghệ ♦♦♦

Phuơns án 1

Từ trạm bơm cấp 1, nước sông LA NGÀ được đưa vào bể trộn đứng theo hướng từ dưới lên, đồng thời hóa chất (phèn - vôi) cũng được đưa vào cùng lúc đó Tốc độ dòng nước đưa vào phía đáy Vđ = 1 -M,5 m/s nhằm tạo nên chuyến động rối làm cho nước trộn đều với hóa chất Sau thời gian lưu nước trong bể khoảng 2 phút, nước sẽ được dẫn qua bê phản ứng có lớp cặn lơ lửng kết hợp với bế lắng ngang

Be phản ứng có lớp cặn lơ lửng thường xây dựng liền trước bể lắng ngang Nước vào bể qua các máng phân phối đều đặt dọc theo mặt bê (hoặc các ống phân phối đặt dưới đáy bể) Các ống đứng dẫn nước từ máng xuống đáy bể và các bức vách nghiêng phân phối đều dòng đi lên trên toàn

bộ bề mặt bể đồng thời làm giảm tốc độ dòng chảy Đáy bê có cấu tạo giống bê phản ứng xoáy hình côn nên khi qua đến đây nước đã được khuấy trộn sơ bộ và hình thành các bông cặn nhỏ Các bông cặn đi lên và lớn dần, khi lên đến bề mặt bể sẽ bị cuốn đi theo dòng chảy ngang sang bể lắng Thời gian lưu nước trong bể phản ứng khoảng 20 phút Nước trước khi đưa vào bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng phải được đưa qua bộ phận tách khí

Tốc độ nước tràn qua bê lắng không vượt quá 0,05 m/s để tránh làm vỡ các bông cặn Tại đây các bông cặn sẽ được lắng xuống đáy bế nhờ trọng lực Nước sau lắng có hàm lượng cặn nhỏ hơn

12 mg/1 và sẽ tiếp tục chảy sang bế lọc nhanh

Tại bế lọc các hạt cặn chưa lắng được ở bế lắng và các vi trùng có trong nước sẽ được giữ lại trên bề mặt hoặc các khe hở của lớp vật liệu lọc (cát thạch anh) Hàm lượng cặn còn lại trong nước sau khi qua be lọc phải đạt chuân cho phép (< 3 mg/1) Vì vậy lọc là giai đoạn cuối cùng để làm trong nước triệt đế

Nước sau khi qua bể lọc được dẫn đến bể chứa nước sạch Tạo đây, Clo sẽ châm vào đủ đê khử trùng nước và đảm bảo lượng Clo dư đạt chuẩn cho phép cấp cho ăn uống sinh hoạt

Phươns án 2

Phương án 2 cũng giống như phương án 1 chỉ khác ở chỗ ta thay thế bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng kết hợp với bê lắng ngang thành bê lắng trong có lớp cặn cặn lơ lửng (còn gọi là bể lắng trong) Trong sơ đồ công nghệ này ta không sử dụng bê phản ứng vì quá trình phản ứng và tạo bông cặn được thực hiện ngay trong lớp cặn lơ lửng của bế lắng Ngoài ra nước trước khi đưa vào

bế lắng trong phải qua ngăn tách khí đế tránh hiện tượng các bọt khí sẽ kéo theo các hạt cặn tràn vào máng thu nước trong làm giảm chất lượng nước sau lắng

Trang 27

3 Phân tích lựa chọn dây chuyền công nghệ

♦♦♦ Phương án 1

Ưu điêm

Dễ vận hành, hiệu suất lắng tốt, ít bị ảnh hưởng do biến động của lưu lượng và nhiệt độ

Xây dựng cùng một khối với ngăn tách khí và bể phản ứng nối liền với bế lắng nên giải pháp kết cấu đơn giản, chiều cao xây dựng thấp

Hiệu quả xử lý cao hơn các bể lắng khác

Khối lượng xây dựng nhỏ, ít chiếm diện tích

Trang 28

Chiều cao bế lớn, khó xây dựng hợp khối với công trình khác.

> Kết luân Từ những nhận xét trên ta chọn thiết kế và xây dựng trạm theo phương án 1 vì nó

kinh tế và phù hợp với trình độ quản lý của địa phương

Cũ 11 X

I z

TBĐE 1NH BE1 PHA L00N

G PHÈN

DC z

H s

E3 o

CO

3 Q.

B 0 z 0

Trang 29

CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH xử LÝ NƯỚC

5.1 CÔNG TRÌNH THU NƯỚC

5.1.1 Vị trí và loại công trình thu nước

Vị trí công trình thu nước mặt được đặt ở Sông La Ngà nhằm đảm bảo lây đủ lượng nước

có chất lượng tốt theo yêu cầu cho nước mắt và tương lai, đồng thời đảm bảo điều kiện vệ sinh cho nguồn nước

