Chúng ta thấy rằng nhu cầu nước sạch phục vụ sinh hoạt của nông thôn Việt Nam còn rất lớn, càng bức xúc hơn trong điều kiện nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm nặng do chất thải từ các khu c
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
TỈNH NGHỆ AN
Người thực hiện : NGUYỄN THỊ LIÊN
Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
HÀ NỘI – 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
TỈNH NGHỆ AN
Người thực hiện : NGUYỄN THỊ LIÊN
Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
Địa điểm thực tập : XÃ DIỄN HỒNG, HUYỆN DIỄN CHÂU,
TỈNH NGHỆ AN
HÀ NỘI – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam cũng như quá trình thực hiện khóa luận tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của rất nhiều các tập thể và cá nhân Xuất phát từ lòng kính trọng
và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó!
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, cùng các thầy
cô đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài khóa luận
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Nguyễn Thị Hồng Hạnh, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận Với những lời chỉ dẫn, những tài liệu, sự tận tình hướng dẫn và những lời động viên của cô đã giúp
đỡ tôi vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện khóa luận này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới UBND xã Diễn Hồng đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập
Cuối cùng, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như thực hiện khóa luận
Với quỹ thời gian có hạn và kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu xót Kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin ghi nhận sự giúp đỡ quý báu này !
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Liên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện khóa luận đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn đã chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Liên
Trang 5MỤC LỤC
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA 92
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT 92
Trang 6GKH : Giếng khoan chưa xử lý
GKHXL : Giếng khoan sau xử lý
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND : Uỷ ban nhân dân
UNICEF : United Nations Children's Fund
(Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc)
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QĐ : Quyết định
VSMT : Vệ sinh môi trường
VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật
YTDP : Y tế dự phòng
YHLĐ & VSMT : Y học lao động và Vệ sinh môi trườngWHO : World Health Organization
(tổ chức y tế thế giới)
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước sạch qua từ năm 1999- 2003 Error: Reference source not foundBảng 2.1 Vị trí lấy mẫu nước mưa Error: Reference source not foundBảng 2.2 Vị trí lấy mẫu nước giếng khơi Error: Reference source not foundBảng 2.3 Vị trí lấy mẫu nước giếng khoan chưa xử lý Error: Reference sourcenot found
Bảng 2.4 Vị trí lấy mẫu nước giếng khoan sau xử lý Error: Reference sourcenot found
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu phân tích theo QCVN 02: 2009/BYT .Error: Referencesource not found
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu phân tích theo QCVN08:2008/BTNMT Error:Reference source not found
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2010 tại xã Diễn Hồng Error:Reference source not found
Bảng 3.2 Tổng hợp số học sinh tại xã Diễn Hồng năm 2015 Error: Referencesource not found
Bảng 3.3 Tỷ lệ ca mắc bệnh liên quan đến nguồn nước tại xã Diễn Hồng Error: Reference source not foundBảng 3.4 Các vấn đề môi trường ở xã Diễn Hồng.Error: Reference source notfound
Bảng 3.5 Kết quả loại hình sử dụng nước sinh hoạt của các hộ dân năm 2015 tại xã Diễn Hồng Error: Reference source not foundBảng 3.6 Tỷ lệ các hộ dân sử dụng nước sinh hoạt năm 2015 tại xã Diễn HồngError:Reference source not found
Bảng 3.7 Kết quả loại hình sử dụng nước sinh hoạt của các hộ dân năm 2016 tại xã Diễn Hồng Error: Reference source not foundBảng 3.8 Tỷ lệ các hộ dân sử dụng nước sinh hoạt năm 2016 tại xã Diễn Hồng Error: Reference source not found
Trang 8Bảng 3.9 Tỷ lệ người dân sử dụng nguồn nước cho ăn uống và sinh hoạt ( tắm, giặt, rửa, ) Error: Reference source not foundBảng 3.10 Đặc điểm chung nguồn nước tại xã Diễn Hồng Error: Referencesource not found
Bảng 3.11 Tỷ lệ chất lượng nước cảm quan tại các hộ dân năm 2016 tại xã Diễn Hồng Error: Reference source not foundBảng 3.12 Số hộ áp dụng các phương pháp xử lý và không áp dụng xử lý đối với nước sinh hoạt tại xã Diễn Hồng Error: Reference source not foundBảng 3.13 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa lý Error: Reference sourcenot found
Bảng 3.14 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học Error: Reference sourcenot found
Bảng 3.15 Kết quả phân tích độ cứng Error: Reference source not found
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sự phân bố nước trên Trái đất Error: Reference source not foundHình 1.2 Triệu chứng bị sừng hóa và vết sám tay khi nhiễm Asen lâu ngày Error:Reference source not found
Hình 1.3 Nước sinh hoạt nông thôn ô nhiễm nặng Error: Reference source notfound
Hình 1.4 Nước thải trong quá trình sản xuất, kinh doanh dẫn đến ô nhiễm nước sinh hoạt Error: Reference source not foundHình 3.1 Hệ thống mương tiêu trong khu dân cư.Error: Reference source notfound
Hình 3.2 Nơi tập kết thu mua phế liệu Error: Reference source not foundHình 3.3 Hình thức thu gom rác Error: Reference source not foundHình 3.4 Nơi tập kết rác thải Error: Reference source not foundHình 3.5 Các cách chứa nước mưa của người dân vùng nghiên cứu Error:Reference source not found
Trang 9Hình 3.6 Bể chưa nước giếng khoan dùng trực tiếp Error: Reference sourcenot found
Hình 3.7 Bể nước giếng khoan sau xử lý Error: Reference source not foundHình 3.8 Giếng khơi của người dân vùng nghiên cứu Error: Reference sourcenot found
Hình 3.9 Kết quả DO của các mẫu nước mưa Error: Reference source notfound
Hình 3.10 Kết quả DO của các mẫu nước giếng khơi Error: Reference sourcenot found
Hình 3.11 Kết quả DO của các mẫu nước giếng khoan chưa xử lý Error:Reference source not found
Hình 3.12 Kết quả DO của các mẫu nước giếng khoan sau xử lý Error:Reference source not found
Hình 3.13 Kết quả pH của các mẫu nước mưa Error: Reference source notfound
Hình 3.14 Kết quả pH của các mẫu nước giếng khơi .Error: Reference sourcenot found
Hình 3.15 Kết quả pH của các mẫu nước giếng khoan chưa xử lý Error:Reference source not found
Hình 3.16 Kết quả pH của các mẫu nước giếng khoan sau xử lý Error:Reference source not found
Hình 3.17 Kết quả độ đục của các mẫu nước mưa Error: Reference source notfound
Hình 3.18 Kết quả độ đục của các mẫu nước giếng khơi Error: Referencesource not found
Hình 3.19 Kết quả độ đục của các mẫu nước giếng khoan chưa xử lý Error:Reference source not found
Hình 3.20 Kết quả độ đục của các mẫu nước giếng khoan sau xử lý Error:Reference source not found
Trang 10Hình 3.21 Kết quả hàm lượng amoni (NH4+) của các mẫu nước mưa Error:Reference source not found
Hình 3.22 Kết quả hàm lượng amoni (NH4+) của các mẫu nước giếng khơi Error: Reference source not foundHình 3.23 Kết quả hàm lượng amoni (NH4+) của các mẫu nước giếng khoan chưa xử lý Error: Reference source not foundHình 3.24 Kết quả hàm lượng amoni (NH4+) của các mẫu nước giếng khoan sau xử lý Error: Reference source not foundHình 3.25 Kết quả nitrat (NO3-) của các mẫu nước mưa Error: Referencesource not found
Hình 3.26 Kết quả nitrat (NO3-) của các mẫu nước giếng khơi Error:Reference source not found
Hình 3.27 Kết quả nitrat (NO3-) của các mẫu nước giếng khoan chưa xử lý Error: Reference source not foundHình 3.28 Kết quả nitrat (NO3-) của các mẫu nước giếng khoan sau xử lý Error: Reference source not foundHình 3.29 Kết quả photphat (PO43-) của các mẫu nước mưa Error: Referencesource not found
