Học xong bài này, HS biết:- Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lợc Nam Kì - Với lòng yêu nớc, Trơng Định đã không tuân theo
Trang 1Học xong bài này, HS biết:
- Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lợc Nam Kì
- Với lòng yêu nớc, Trơng Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lợc
- GV giới thiệu bài và kết hợp dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh miền
Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
+ Sáng 1 - 9 - 1858, thực dân Pháp chính thức nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lợc nớc ta Tại đây, quân Pháp đã vấp phải sự chống trả quyết liệt của quân và dân
ta nên chúng không thực hiện đợc kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh
+ Năm sau thực dân Pháp phải chuyển hớng, đánh vào Gia Định Nhân dân Nam Kì khắp nơi đứng lên chống Pháp xâm lợc, đáng chú ý nhất là phong trào kháng chiến của nhân dân dới sự chỉ huy của Trơng Định
- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Khi nhận đợc lệnh của triều đình có điều gì làm cho Trơng Định phải băn khoăn, suy nghĩ?
+ Trớc những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã làm gì?
+ Trơng Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?
* Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm)
Có thể yêu cầu HS làm việc với phiếu học tập, chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm giải quyết một ý
Gợi ý trả lời:
Trang 2ý 1: Năm 1862, giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang dâng cao, thực
dân Pháp gặp nhiều khó khăn và lúng túng, thì triều đình nhà Nguyễn với t tởng cầu hoà, vội vã kí hiệp ớc, trong đó có điều khoản: Nhờng 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định,
Định Tờng, Biên Hoà) cho thực dân Pháp Triều đình nhà Nguyễn cũng dùng nhiều biện pháp nhằm chấm dứt phong trào chống Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Để tách Trơng Định ra khỏi phong trào đấu tranh của nhân dân, triều đình đã thăng chức cho ông làm Lãnh binh
An Giang (1 trong 3 tỉnh miền Tây Nam Kì là Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) và yêu cầu
ông phải đi nhận chức ngay Trong SGK đã nêu rõ băn khoăn, suy nghĩ của Trơng Định khi nhận đợc lệnh của vua ban xuống Giữa lệnh vua và lòng dân, Trơng Định cha biết hành
động nh thế nào cho phải lẽ Cần lu ý rằng: dới chế độ phong kiến, không tuân lệnh vua là phạm tội lớn nhất (tội khi quân, phản nghịch), sẽ bị trừng trị
ý 2: Nghĩa quân và nhân dân suy tôn Trơng Định làm “Bình Tây Đại Nguyên soái”
ý 3: Cảm kích trớc tấm lòng của nghĩa quân và dân chúng, Trơng Định đã không tuân
lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp
- Em có biết đờng phố, trờng học nào mang tên Trơng Định?
IV Thông tin tham khảo
- Trơng Định sinh năm 1820, ở Bình Sơn (nay thuộc huyện Sơn Tịnh), Quảng Ngãi, là con của Lãnh binh Trơng Cầm Trơng Định theo cha vào Nam giữa thời Thiệu Trị (1841 - 1847) Khi Trơng Cầm làm Lãnh binh Gia Định, Trơng Định đã chiêu mộ dân nghèo khai hoang lập đồn điền, đợc phong chức Quản cơ, nên còn đợc gọi là Quản Định
- Giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân dâng cao, Pháp đang lúng túng trớc thất bại ở Mê-Hi-Cô và trong cuộc chiến tranh xâm lợc Trung Quốc, Việt Nam, thì triều
đình nhà Nguyễn lại vội vã kí hoà ớc, nhờng b3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp Chính thực dân Pháp cũng phải thừa nhận: “May mắn thay, đang lúc phải đón đợi lấy một tình thế xấu, thì triều đình nhà Nguyễn lại yêu cầu kí hoà ớc”
- Trong khi Trơng Định đang chuẩn bị kế hoạch chiếm lại căn cứ Tân Hoà (Gò Công), thì ngày 20 - 8 -1864, giặc Pháp đã cho tên phản bội Huỳnh Công Tấn - Trớc kia đã
Trang 3từng dới quyền Trơng Định - đem quân lính vây đánh bất ngờ Trong cuộc chiến đấu quyết liệt, Trơng Định bị thơng nặng, ông đã rút gơm tự sát, khi đó ông mới 44 tuổi Nghe tin Tr-
ơng Định mất, Nguyễn Đình Chiểu vô cùng cảm kích, đã viết một bài văn tế Trơng Định và
12 bài thơ về ngời anh hùng đã khuất
bài 2:
Nguyễn Trờng Tộ mong muốn canh tân đất nớc
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết
- Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ
- Nhân dân đánh giá về lòng yếu nớc của Nguyễn Trờng Tộ nh thế nào?