Căn cứ vào lưu lượng, điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình, giao thông, đặc biệt là mực nước dao động giữa hai mùa khá lớn nên Ta chọn công trình thu nước loại ven

bờ và xa bờ kết họp

Vì nhà máy có công suất 15000 m3/ngđ = 625 m3/h = 0,173 m3/s => chọn hai ngăn thu và hai ngăn hút (một làm việc, một dự phòng) Song chắn rác đặt ở cửa ngăn thu, lưới chắn rác đặt ở cửa thông giữa ngăn thu và ngăn hút.do địa hình bờ sông ôn định nên họng thu nước đặt xa bờ dùng ống tự chảy vào ngăn thu

5.1.2 Tỉnh toán song chắn rác và lưới chắn rác

a) Song chắn rác

Diện tích công tác của song chắn rác

Trong đó

■ Q : Lưu lượng tính toán của công trình (m3/s)

Trang 30

■ ậ : Hệ số tốn thất cục bộ qua song chắn, được xác định bởi công thức:

với Ị3 : Hệ số hình dạng, đối với thanh thép hình chữ nhật p = 1,25 k :

■ Q : Lưu lượng tính toán của công trình (nrVs)

V = 0,2 m/s (lấy trong

khoảng 0,2 0,4 m/s theo TCXD 33 - 2006)

Trang 31

■ n : Số lượng cửa đặt lưới.

Trang 32

K2 : Hệ số co hẹp do ảnh hưởng của rác bám vào lưới; K2 = 1,5

với a : Kích thước mắt lưới; a = 5 mm

d : Đường kính dây đan lưới; d = 1 mm 0,173

Vậ

Trang 33

là V = 1 -ỉ- 1,3 m/s; chọn V = 1,2 m/s.

Đường kính ống hút chung là

Trang 34

Vậy D = 450 mm, tra bảng tính toán thủy lực của thạc sĩ Nguyễn Thị Hồng => V =

1,27 m/s, lOOOi = 4,09 Hai ống hút được đặt song song và có độ dốc tối thiểu i =

0,004 cao về phía máy bơm

b) Tỉnh ống hút riêng

Với lun lượng Q = 0,173m3/s = 173 1/s Chọn 2 bơm, một làm việc, một dự phòng,

ống hút bằng thép Do đó lưu lượng của mỗi ống thu là

1 173

q, = -1— = 0,0865 (m3/s)

Đường kính ống hút riêng là

Vậy D = 350 mm

5.1.4 Ông tự chảy và họng thu

Đường kính ống tự xác định theo công thức

D =

Với vận tốc ta chọn là lm/s (theo quy phạm 0,7- 1,5 m/s).Lưu lượng là Q =0,173

Chọn Dtc= 500

Trang 35

Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ngyễn thị thanh Hương

Trang 36

Ở đây ta bố trí nhóm họng thu nước thường xuyên ngập (thích hợp cho công trình thu

cỡ vừa) cửa thu của họng là hình vuông Với vận tốc qua miệng hông thu qua song

chắn rác là 0,2-0,6 m/s

Ọ 0,173Chon V = 0,4 m/s vây diên tích miêng thu là Fmt= = -=0,423 (m)

V 0,4Với tiết diện hình vuông,chiều dài mỗi cạnh là B =y 0,423 = 0,650 (m)

Vì đáy sông hay bị bồi lắp nhiều nên Ta bố trí các cọc gỗ làm bộ phận cố định họng

thu.chiều cao của các cọc gỗ tính từ đáy sông đến đáy của ống là h > 0,5 (m)

5.1.5 Ngăn thu nưóc và ngăn hút nưóc

Với ống hút có đường kính Dh = 450 mm =^> đường kính phễu bằng (1,3 -ỉ- l,5)Dh

theo sách cấp nước đô thị của TS Nguyễn Ngọc Dung => chọn Dp = 700 mm

Với Dh = 450 mm, tra sách Công trình thu nước - trạm bơm cấp thoát nước của ThS

Lê Dung ta xác định được các kích thước ngăn thu, ngăn hút và các kích thước đường

ống như sau

■ Kích thước mặt bằng ngăn thu có thê xác định Chiều

dài At=2m(lấy trong khoảng 1,6 -ỉ- 3 m)

■ Chiều dài Ah =2 m (lấy trong khoảng 1,5 -ỉ- 3 m)

■ Chiều rộng Bh=3.Dp = 3.700 = 2100 mm

■ Chiều rộng Bh=Bt = 2100 mm

■ Khoảng cách từ mép dưới đáy cửa thu đến đáy sông

Hi= 0,8 m (lấy trong khoảng 0,7 -ỉ- 1 m)

■ Khoảng cách từ mép dưới cửa đặt lưới đến đáy công trình thu

■ Khoảng cách từ mực nước thấp nhất đến miệng vào phều hút

H6=l,05m( quy phạm H6>1,5 Dp và H6> 0,5 m)

■ Khoảng cách từ đáy ngăn hút đến miệng vào phễu hút

H5=lm ( quy phạm H5> 0,5 m và H5>0,8 Dp)

Ngày đăng: 17/05/2017, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ V là 5cm, đáy chữ V là 10cm, mỗi m dài có 5 khe chữ V, khoảng cách giữa - Đồ án Xử lý nước cấp
Hình ch ữ V là 5cm, đáy chữ V là 10cm, mỗi m dài có 5 khe chữ V, khoảng cách giữa (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w