Hình 3.30 Kết quả photphat (PO43-) của các mẫu nước giếng khơi Error:Reference source not found
Hình 3.31 Kết quả photphat (PO43-) của các mẫu nước giếng khoan chưa xử lý Error:Reference source not found
Hình 3.32 Kết quả photphat (PO43-) của các mẫu nước giếng khoan sau xử lý Error: Reference source not foundHình 3.33 Kết quả hàm lượng sắt tổng số của các mẫu nước mưa Error:Reference source not found
Hình 3.34 Kết quả hàm lượng sắt tổng số của các mẫu nước giếng khơi Error:Reference source not found
Trang 11Hình 3.35 Kết quả hàm lượng sắt tổng số của các mẫu nước giếng khoan chưa
xử lý Error: Reference source not foundHình 3.36 Kết quả hàm lượng sắt tổng số của các mẫu nước giếng khoan sau
xử lý Error: Reference source not foundHình 3.37 Kết quả hàm COD của các mẫu nước mưa .Error: Reference sourcenot found
Hình 3.38 Kết quả hàm COD của các mẫu nước giếng khơi Error: Referencesource not found
Hình 3.39 Kết quả hàm COD của các mẫu nước giếng khoan chưa xử lý Error:Reference source not found
Hình 3.40 Kết quả hàm COD của các mẫu nước giếng khoan sau xử lý Error:Reference source not found
Hình 3.41 Kết quả độ cứng tính theo CaCO3 của các mẫu nước mưa Error:Reference source not found
Hình 3.42 Kết quả độ cứng tính theo CaCO3 của các mẫu nước giếng khơi Error: Reference source not foundHình 3.43 Kết quả độ cứng tính theo CaCO3 của các mẫu nước giếng khoan chưa xử lý Error: Reference source not foundHình 3.44 Kết quả độ cứng tính theo CaCO3 của các mẫu nước giếng khoan sau xử lý Error: Reference source not foundHình 3.45 Hệ thống lọc nước đạt tiêu chuẩn của người dân tại xã Diễn Hồng Error: Reference source not found
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Phiếu điều tra hộ dân
Phụ lục 02: QCVN 02: 2009/ BYT
Phụ lục 03: QCVN 08 : 2008/BTNMT
Trang 13MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên Trái đất Nếu không có nước thì chắc chắn không có sự sống xuất hiện trên Trái đất, thiếu nước thì cả nền văn minh hiện nay cũng không tồn tại được Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn
ăn vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-75 % trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương
Theo thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước thế giới (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9 thì trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển Chúng ta thấy rằng nhu cầu nước sạch phục vụ sinh hoạt của nông thôn Việt Nam còn rất lớn, càng bức xúc hơn trong điều kiện nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm nặng do chất thải từ các khu công nghiệp, chất thải từ sản xuất nông nghiệp ( phân bón hóa học, các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc tăng trưởng, ), chất thải từ hoạt động sinh hoạt của người dân chưa được quan tâm, xử lý Trong đó phải nhấn mạnh đến giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư hiện vẫn chưa được quan tâm đúng mức Cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiều nước (Tổ chức Lương Nông LHQ (FAO)) Hàng năm, 4000 trẻ em tử vong vì nước bẩn và vệ sinh kém (Qũy Nhi đồng Liên Hợp Quốc UNICEF công bố)
Xã Diễn Hồng là xã ở đồng bằng, giao thông thuận lợi là trung tâm giao lưu kinh tế, xã hội của vùng bắc Huyện Diễn châu Dân số có 2.424 hộ;
Trang 1411.023 khẩu Dân số ở xã khá đông mà nhu cầu sử dụng nước của người dân
là rất lớn, đồng thời sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp nhỏ trên đại bàn xã ngày một nhiều như: khu công nghiệp may mặc Namsung vina, khu công nghiệp luyện sắt thép, phế liệu, ảnh hưởng rất nhiều đến nguồn nước
Đa số người dân ở xã chủ yếu là sử dụng nguồn nước mưa, giếng khơi, giếng khoan, nước từ ao, hồ, sông, suối và bên cạnh đó hệ thống cấp nước sạch cho người dân tại xã chưa có, chất lượng nguồn nước thì ngày càng suy giảm
Chính vì lý do trên, em xin tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện
trạng chất lượng nước cấp dùng cho sinh hoạt và đề xuất một số biện pháp
xử lý nước quy mô hộ gia đình tại xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.”
YÊU CẦU NGHIÊN CỨU
Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Hiện trạng sử dụng nước cấp dùng cho sinh hoạt tại xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Đánh giá chất lượng nguồn nước cấp dùng cho sinh hoạt tại xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Đề xuất một số biện pháp xử lý nước sạch cho hộ gia đình tại xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Trang 15CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Nước (Water): một chất lỏng thông dụng, nước là một chất không màu, không mùi, không vị Nước tinh khiết có công thức cấu tạo gồm 2 nguyên tử hydro và một nguyên tử oxy Dưới áp suất khí trời 1 atmosphere, nước sôi ở 100°C và đông đặc ở 0°C, nước có khối lượng riêng là 1000kg/m3
- Nước sinh hoạt nông thôn: là nước được cung cấp tại khu vực nông thôn đã qua xử lý, sau hệ thống phân phối, dùng trong sinh hoạt Nước cung cấp cho sinh hoạt tại khu vực nông thôn bao hàm nước cấp ở những vùng nông thôn thuần túy cùng các đô thị nhỏ loại V với số dân không quá 30.000 người
- Nguồn nước ( Water resource): các dạng nước chuyển tích khác nhau chung quanh ta như nước mưa, nước mặt và nước ngầm
- Nước sạch ( Clean water) : nước sử dụng đạt yêu cầu vệ sinh và an toàn sức khỏe theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế ( Luật tài nguyên nước, 2013)
- Nước thải ( Waste water): nước sau khi sử dụng ( nước từ hệ thống cấp nước, nước mưa, nước mặt, nước ngầm, ) cho các mục tiêu khác nhau như sinh hoạt, sản xuất có trộn lẫn chất thải, mang ít nhiều chất gây ô nhiễm
- Nước thải chưa xử lý ( Untreated wastewater): là nguồn tích lũy các chất độc hại lâu dài cho con người và các sinh vật khác Sự phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải có thể tạo ra các chất khí nặng mùi Thông thường, nước thải chưa xử lý là nguyên nhân gây bệnh do nó chứa các loại độc chất phức tạp hoặc mang các chất dinh dưỡng thuận lợi cho việc phát triển cho các loại vi khuẩn, các thực vật thủy sinh nguy hại
Trang 16- Sự ô nhiễm nước ( Water pollution) : xảy ra khi các chất nguy hại xâm nhập vào nước lớn hơn khả năng tự làm sạch của chính bản thân nguồn nước
- Kỹ thuật cấp nước ( Water supply techniques) : giải pháp đem lại nước sạch đến từng hộ gia đình, nhóm dân cư, khu vực sản xuất và các cụm chuyên dụng đảm bảo các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật và vệ sinh môi trường
- Hệ thống cấp nước ( Water supply system): tổ hợp các công trình liên quan đến việc khai thác nguồn nước, thu nước, xử lý nước, các trạm bơm và mạng phân phối điều hòa nước sạch
- Hệ thống thoát nước ( Sewerage system): hệ thống thu gom tất cả các loại nước thải, nước mưa ra khỏi khu vực dân cư, sản xuất và sau đó làm sạch và khử trùng ở một mức độ cần thiết trước khi xả trở lại vào nguồn nước chung
- Người sử dụng ( Water user): một hay một nhóm người sử dụng nước từ công trình cấp nước chi mục tiêu sinh hoạt hoặc sản xuất
- Bệnh liên quan đến nguồn nước ( Water- related disease): các dạng bệnh tật sinh ra do sử dụng hoặc tiếp xúc với nguồn nước bị nhiễm bẩn và nhiễm trùng, Lê Anh Tuấn Cẩm nang cấp nước nông thôn
1.1.2 Sự phân bố nước trong tự nhiên
Nước bao phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 97% là nước mặn, còn lại 3% nước ngọt Trong 3% này chỉ có 0,9% nước mặt gồm sông ngòi,
ao hồ và hơi nước trong không khí; 30,1 % nước ngầm và phần còn lại là những tảnh băng trải rộng ở Bắc và Nam cực Và sau cùng trong 0,9% nước mặt đó, có 87% nước ao hồ, 2% sông ngòi, phần còn lại là 11% gồm các vùng đất ngập nước , Đoàn Văn Điếm, 2012
Trang 17Hình 1.1 Sự phân bố nước trên Trái đất.