II.Đồ dùng dạy học
Hình trong SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
- GV giới thiệu bài mới nhằm nêu đợc :
+ Bối cảnh nớc ta sau thế kỉ XIX
+ Một số ngời có tinh thần yêu nớc, muốn làm cho đất nớc giàu mạnh để tránh hoạ xâm lăng (trong đó có Nguyễn Trờng Tộ)
- GV nêu nhiệm vụ học tập của HS
+ Những đề nghị canh tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ là gì?
+ Những đề nghị đó đợc triều đình thực hiện không? Vì sao?
+ Nêu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trờng Tộ
* Hoạt đông 2: (Làm việc theo nhóm)
GV tổ chức cho HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trên
Gợi ý trả lời
ý 1:
+ Mở rộng quan hệ ngoại giao buôn bán với nhiều nớc
+ Thuê chuyên gia nớc ngoài giúp ta phát triển kinh tế
+ Mở trờng dạy cách đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc,
Trang 4ý 3:
+ Nguyễn Trờng Tộ có lòng yêu nớc, muốn canh tân hát triển đất nớc
+ Khâm phục tinh thần yêu nớc cuả Nguyễn Trờng Tộ
* Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV có thể trình bày thêm về lí do triều đình không muốn canh tân đất nớc
Gợi ý:
Vua quan nhà Nguyễn lạc hậu, không thể hiện đợc những thay đổi ở các nớc trên thế giới Ngay cả những sự việc nh: đèn treo ngợc không có dầu vẫn sáng (đèn điện); xe đạp 2 bánh chuyển động rất nhanh mà không bị đổ, vua quan nhà Nguyễn vẫn không tin điều đó
là sự thật Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ, không muốn có sự thay đổi Vua Tự Đức cho rằng: Không cần nghe theo Nguyễn Trờng Tộ, những phơng pháp cũ đã đủ để điều kiển quốc gia rồi
* Hoạt động 4: (làm việc cả lớp)
- GV có thể nêu câu hỏi: Tại sao Nguyễn Trờng Tộ lại đợc đời sau kính trọng?
- GV tổ chức thảo luận để HS nhận thức đợc: Trớc hoạ xâm lăng bên cạnh những ngời Việt Nam yêu nứơc cầm vũ khí lên chống Pháp nh: Trơng Định, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân, còn có những ngời đề nghị canh tân đất nớc, mong muốn dân giàu, n-
ớc mạnh nh Nguyễn Trờng Tộ
IV Thông tin tham khảo:
- Ngời đời sau trách vua Tự Đức trong suốt 36 năm ngự trị ngai vàng (1848 - 1883) chỉ biết tập trung vào xớng hoạ thơ văn, không am hiểu tình hình quốc tế:
“ Trong nớc chỉ mơ thơ Lí, Đỗ Ngoài vòng nào biết chuyện Anh, Nga”
- Ngời Pháp nói về vua Tự Đức:
Vị vua này có thể làm đợc gì, một khi ông ta sống thu mình trong cung cấm, chỉ tiếp xúc với các thân vơng và một vài đại thần, chỉ ra ngoài khi đi săn bắn, để tế Trời, hay thăm các lăng mộ tổ tiên? Trên đờng đi của ông ta, trẻ em đều phải tránh xa, ngời lờn thì quỳ xuống đất, mặt cúi gằm; ông ta chỉ nhìn, chỉ nghe qua Hội Đòng cơ mật của ông ta Ông có thể quan tâm tới các việc của quốc gia, nhng chính do cách sống nh vậy mà ông ta bị đặt trong tình trạng không có khả năng cai trị thực tế
- Đánh giá về Nguyễn Trờng Tộ
Dù rằng những đề nghị cải cách lúc ấy cha từng toàn diện hoặc mới phỏng theo những điều tai nghe mắt thấy ở các nớc phơng Tây, nhng đều xuất phát từ lòng mong mỏi đ-
ợc phụng sự tổ quốc, muốn tìm biện pháp giải nguy cho đân tộc Nhiều kiến nghị của
Trang 5Nguyễn trờng Tộ không phải là không có cơ sở để thực hiện, nhng đều bị triều đình c tuyệt
Tự Đức phê “Nguyễn Trờng Tộ quá tin vào những lời y đề nghị Tại sao lại thúc giục nhiều
đến thế, khi mà các phơng pháp cũ của trãm đã dủ để điều khiển quốc gia rồi ?”