Lượng nước mưa phân bố trên trái đất không đồng đều và không hợp lý Tùy theo vị trí địa lý và biến động thời tiết, có nơi mưa nhiều gây lũ lụt, có nơi khô kiệt, hạn hán kéo dài
Mức độ phân bố của nước trên Trái Đất không đều nhau Sự bất hợp lý
“ tự nhiên “ này đã tước quyền thụ hưởng nước sạch của nhiều người và mức độ bất hợp lý còn tăng cao do tình trạng nghèo đói
Biến đổi khí hậu khiến cơn dao động về nguồn nước ngày càng trở nên khó dự báo
1.2 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC CẤP DÙNG CHO SINH HOẠT
1.2.1 pH
Giá trị pH là đại lượng nghịch đảo logarit của hoạt độ ion hydro (mol/l), pH = 7 tại nhiệt độ 25oC trong nước tinh khiết (điểm trung tính) Giá trị pH thể hiện tính axít hay kiềm và đồng thời thể hiện các muối tan mang tính axit hoặc bazơ, giảm trong điều kiện axít và tăng trong điều kiện kiềm Trong đất, sự chua hoá là do tồn tại các thành phần của hydroxit của Fe và Al
Trang 18cũng như sự hình thành các axít hữu cơ từ qúa trình khoáng hoá các vật chất hữu cơ, sự rửa trôi của chúng vào nước làm thay đổi pH của nước
pH trong nước trung tính luôn nằm trong khoảng 6,5 và 7,5, các giá trị thấp hơn là do sự tồn tại của CO2 tự do trong nước do khuếch tán, hô hấp, phân hủy chất hữu cơ
Độ pH là một chỉ tiêu cần thiết để đánh giá chất lượng nước nói chung và nước sinh hoạt nói riêng, QCVN 02:2009/BYT
1.2.2 SS ( Solid solved- chất rắn lơ lửng)
Chất rắn lơ lửng nói riêng và tổng chất rắn nói chung có ảnh hưởng đến chất lượng nước trên nhiều phương diện Hàm lượng chất rắn hòa tan trong nước thấp làm hạn chế sự sinh trưởng hoặc ngăn cản sự sống của thủy sinh Hàm lượng chất rắn hòa tan trong nước cao thường có vị
Hàm lượng chất rắn hòa tan trong nước cao gây nên cảm quan không tốt cho nhiều mục đích sử dụng, ví dụ như làm giảm khả năng truyền ánh sáng trong nước, do vậy ảnh hưởng đến quá trình quang hợp dưới nước, gây cạn kiệt tầng ô xy trong nước nên ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh như cá, tôm Chất rắn lơ lửng có thể làm tắc nghẽn mang cá, cản trở sự hô hấp dẫn tới làm giảm khả năng sinh trưởng của cá, ngăn cản sự phát triển của trứng và ấu trùng
Phân biệt các chất rắn lơ lửng của nước để kiểm soát các hoạt động sinh học, đánh giá quá trình xử lý vật lý nước thải, đánh giá sự phù hợp của nước thải với tiêu chuẩn giới hạn cho phép, QCVN 02:2009/BYT
1.2.3 DO ( Dyssolved oxygen- ô xy hòa tan trong nước)
Oxy là nền tảng đối cho sự sống của đa số sinh vật trong nước, phản ánh sự phân hủy các chất ô nhiễm trong nước Oxy có mặt trong nước thông qua sự khuếch tán bề mặt cũng như quá trình quang hợp xuất hiện trong tảo
và thực vật Trong nước uống, nước sinh hoạt hàm lượng tối thiểu của oxy thường phải đạt giá trị > 4mg/l Oxy có thể xác định bằng thiết bị đo chuyên dụng hoặc bằng phương pháp chuẩn độ (phương pháp Winkler) Nồng độ oxy
Trang 19hòa tan trong nước được đo đạc trực tiếp bằng các thiết bị có điện cực màng QCVN 02:2009/BYT.
1.2.4 Các chất dinh dưỡng ( N, P)
Muối của nitơ và photpho là các chất dinh dưỡng đối với thực vật, ở nồng độ thích hợp chúng tạo điều kiện cho cây cỏ, rong tảo phát triển Amoni, nitrat, photphat là các chất dinh dưỡng thường có mặt trong các nguồn nước tự nhiên, hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người đã làm gia tăng nồng độ các ion này trong nước tự nhiên QCVN 02:2009/BYT
vi sinh vật Nitrat là thông số quan trọng để đánh giá tính chất tự làm sạch của
hệ thống nước và cân bằng dinh dưỡng trong nước mặt và đất Phương pháp quang phổ (phương pháp so màu) thường được dùng để xác định nitrat thông qua việc hình thành phức màu
QCVN 08:2008/BTNMT quy định nồng độ tối đa của nitrat trong nguồn nước mặt dùng cho mục đích sinh hoạt là 2mg/l ( tính theo N)
1.2.4.2 Amoni (NH4 + )
Các ion amoni hình thành trong nước và đất từ các quá trình phân huỷ các thành phần chứa Nitơ của vi sinh vật và quá trình khử nitrat trong các điều kiện nhất định Nồng độ amoni trong nước thải có thể lên đến 50 mg/l và cao hơn tại các khu vực chứa rác thải (1000 mg/l) Amoni tiếp xúc với oxy trong thời gian dài, cộng với hoạt động của vi sinh vật amoni sẽ chuyển hoá thành nitrit sau đó là nitrat Amoni tồn tại tự do trong nước và các ion amoni phụ thuộc vào gía trị pH
Trang 20Nước mặt thường chỉ chứa một lượng nhỏ ( dưới 0,05 mg/l) ion amoni (trong nước có môi trường axit) Nồng độ amoni trong nước ngầm thường cao hơn nhiều so với nước mặt Vì vậy amoni theo NH4+ là một chỉ tiêu cần xét đến khi nghiên cứu về nước sinh hoạt.
Theo QCVN 08:2008/BTNMT, nồng độ amoni theo NH4+ quy định là 3mg/l
1.2.4.3 Photphat (PO4 3- )
Các dạng của phophot có thể xác định trong nước, nước thải và đất bao gồm: photpho tổng số, orthophotphat, photphat thuỷ phân và photphat liên kết với chất hữu cơ Phương pháp phân tích phục thuộc vào dạng tồn tại
và mục đích nghiên cứu Nồng độ photpho tổng số trong nước tự nhiên thường nhỏ hơn 0,1 mg/l Các thành phần của photpho bị cố định trong đất hoăc bị rửa trôi xuống các tầng đất phía dưới, thậm trí thâm nhậm vào nước ngầm Xác định hàm lượng photpho trong nước mặt cho phép đánh giá sử rửa trôi hoặc chỉ thị phú dưỡng
Photphat là chất dinh dưỡng cho sự phát triển rong tảo Nồng độ photphat trong nguồn nước không bị ô nhiễm thường <0,01mg/l Nguồn photphat đưa vào môi trường là phân người, phân súc vật và nước thải một số nghành công nghiệp sản xuất phân lân, công nghiệp thực phẩm và trong nước chảy từ đồng ruộng Photphat không thuộc loại độc hại cho con người
1.2.4.4 Clorua ( Cl - )
Clorua có mặt trong nước là do các chất thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp mà chủ yếu là công nghiệp chế biến thực phẩm Ngoài ra còn do sự xâm nhập của nước biển vào các cửa sông, vào các mạch nước ngầm
Nước mặt có chứa nhiều clorua sẽ hạn chế sự phát triển của cây trồng thậm chí gây chết Hàm lượng clorua cao sẽ gây mòn các kết cấu ống kim loại
Clorua không gây hại cho sức khỏe con người nhưng clorua có thể gây ra vị mặn của nước do đó ít nhiều ảnh hưởng đến mục đích ăn uống và sinh hoạt
Trang 211.2.5 Kim loại nặng
1.2.5.1 Asen
Liều lượng gây chết người khoảng 50-300 mg nhưng phụ thuộc vào từng người Con người bị nhiễm độc asen lâu dài qua thức ăn hoặc không khí dẫn đến bệnh tim mạch, rối loạn hệ thần kinh, rối loạn tuần hoàn máu, rối loạn chức năng gan, thận Ngộ độc asen cấp tính có thể gây buồn nôn, khô miệng, khô họng, rút cơ, đau bụng, ngứa tay, ngứa chân,
Hàm lượng cho phép trong nước uống đóng chai là 10 µg/ l (QCVN 06-1:2010/BYT), trong nước ngầm là 50 µg/l ( QCVN 09:2008/BTNMT)
1.2.5.2 Chì
Nguồn gốc: Nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt
Nông độ cho phép không quá 0,05 mg/ml
Tác hại: ảnh hưởng hệ thần kinh, rối loạn tạo huyết, đau khớp, viêm thận, tai biến , QCVN 08 : 2008/BTNMT
1.2.5.3 Thủy ngân
Nguồn gốc: núi lửa, bụi khói nhà máy luyện kim, sản xuất chất hữu cơ, phân bón hóa học,
Dạng gây độc: hơi thủy ngân, metyl thủy ngân
Nồng độ cho phép: Nước uống <= 1 µg/l
Tác hại: phân liệt, trì độn, co giật, , QCVN 08 : 2008/BTNMT
1.2.5.4 Cadimi
Nguồn gốc: bụi núi lửa, bụi đại dương, vũ trụ, cháy rừng, CN luyện kim, mạ, sơn, lọc dầu,
Nồng độ cho phép: Nước uống <= 0,003 mg/l
Nước sinh hoạt, ngầm <= 0,001 mg/l
Tác hại: nhiễm loạn enzim, tăng huyết áp, ung thư phổi, QCVN 08 : 2008/BTNMT
Trang 221.3 VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC ĐỐI VỚI CUỘC SỐNG
1.3.1 Vai trò của tài nguyên nước đối với con người
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên qủa đất Nếu không có nước thì chắc chắn không có sự sống xuất hiện trên quả đất, thiếu nước thì cả nền văn minh hiện nay cũng không tồn tại được
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn
ăn vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-75 % trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương Nước cần thiết cho sư tăng trưởng và duy trì cơ thể bởi nó liên quan nhiều quá trình sinh hoạt quan trọng Muốn tiêu hóa, hấp thụ sử dụng tốt lương thực, thưc phẩm… đều cần có nước Cơ thể chỉ cần mất hơn 10% nước
là đã nguy hiểm đến tính mạng và mất 20-22% nước sẽ dẫn đến tử vong
Nước sạch là một nhu cầu căn bản nhất của con người và là trọng tâm của các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, nó còn là yếu tố thiết yếu để xóa đói giảm nghèo (Theo nguồn: http://kenh14.vn/kham-pha/thieu-nuoc-sach-toan-cau-hiem-hoa-giet-chet-hang-trieu-nguoi-2012032110409871.ch)
Trang 23Nước sạch góp phần nâng cao sức khỏe, giảm thiểu bệnh tật, tăng sức lao động, cải thiện điều kiện sống và mang lại một cuộc sống văn minh đang là đòi hỏi bức bách của người dân sống trong các khu dân cư nghèo và những vùng nông thôn hiện nay, Bộ y tế dự phòng, Bộ y tế năm 2010 Chương trình nước sạch vàV ệ sinh môi trường nông thôn năm 2010.
Đời sống sinh hoạt: hằng ngày của con người sử dụng rất nhiều nước
sinh hoạt, về mặt sinh lý mối người cần 1-2 lít nước/ ngày Và trung bình nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của một người trong một ngày 10-15 lít cho vệ sinh cá nhân, 20-200 lít cho tắm, 20-50 lít cho làm cơm, 40-80 lít cho giặt bằng máy , Trần Thanh Lâm, viện Tài nguyên nước và Môi trường Đông Nam Á
1.3.2 Vai trò của tài nguyên nước đối với sản xuất nông nghiệp
Không có nước không thể có lương thực nuôi sống con người Nước là nguồn tài nguyên hữu hạn và vô cùng quí giá đối với sự sống và sản xuất
Dân gian ta có câu: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước trong nông nghiệp Theo FAO, tưới nước và phân bón là hai yếu tố quyết định hàng đầu lànhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng,
vi sinh vât, đô thoáng khí trong đất, làm cho tốc độ tăng sản lượng lương thực vượt qua tốc độ tăng dân số thế giới, http://www.slideshare.net/TunNguyn85/ti-nguyn-nc-v-hin-trng-s-dng-nc-vit-nam
Từ một hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần 25 lít nước; lúa cần 4.500 lít nước để cho ra 1 kg hạt, để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến 1.500 tấn nước, 1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nước và 1 tấn bông vải cần đến 10.000 tấn nước Sở dĩ cần số lượng lớn nước như vậy chủ yếu là do sự đòi hỏi của quá trình thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi nước của lớp nước mặt trên đồng ruộng, sự trực di của nước xuống các lớp đất bên dưới và phần nhỏ tích tụ lại trong các sản phẩm nông nghiệp
Trang 24Đối với Việt Nam, nước đã cùng với con người làm nên nền Văn minh lúa nước tại châu thổ sông Hồng- các nôi Văn minh của dân tộc, của đất nước, đã làm nên các hệ sinh thái nông nghiệp có năng suất và tính bền vững vào loại cao nhất thế giới, đã làm nên một nước Việt Nam có xuất khẩu gạo đứng nhất nhì thế giới hiện nay
Trên địa bàn tỉnh ta năm nào cũng có hàng trăm ha đất cấy lúa bị thiếu nước phải chuyển sang trồng màu Đối với sản xuất nông nghiệp thì diện tích đất canh tác chủ yếu là dùng để gieo cấy lúa nước Chỉ khi nào không đủ nước bất đắc dĩ mới phải chuyển sang trồng các loại cây khác Do biến đổi của khí hậu nên hiện nay nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp đang bị giảm đi đáng kể Trên địa bàn tỉnh ta thời tiết luôn khắc nghiệt mùa mưa thường lũ lụt nhưng mùa khô thì lượng nước trên các ao hồ, sông, suối đều sụt giảm nghiêm trọng Chính vì vậy diện tích đất canh tác nông nghiệp bị hạn ngày càng tăng Nhiều diện tích thiếu nước phải cấy cưỡng do vậy đã ảnh hưởng lớn đến năng suất và sản lượng lương thực
Để đảm bảo an ninh lương thực phải có đủ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp Do vậy mỗi người dân cần nâng cao ý thức trong việc sử dụng nguồn nước ngọt Cần phải hiểu nước là nguồn tài nguyên có hạn, vì vậy phải tiết kiệm
1.3.3 Vai trò của tài nguyên nước đối với sản xuất công nghiệp
Nước cũng đóng vai trò rất quan trọng Người ta ước tính rằng 15% sử dụng nước trên toàn thế giới công nghiệp như: các nhà máy điện, sử dụng nước để làm mát hoặc như một nguồn năng lượng, quặng và nhà máy lọc dầu,
sử dụng nước trong quá trình hóa học, và các nhà máy sản xuất, sử dụng nước như một dung môi
Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học Để sản xuất 1 tấn gang cần 300 tấn nước, một tấn xút cần 800 tấn nước Cần 1.700 lít nước để sản xuất một thùng bia chừng 120 lít, cần 3000 lít nước để lọc một thùng dầu mỏ
Trang 25chừng 160 lít, cần 300.000 lít nước để sản xuất 1 tấn giấy hoặc 1,5 tấn thép, cần 2.000.000 lít nước để sản xuất 1 tấn nhựa tổng hợp, Cao Liêm – Trần Đức Viên, 1990.