Lịch sử : Cuộc phản công kinh thành huế
I Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết:
- Cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nớc tổ chức, đã mở đầu cho phong trào Cần Vơng (1885 - 1896)
- Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nớc, bất khuất của dân tộc
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Phân biệt điểm khác nhau về chủ trơng của phái chủ chiến và phái chủ hoà trong triều
đình nhà Nguyễn
+ Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chống thực dân Pháp?
+ Tờng thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế
+ ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế
* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
- GV tổ chức cho HS thảo luận về các nhiệm vụ học tập
- Gợi ý trả lời
+ Phái chủ hoà chủ trơng với Pháp; phái chủ chiến chủ trơng chống Pháp
+ Tôn Thất Thuyết lập căn cứ kháng chiến
+ Tờng thuật lại cuộc diễn biến theo các ý: thời gian, hành động của Pháp, tinh thầnh quyết tâm chống Pháp của phái củ chiến
+ Điều này thể hiện lòng yêu nớc của một bộ phận quan lại trong triều đình Nguyễn, khích
+ Tại căn cứ kháng chiến, Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi thảo chiếu “Cần Vơng”, kêu gọi nhân dân cả nớc đứng lên giúp vua đánh Pháp
+ Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu; giới thiệu hình ảnh một số nhân vật lịch sử (kết hợ sử dụng bản đồ)
Trang 6* Hoạt động 4: (làm việc cả lớp)
- GV nhấn mạnh những kiến thức cơ bản của bài
- GV đặt câu hỏi: Em biết gì thêm về phong trào Cần Vơng?
Hoặc: Em biết ở đâu có đờng phố, trờng học, mang tên lãnh tụ của phong trào Cần Vơng?
IV Thông tin tham khảo
Ngời Pháp viết về Tôn Thất Thuyết:
Lòng yêu nớc của Tôn Thất Thuyết không chấp nhận một sự thoả hiệp nào, ông ta xem các quan lại chủ hoà nh kẻ thù của dân tộc Tuy nhiên, dù có sự đánh giá ông của những ngời cùng thời thiên vị nh thế nào, một đạo đức lớn đã bộc lộ rõ rệt trong mọi hoàn cảnh của ông: đó là sự gắn bó lạ lùng của ông đối với Tổ quốc
Bài 4: xã hội Việt Nam cuối TK XIX - đầu TK XX
I Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
- Cuối TK XIX - đầu TK XX, nền kinh tế - xã hội nớc ta có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp
- Bớc đầu nhận biết về mối quan hệ kinh tế và xã hội (kinh tế thay đổi, đồng thời xã hội cũng thay đổi theo)
II Đồ dùng học tập
- Hình trong SGK phóng to (nếu có)
- Bản đồ hành chính Việt Nam (để giới thiệu về các vùng kinh tế)
- Tranh, ảnh t liệu phản ánh về sự phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam thời bấy giờ (nếu có)
III Các hoạt đông dạy - học chủ yếu:
* Hoạt động 1 (làm việc cả lớp)
- GV giới thiệu bài theo hớng: Sau khi dập tắt phong trào đấu tranh vũ trang của nhân dân ta, thực dân Pháp đã làm gì? Việc làm đó có tác động nh thế nào đến tình hình kinh tế, xã hội nớc ta?