Mỗi ngành công nghiêp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước, loại nước khác nhau Nước góp phần làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế
Nếu không có nước thì chắc chắn toàn bộ các hệ thống sản xuất công nghiệp, nông nghiệp…trên hành tinh này đều ngừng hoạt động và không tồn tại
1.3.4 Vai trò của tài nguyên nước đối với sinh vật
Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90% khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức)
Nước là dung môi cho các chất vô cơ, các chất hữu cơ có mang gốc phân cực ( ưa nước) như hydroxyl, amin, các boxyl
Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ Nước là môi trường hòa tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật
Nước đảm bảo cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định Do nước chiếm một lượng lớn tỏng tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bào cho nên làm cho thực vật có một hình dạng nhất định
Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ
cơ thể
Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật
Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật, nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật
Vì vậy, các cơ thể sinh vật thường xuyên cần nước, Nguyễn Phương Loan, 2005
Trang 261.4 ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI
Theo đánh giá của Thạc sỹ Trương Đình Bắc - Trưởng phòng SKMT
và CĐ, Cục YTDP và MT (Bộ Y tế) thì tại Việt Nam có tới 80% các bệnh có liên quan đến nguồn nước
Trong những năm gần đây, tình trạng mắc một số bệnh chính liên quan đến nước không những không giảm mà còn có xu hướng gia tăng như tiêu chảy, tả Thống kê của BYT cũng cho thấy với 26 bệnh truyền nhiễm trong
hệ thống báo cáo thì có tới trên 10 bệnh liên quan đến nước, vệ sinh cá nhân
và vệ sinh môi trường, đặc biệt là các bệnh dịch đường ruột vẫn đang có nguy
cơ bùng phát tại một số tỉnh mà điển hình là dịch tiêu chảy cấp nguy hiểm đã xảy ra thời gian cuối năm 2007 với gần 2.000 người mắc, trong đó có 295 trường hợp dương tính với phẩy khuẩn tả tại 13 tỉnh, thành phố Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư, ngày càng tăng Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng mắc nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong mọi sinh hoạt
Theo công bố của Viện YHLĐ và VSMT, trong số 11500 mẫu nước ở
11 huyện thì thấy 40% trong đó bị nhiễm asen, có nơi với nồng độ cao gấp hàng chục lần Việt Nam đã được đánh dấu trên bản đồ ô nhiễm asen của thế
giới.
Theo số liệu của WHO cứ 10.000 người thì có 6 người bị ung thư do sử dụng nước ăn có nồng độ asen lớn hơn 0,01 mg/lít nước Sự lo âu về nguồn nước bị nhiễm asen không chỉ trong từng gia đình mà ngay cả nhà nước cũng
đã có tầm nhìn xa về vấn đề này Nhà nước đã có hẳn một “Chương trình nước sạch nông thôn” với chi phí lên tới nhiều chục triệu đôla cùng với sự tài trợ của UNICEF
Trang 27Theo điều tra của Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc UNICEF thì tình trạng nhiễm độc arsen (thạch tín) ở Việt Nam có nguy cơ cao Asen có trong các nguồn nước giếng khoan, giếng khơi với nồng độ khác nhau.Các nghiên cứu khoa học cũng cho thấy, khi sử dụng nước nhiễm asen để ăn uống, con người có thể mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung thư da Ngoài ra, asen còn gây nhiễm độc hệ thống tuần hoàn khi uống phải nguồn nước có hàm lượng asen 0,1 mg/l Vì vậy, cần phải xử lý nước nhiễm asen trước khi dùng cho sinh hoạt và ăn uống.
Người nhiễm chì lâu ngày có thể mắc bệnh thận, thần kinh, nhiễm Amoni, Nitrat, Nitrit gây mắc bệnh xanh da, thiếu máu, có thể gây ung thư Metyl tert- butyl ete (MTBE) là chất phụ gia phổ biến trong khai thác dầu lửa có khả năng gây ung thư rất cao
Nhiễm Natri (Na) gây bệnh cao huyết áp, bệnh tim mạch, lưu huỳnh gây bệnh về đường tiêu hóa, kali, cadimi gây bệnh thoái hóa cột sống, đau lưng Hợp chất hữu cơ, thuốc từ sâu, thuốc diệt côn trùng , diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc bảo quản thực phẩm, phốt pho, gây ngộ độc, viêm gan, nôn mửa Tiếp xúc lâu dài sẽ gây ung thư nghiêm trọng các cơ quan nội tạng
Chất tẩy trắng Xenon peroxide, sodium percarbonate gây viêm đường
hô hấp, oxalate kết hợp với calcium oxalate gây đau thận, sỏi thận
Vi khuẩn, ký sinh trùng các loại là nguyên nhân gây các bệnh về đường tiêu hóa, nhiễm giun, sán
Kim loại nặng các loại: titan, sắt, chì, cadimi, asen, thủy ngân, kẽm gây đau thần kinh, thận, hệ bài tiết, viêm xương, thiếu máu, http://www.ykhoa net/xahoi/ytecongcong/30_163.htm
Trang 28Hình 1.2 Triệu chứng bị sừng hóa và vết sám tay khi nhiễm Asen lâu ngày 1.5 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM
1.5.1 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt ở nông thôn Việt Nam
Nước sạch và vệ sinh môi trường là nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, đã thực sự trở thành vấn đề toàn cầu, thu hút sự quan tâm của toàn nhân loại, đồng thời cũng là vấn đề cấp thiết của các nước đang phát triển, trong đó có nước ta Nước sạch và vệ sinh môi trường liên quan đến mọi người, mọi nghành, mọi vùng miền, nhất là sự phát triển bền vững của đất nước và đòi hỏi sự nỗ lực của các bộ nghành, chính quyền địa phương và nhận thức của người dân về vấn đề sử dụng nước sạch, đặc biệt là vùng nông thôn Việt Nam, Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đến hết năm 2011
Đối với khu vực nông thôn Việt Nam có khoảng 89,7 triệu người, đến cuối năm 2013 tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 82,5%, trong đó 38,7% đạt QCVN 02 của Bộ Y tế, Bộ y tế dự phòng, Bộ y tế năm 2010 Chương trình nước sạch vàV ệ sinh môi trường nông thôn năm 2010
Theo kết quả khảo sát thống kê của UNICEF và Bộ Y tế, hiện tại ở khu vực nông thôn mới chỉ có 11,7% người dân được sử dụng nước sạch (nước máy) Còn lại 31% hộ gia đình phải sử dụng giếng khoan, 31,2% số hộ gia đình sử dụng giếng đào Số còn lại chủ yếu dùng nước ao hồ (11%), nước mưa và nước đầu nguồn sông suối
Trang 29Theo số liệu của Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thì tính đến hết năm 2010 có 440.000 người dân nông thôn có nguồn nước hợp vệ sinh để sử dụng, đạt tỉ lệ 75% với số nước tối thiểu là 60 lít/ người/ ngày, trong đó có khoảng 37% dân số được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đối
với khu vực nông thôn Việt Nam có 7.257 công trình cấp nước tập trung cấp nước sinh hoạt cho 6,13 triệu người Có trên 50% hộ đân đang dùng nước giếng khơi, 25 % dùng nước sông suối, trên 10% dùng nước mưa Tỉ lệ dân số nông thôn được cấp nước sinh hoạt lớn nhất ở cùng Nam Bộ chiếm khoảng 66,7%, đồng bằng sông Hồng 65,1%, đồng bằng sông Cửu Long 62,1%
Trên địa bàn Hà Nội hiện nay khoảng trên 100 000 giếng khoan khai thác nước kiểu UNICEF của các hộ gia đình, hơn 200 giếng khoan của công
ty nước sạch quản lý và 500 giếng khoan khai thác nước của các trạm phát nước nông thôn
Các tỉnh ven biển miền tây Nam Bộ như: Kiên Giang, Trà Vinh, Bến Tre, Long An do nguồn nước ngọt trên các sông rạch ao hồ không đủ phục vụ nhu cầu của đời sống và sản xuất, vì vậy nguồn nước cung cấp chủ yếu được khai thác từ nguồn dưới đất Khoảng 80% dân số ở 4 tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau đang sử dụng nước ngầm mỗi ngày, Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011 Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam, Môi trường nước
Theo báo cáo của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường (Sở NN&PTNT), hiện toàn tỉnh có 110 công trình cấp nước tập trung ở khu vực nông thôn Trong số này, 6 công trình do một số đơn vị sự nghiệp công lập quản lý; 2 công trình do doanh nghiệp quản lý và 102 công trình do các địa phương tự quản lý Ngoài ra, ở khu vực nông thôn còn khoảng 85.900 công trình cấp nước nhỏ lẻ từ giếng đào, giếng khoan, bể chứa nước, nước tự chảy
do người dân tự thực hiện, khai thác
Trang 30Bảng 1.1 Tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước sạch qua từ năm 1999- 2003
6 Đông Nam Bộ 41 50 53 58 61
7 ĐB sông Cửu Long 36 45 48 52 54
8 Toàn quốc 36 42 46 51 54
Nguồn : Trung tâm nước sạch và VSMT Trung ương
Tình hình xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh nông thôn: Một chương trình lớn về Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn của Chính phủ được UNICEF tài trợ đã hoạt động từ hơn 10 năm nay ở hầu hết các tỉnh là một đóng góp quan trọng cho sự phát triển của lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn Hàng trăm ngàn giếng bơm tay UNICEF và các nhà vệ sinh đã được xây dựng, đồng thời người dân đã tự đầu tư xây dựng số lượng công trình cấp nước sạch và vệ sinh lớn hơn 2-3 lần số lượng công trình
do chương trình UNICEF tài trợ, đã cải thiện một cách đáng kể điều kiện cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn còn rất nhỏ bé so với yêu cầu cỉa thiện điều kiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở nước ta, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2011 Chương trình Mục tiêu quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2011- 2015, Hà Nội
Trang 311.5.2 Các loại hình cấp nước sinh hoạt
1.5.2.1 Bể chứa nước mưa
- Hệ thống thu hứng nước mưa gồm: mái hứng, máng dẫn và bể chứa
- Khi hứng nước mưa cần lưu ý:
+ Trước mùa mưa phải vệ sinh sạch sẽ mái hứng, máng dẫn và bể chứa.+ Nước của trận mưa đầu mùa và 15 phút đầu của các trận mưa phải loại bỏ
+ Bể chứa phải có nắp đậy
+ Lắp vòi hoặc dùng gẩu sạch để lấy nước, gầu phải có chỗ keo cao và sạch.+ Phải nuôi cá vàng và cá cờ trong bể diệt bọ gậy
1.5.2.2 Giếng khơi
- Giếng đào cách xa chuồng gia súc, nhà tiêu ít nhất là 10m Thành giếng xây cao khoảng 0,8 m; trong lòng giếng có thể xây gạch, đá hộc, đá ong, bê tông
- Sân giếng lát gạch hoặc xi măng dốc về phía rãnh thoát nước Miệng giếng có đậy nắp, rãnh thoát nước có độ dốc vừa phải
1.5.2.3 Giếng khoan bơm tay hay bơm điện
- Lấy nước từ các mạch nước ngầm sâu từ 20m trở lên
- Xây sân giếng và rãnh thoát nước
- Làm bề lọc sắt ( nếu nước có sắt)
- Định kỳ bảo dưỡng máy bơm
- Nên có xét nghiệm thạch tín
1.5.2.4 Giếng hào lọc
- Ở những vùng không có nước ngầm hoặc ven biển, người ta đào giếng ven suối hoặc cạnh ao, hồ, mương, máng để lấy nước vào giếng qua hệ thống hào lọc
- Hào lọc có chiều dài 1- 2m, sâu 0,5m, rộng 0,7m và dốc thoải thoải đến giếng
Trang 32- Ao, hồ dùng để lấy nước dẫn vào giếng hào lọc phải sạch, vệ sinh quang cảnh thường xuyên.
1.5.2.5 Nước tự chảy
- Nguồn nước lấy từ khe núi đá, mạch lộ dẫn về thôn, bản, làng
- Máng dẫn nước có thể là tre, ốnghvj nhựa
- Tốt nhất là nên xây 1 bể lọc từ đầu nguồn, từ đó đặt hệ thống ống dẫn về thôn, bản, tại đây xây bể chứa