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền kinh tế xã hội Việt Nam cuối TK XIX đầu TK XX
+ Những biểu hiện về thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối TK XIX đầu TK XX
+ Đời sống của công nhân, nông dân Việt Nam rong thời kì này
* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhiệm vụ học tập theo các gợi ý sau:
+ Trớc khi bị thực dân Pháp xâm lợc, nền kinh tế Việt Nam có những nghành kinh tế nào chủ yếu? Sau khi thực dân Pháp xâm lợc, những ngành kinh tế nào mới ra đời ở nớc ta? Ai sẽ đợc hởng nguồn lợi do sự phát triển kinh tế?
+ Trớc đây xã hội Việt Nam chủ yếu là những giai cấp nào? Đến đầu TK XX xuất hiện thêm những giai cấp nào? Đời sống của công nhân và nông dân Việt Nam ra sao?
* Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- GV hoàn thiện phần trả lời của HS
* Hoạt động 4: (làm việc cả lớp)
GV tổng hợp các ý kiến của HS, nhấn mạnh những biến đổi về kinh tế, xã hội ở nớc ta
đầu TK XX
IV Thông tin tham khảo
Ngời Pháp viết về tình cảnh cùng cực của nhân dân ta đầu TK XX:
“ Những ai đi qua Đông Dơng đều ngạc nhiênvề sự đói khổ cùng cực của nhân dân trong
xứ Hầu hết nhà cửa đều chỉ là những túp lều hay bằng đất trát, lợp dạ ”
Trang 7“ở hầm mỏ lúc nhúc công nhân Những sinh vật mặc quần áo tả tơi Họ cuốc than hai cánh tay gầy còm Đằng sau những xe goòng nhỏ, nhnwgx đứa trẻ chạc 10 tuổi còng lng đẩy, thân hình
bé tí, khol cằn, mặt đầy mệt nhọc nh đã kiệt quệ, than bụi bám đen mò”
“Với sự phát triển của các đô thị lớn nh Sài Gòn, Chợ Lớn đã xuất hiện một tầng lớp vô sản thành thị mà thái độ và hành động đã gây cho ngời châu Âu và tầng lớp giàu có bản xứ những mối
lo ngại nghiêm trọng và có lí”
Lịch sử : Phan Bội châu và phong trào đông du
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết
- Phan Bội Châu là nhà yêu nớc tiêu biểu ở Việt Nam đầu TKXX
- Phong trào Đông Du là một phong trào yêu nớc, nhằm mục đích chống thực dân Pháp
II Đồ dùng dạy học: - ảnh trong SGK phóng to (nếu có điều kiện)
- Bản đồ thế giới (để xác định vị trí Nhật Bản)
- T liệu về Phan Bội Châu và phong trào Đông Du (nếu có)
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Phan Bội Châu tổ chức phong trào Đông Du nhằm mục đích gì?
+ Kể lại những nét chính về phong trào Đông Du
+ ý nghĩa của phong trào Đông Du
Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
- GV tổ chức cho HS thảo luận các ý nêu trên
- Gợi ý trả lời: + Những ngời yêu nớc đợc đào tạo ở nớc Nhật tiên tiến để có kiến thức về
khoa học kĩ thuật sau đó đa họ về hoạt động cứu nớc
+ Sự hởng ng phong trào Đông Du của nhân dân trong nớc, nhất là những thanh niên yêu
n-ớc Việt Nam
+ Phong trào khơi dậy lòng yêu nớc của nhân dân ta
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp - HS trình bày kết quả thảo luận
- GV bổ sung : GV có thể giới thiệu về Phan Bội Châu: Phan Bội Châu (1867 - 1940) quê ở làng Đan Nhiệm (có tài liệu ghi Đan Nhiễm), nay là xã Xuân Hào, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ
An Ông lớn lên khi đất nớc bị thực dân Pháp đô hộ Ông là ngời thông minh học rộng, tài cao, có
ý đánh đuổi thực dân Pháp xâm lợc Chủ trơng lúc đầu của ông là dựa vào Nhật để đánh Pháp
+ Hỏi: Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trơng dựa vào Nhật để đánh đuổi Pháp?