1.5.2.6 Hệ thống cấp nước tập trung quy mô nhỏ.
- Nước lấy từ giếng khoan hay sông, hồ được lọc qua bể lắng, bể lọc, dàn mưa rồi chứa trong bể chứa
- Nước từ bể chứa được bơm lên tháp cao, từ đó nước chảy theo ống dẫn về tận hộ gia đình
1.5.3 Chất lượng nước ở nông thôn Việt Nam
Tỷ lệ các hộ dân ở nông thôn chiếm đến 67% Hiện nay ở các khu vực nông thôn việc sử dụng nước sinh hoạt chiếm đa số vẫn là nước giếng khoan
từ mạch nước ngầm dưới lòng đất, nước sông suối, ao hồ, nước mưa, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ( 2006), Chiến lược quốc gia về nước sạch và VSMT đến năm 2010, Hà Nội
Theo kết quả nghiên cứu nguồn nước sinh hoạt ở nông thôn trên toàn quốc thì khu vực khai thác có dấu hiệu ô nhiễm, chủ yếu là nhiễm vi sinh và kim loại nặng Ở Thanh Hóa có 61 xã / 74 xã được nghiên cứu có hàm lượng Asen vượt mức tiêu chuẩn và tập trung ở các huyện Thiệu Hóa, Hoằng Hóa, Thọ Xuân, Yên Định, Hậu Lộc…, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ( 2006), Chiến lược quốc gia về nước sạch và VSMT đến năm 2010, Hà Nội
Theo thống kê của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, hiện có khoảng 17,2 triệu người Việt Nam, tương đương 21,5% dân số đang phải sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng khoan chưa được kiểm nghiệm hay qua
xử lý Do đó bình quân mỗi năm có tới 9.000 người tử vong vì nguồn nước và
Trang 33điều kiện vệ sinh kém Đồng thời hàng năm cũng có tới gần 200.000 người mắc bệnh ung thư mới phát hiện, mà một trong những nguyên nhân chính bắt nguồn từ ô nhiễm môi trường nước Mặt khác, so với chỉ tiêu 4.000m3/người/năm của Hội Tài nguyên nước quốc tế (IWRA), lượng nước mặt bình quân đầu người mỗi năm của Việt Nam chỉ đạt 3.840m3
Ở Bình Định nguồn nước giếng hầu hết đều bị nhiễm khuẩn cao Coliform, E.coli (Theo nguồn: http://baotintuc.vn/kinh-te/nong-thon-doi-mat-voi-o-nhiem-nuoc-20150624223509368.htm)
Hình 1.3 Nước sinh hoạt nông thôn ô nhiễm nặng
Kết quả kiểm tra chất lượng nước tại các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh do Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn lấy mẫu từ năm 2012 đến 2014 cho thấy số lượng công trình đạt theo Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia (QCVN 02:2009/BYT) về chất lượng nước sinh hoạt là rất
ít Cụ thể, năm 2012, kiểm tra chất lượng nước tại 25 công trình cấp nước tập trung nông thôn chỉ có 2 công trình đạt quy chuẩn Năm 2013, kiểm tra chất lượng nước tại 33 công trình, chỉ có 7 công trình đạt quy chuẩn Năm 2014, kiểm tra chất lượng nước tại 30 công trình, chỉ có 11 công trình đạt quy chuẩn (Theo nguồn: http://www.baoquangbinh.vn/khoa-hoc-cong-nghe/201509/
thuc- trang-chat-luong-cua-cac-cong-trinh-nuoc-sinh-hoat-o-nong-thon-2128209/)
Trang 34Theo báo cáo của của các Bộ, ngành, địa phương và đoàn thể tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và VSMT nông thôn, đến hết năm 2011 số dân ở nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt khoản 78%, trong đó số dân được sử dụng nước sinh hoạt QCVN 02/2009/BYT chỉ đạt 37% Khoảng 78% số hộ có nhà tiêu và 52% trong số
đó đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh; tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh đạt 39% Như vậy, mặc dù đã có nhiều cố gắng thực hiện Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường, nhưng số hộ ở nông thôn chưa được sử dụng nước sạch đạt chất lượng vẫn còn thấp, vấn đề vệ sinh môi trường vẫn còn rất nhiều nan giải
Kết quả điều tra nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2015
do Trung tâm nước sinh hoạt & VSMT nông thôn Hà Nội điều tra cho thấy các chỉ tiêu thực hiện trên địa bàn nông thôn ngoại thành Hà Nội đều cao hơn
so với năm 2014, tuy nhiên mức độ tăng còn rất thấp và không đạt chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Thành Phố Hà Nội đề ra
Đến hết năm 2015, tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước HVS là 98,04%, trong đó 35,55% dân số sử dụng nước đạt QCVN 02:2009/BYT (theo mục tiêu đặt ra đến hết 2015 phấn đấu khu vực nông thôn Hà Nội đạt100% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh (trong đó 60% được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn 02 của Bộ y tế)) ; tỷ lệ người sử dụng nước HVS tăng so với năm 2014 là 5,24% và tỷ lệ người được hưởng nước sạch đạt QCVN tăng là 1,77%, tuy nhiên mức tăng còn rất thấp, Bộ y tế dự phòng, Bộ y tế năm 2010 Chương trình nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn năm 2010
Đến nay vẫn còn 38% dân số nông thôn chưa được tiếp cận với nước sinh hoạt hợp vệ sinh Trong số 62% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh thì chỉ có chưa đến 30% được tiếp cận với nguồn nước đạt têu
Trang 35chuẩn ngành của BYT Nhiều vùng đang diễn ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước do sự xâm nhập mặn, do chất thải chăn nuôi, chất thải làng nghề, hóa chất sử dụng trong nông nghiệp… ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sinh hoạt, sức khỏe của nhân dân Bên cạnh đó nhiều khu vực ở các vùng đồng bằng đã phát hiện hàm lượng Asen có trong nước ngầm khá cao so với tiêu chuẩn cho phép đang là một trong những thách thức lớn đói với công nghệ sử lý và nguồn lực đầu tư, Bộ y tế dự phòng, Bộ y tế năm 2010 Chương trình nước sạch vàV ệ sinh môi trường nông thôn năm 2010.
Số hộ gia đình có nhà tiêu HVS là 781.747 hộ chiếm tỷ lệ 80,56% số
hộ gia đình (Theo mục tiêu đặt ra đến hết năm 2015 phấn đấu khu vực nông thôn Hà Nội đạt 100% số hộ gia đình có nhà tiêu HVS) Số hộ chăn nuôi gia súc HVS là 197.602 hộ, chiếm tỷ lệ 71,87% ( đến hết 2015 mục tiêu tại khu vực nông thôn đạt tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi HVS đạt 80%.), Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2015 do Trung tâm nước sinh hoạt & VSMT nông thôn Hà Nội
Sử dụng ngày càng nhiều nước mặt để tưới ruộng; nạn phá rừng ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn nước; nước ngầm chứa nhiều sắt, mangan phải xử lý tốn kém, các vùng đồng bằng và ven biển tương đối rộng lớn thì nguồn nước bị nhiễm mặn, sự ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt càng tăng do chất thải công nghiệp và sinh hoạt Ngoài ra, hạn hán thường xảy ra cũng là một vấn đề cần phải được quan tâm đầy đủ hơn
Chất lượng nước nói chung không đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh Một số vùng còn thiếu cả nước dùng cho sinh hoạt với số lượng tối thiếu chứ chưa nói đến chất lượng nước như: vùng bị nhiễm mặn ở ven biển, hải đảo, vùng núi cao, các vùng sâu vùng xa, vùng biên giới, vùng đá vôi castơ và trong thời gian gần đây là các vùng bị hạn hán như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Hòa Bình, Cao Bằng, Hà Giang (Theo nguồn: http://eco-mart.com.vn/news/7886-mac-benh-nguy-hiem-do-nguon-nuoc-bi-o-nhiem)
Trang 36Một số khu vực có nước do nhà máy xử lý, tuy nhiên còn hạn chế và việc xử lý của các nhà máy này còn gặp nhiều khó khăn, chất lượng chưa thực
sự đảm bảo do công nghệ xử lý lỗi thời chi phí đầu tư thấp
1.6 NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC SINH HOẠT Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ô nhiễm nước sinh hoạt nông
thôn là do trong quá trình sinh hoạt, sản xuất của con người như tình trạng xử
lý nước thải trong các nhà máy sản xuất, chế biến, hoặc việc dân cư xả rác, xử
lý rác thải không đúng cách, sử dụng nhiều hóa chất, thuốc trừ sâu độc hại… gây ảnh hưởng đến môi trường sinh sống và chất lương nguồn nước ngầm, nước mưa, ao hồ dùng để sinh hoạt (Theo nguồn: http://kenh14.vn/kham-pha/thieu-nuoc-sach-toan-cau-hiem-hoa-giet-chet-hang-trieu-nguoi-20120
32110409871.chn)
Hình 1.4 Nước thải trong quá trình sản xuất, kinh doanh dẫn đến ô
nhiễm nước sinh hoạt
Nguồn nước sử dụng cho ăn uống và sinh hoạt của người dân đang bị ô nhiễm trầm trọng bởi các chất thải, đặc biệt là chất thải sinh hoạt khu dân cư, chất thải bệnh viện, chất thải công nghiệp, nông nghiệp và các hành vi, thói
Trang 37quen không hợp vệ sinh gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của hàng triệu người dân.
Nguyên nhân là do công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ đối với những công trình này chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến nhiều công trình bị xuống cấp, tỷ lệ thất thoát nước cao Thêm vào đó, công tác quản lý tại các công trình hiện còn nhiều bất cập, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của ban, tổ quản lý vận hành chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu về quy trình, công nghệ xử
lý nước Do vậy, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của công trình và chất lượng nước cấp cho người dân
Tác nhân gây bệnh qua môi trường nước không kém nguy hiểm và phổ biến là chất hóa học Các chất hoá học này xuất phát từ chất thải do hoạt động của con người như hóa chất công nghiệp, các kim loại nặng, thuốc trừ sâu và
kể cả những chất hóa học có sẵn trong lòng đất
Về công nghệ xử lý đã có một số công trình đầu tư hệ thống xử lý tương đối đầy đủ Tuy nhiên, trong quá trình khai thác, nhiều công trình không vận hành đúng quy trình, bỏ qua một số công đoạn xử lý như keo tụ, khử trùng nước như công trình nước sinh hoạt ở xã Quảng Tiên được đầu tư công nghệ xử lý nước mặt theo quy trình bể lắng- bể lọc- khử trùng- bể chứa nước sạch Tuy nhiên, thực tế trong quá trình vận hành, công trình không tuân theo quy trình bỏ qua công đoạn khử trùng Nguyên nhân do quy trình vận hành phức tạp, phải bổ sung hóa chất, trong khi đó thiếu kinh phí nên đã không áp dụng công đoạn khử trùng Đây là một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nước cấp cho người dân
Đối với các công trình cấp nước tự chảy ở miền núi, do các điều kiện
hạ tầng không thể áp dụng các các công nghệ xử lý đầy đủ nên chất lượng nước cấp phụ thuộc rất lớn vào chất lượng nguồn nước Qua khảo sát, phần lớn các đơn vị quản lý, chính quyền địa phương hay tổ chức dân lập như hợp
Trang 38tác xã vẫn chưa thực sự quan tâm đến công tác kiểm tra chất lượng nước của công trình, Nguyễn Phương Loan, 2005.
1.7 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ CẤP NƯỚC SẠCH Ở NÔNG THÔN
VIỆT NAM
1.7.1 Những kết quả đạt được
Để góp phần cải thiện điều kiện sử dụng NS&VSMTNT nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe của người dân, Việt Nam đã phê duyệt
“Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 Một trong những mục tiêu của Chiến lược đến năm 2020 là: “Tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia với số lượng tối thiểu 60 lít/người-ngày”, Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn năm 2015
Được sự đầu tư từ nguồn vốn của Chương trình mục tiêu Quốc gia, của địa phương, sự đóng góp của người dân và hỗ trợ của các tổ chức quốc tế trong đó có Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF), Việt Nam đã đạt được những tiến bộ rõ rệt về cấp nước sinh hoạt nông thôn: đã nâng tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh từ 32 % vào năm 1998, lên khoảng 75 % vào cuối năm 2010
Tính đến năm 2005 trên địa bàn cả nước đã có khoảng 62% số dân nông thôn được cấp nước sinh hoạt, khoảng 50% số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh, nhiều chuồng trại chăn nuôi được cải tạo và xây mới đảm bảo quản lý chất thải, khoảng 70% tổng số trường học, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, 85% tổng số trạm xá xã, 17% tổng số chợ ở khu vực nông thôn được cấp nước sinh hoạt và có công trình vệ sinh đủ tiêu chuẩn, 28 đồn biên phòng cùng với hơn
8 vạn dân vùng lân cận được cung cấp nước sinh hoạt Kết quả này đã góp phần quan trọng vào việc phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, cải thiện cảnh quan và vệ sinh môi trường, cải thiện điều kiện sống, điều kiện sinh hoạt và
Trang 39nâng cao sức khỏe cho nhân dân, Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2015 do Trung tâm nước sinh hoạt & VSMT nông thôn Hà Nội.
Cùng với kết quả đó, trên phạm vi cả nước đã cơ bản hoàn thành quy hoạch tổng thể nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo từng vùng, từng tỉnh Nhiều loại hình công nghệ trong cấp nước và vệ sinh môi trường đã được xác định và ứng dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, đặc điểm dân cư, tập quán và truyền thống sử dụng nước sinh hoạt của từng địa phương
Tính đến nay, bộ máy quản lý thực hiện công tác cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn từ Trung ương đến cấp cơ sở đã được hình thành Nhiều văn bản chính sách, tài liệu hướng dẫn về quản lý, công nghệ kỹ thuật…đã được xây dựng và ban hành Nhận thức của chính quyền các cấp và nhân dân về việc sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường được nâng cao một bước Bên sạnh đó, chương trình đã hình thành được một số mô hình huuy động vốn đầu tư có hiệu quả, bao gồm các nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng, vốn từ các thành phần kinh tế, vốn hỗ trợ của quốc tế và vốn đóng góp của nhân dân (Theo nguồn: http://www.baoquangninh com.vn/xa-hoi/201409/quan-ly-chat-luong-nuoc-sinh-hoat-bai-2-con-nhieu-bat-cap-2241225/)
Trong giai đoạn 1999- 2005 đã hình thành một chương trình hành động nhằm hỗ trợ xây dựng năng lực, cải cách tổ chức và các thể chế, trợ giúp kỹ thuật để tạo các tiền đề quan trọng cho việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường và các chương trình dự án khác, đồng thời xây dựng nền móng vững chắc cho việc thực hiện Chiến lược Quốc gia Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn
1.7.2 Những khó khăn và thách thức
Hiện nay, các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh
sử dụng hai nguồn nước chính là nước mặt (sông, suối, hồ ) và nước dưới đất
Trang 40(giếng khoan) Trong đó chủ yếu là sử dụng nước mặt Nguồn nước mặt thay đổi theo mùa do vậy hiện tượng thiếu nước và mùa khô vẫn diễn ra tại các công trình cấp nước ở miền núi sử dụng nước khe suối đầu nguồn Các công trình chủ yếu có công suất khai thác trung bình (300-500m3/ngày đêm), quy
mô cấp nước cho các khu dân cư tập trung liên thôn, liên xã Địa bàn phân phối tương đối rộng so với quy mô công trình Vì vậy, hiệu quả hoạt động của các công trình chưa cao, tỷ lệ thất thoát nước trên đường ống tương đối lớn, Theo báo cáo của của các Bộ, ngành, địa phương và đoàn thể tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đến hết năm 2011
Đánh giá của TCMT nêu rõ, có 30% người dân chưa nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nước sạch; ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên nước của người dân cũng chưa cao
Theo quy định của Bộ Y tế, với các công trình cấp nước tập trung được quản lý theo quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước - QCVN02:2009, những đơn vị quản lý các công trình nước sinh hoạt phải lấy mẫu nước đầu vào, đầu
ra theo định kỳ 3-6 tháng/lần để gửi về cơ quan có chức năng xét nghiệm chất lượng nước (được Nhà nước cho phép) để làm xét nghiệm Tuy nhiên, điều đáng nói là hiện chưa có cơ quan chức năng nào đứng ra giám sát chặt chẽ xem các đơn vị có gửi mẫu kiểm tra theo quy định hay không Khi có kết quả xét nghiệm mẫu thì cũng chỉ đơn vị và nơi xét nghiệm biết, chứ không có yêu cầu nào bắt buộc đơn vị quản lý nước sạch phải gửi kết quả cho các cơ quan giám sát quản lý Chính vì vậy, rất khó biết được các đơn vị quản lý, vận hành công trình cấp nước tập trung có kịp thời khắc phục, xử lý khi nước cung cấp không đảm bảo chỉ tiêu về sức khoẻ cho người sử dụng hay không, Bộ y tế dự phòng, Bộ y tế năm 2010 Chương trình nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn năm 2010