Gợi ý trả lời: Nhật Bản trớc đây là một nớc phong kiến lạc hậu nh Việt Nam Trớc âm mu xâm lợc
của các nớc t bản phơng Tây và nguy cơ mất nớc, Nhật Bản đã tiến hành cải cách, trở nên cờng thịnh Phan Bội Châu cho rằng: Nhật Bản cũng là một nớc Châu á “đồng văn, đồng chủng” (tức là cùng nền văn hoá á Đông, cùng chủng tộc da vàng) nên hi vọng vào sự giúp đỡ của Nhật Bản để
đánh Pháp
- GV cho HS tìm hiểu về phong trào Đông Du:
Hoạt động tiêu biểu của Phan Bội Châu là tổ chức đa thanh niên Việt Nam sang học ở Nhật Bản (một nứơc phơng Đông nên gọi là phong trào Đông du) Phong trào bắt đầu từ năm 1905, chấm dứt vào năm 1909; lúc đầu có 9 ngời, lúc cao nhất (1907) có hơn 200 ngời sang Nhật học tập
- GV nêu câu hỏi phong trào Đông Du kết thúc nh thế nào?
Gợi ý trả lời: Lo ngại trớc sự phát triển của phong trào Đông Du, thực dân Pháp đã câu kết với chính
phủ Nhật chống lại phong trào Năm 1908, chính phủ Nhật ra lệnh trục xuất những ngời yêu nớc Việt Nam và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản
Trang 8- GV có thể đặt câu hỏi nâng cao: Tại sao Chính phủ Nhật Bản thoả thuậ với Pháp chống lại phong trào Đông Du, trục xuất Phan Bội Châu và những ngời du học?
* Hoạt động 4: (làm việc cả lớp) - GV nhấn mạnh những nội dung chính cần nắm vững
- Nêu một số vấn đề cho HS tìm hiểu thêm:
+ Hoạt động của Phan Bội Châu có ảnh hởng nh thế nào tới phong trào cách mạng ở nớc ta đầu TK XX?+ ở địa phơng em có những di tích về Phan Bội Châu hoặc đờng phố trờng học mang tên Phan Bội Châu không?
Lịch sử: Quyết chí ra đi tìm đờng cứu nớc
I Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
- Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ Kính yêu
- Nguyễn Tất Thành ra nớc ngoài là do lòng yêu nớc, thơng dân, mong muốn tìm con
đờng cứu nớc
II Đồ dùng dạy học: - ảnh về quê hơng Bác Hồ, bến cảng Nhà Rồng đầu TK XX tàu Đô đốc La - tu - sơ Tờ - rê - vin
- Bản đồ hành chính Việt Nam ( để chỉ địa danh Thành phố Hồ Chí Minh)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
- GV có thể giới thiệu bài:
+ Gợi ý cho HS nhắc lại những phong trào chống thực dân Pháp đã diễn ra
+ Vì sao các phong trào đó thất bại?
+ Vào đầu TK XX, nớc ta cha có con đờng cứu nớc đúng đắn, Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã quyết chí ra đi tìm đờng cứu nớc mới cho dân tộc Việt Nam
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Tìm hiểu về gia đình, quê hơng của Nguyễn Tất Thành
+ Mục đích ra đi nớc ngoài của Nguyễn Tất Thành là gì?
+ Quyết tâm của Nguyễn Tất Thành muốn ra nớc ngoài để tìm đờng cứu nớc đợc biểu diện ra sao?
* Hoạt động 2: (làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm)
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhiệm vụ 1 theo các ý sau:
+ Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19 - 5 - 1890 tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An Cha là Nguyễn Sinh Sắc (một nhà nho yêu nớc, đỗ Phó bảng, bị ép ra làm quan, sau khi bị cách chức, chuyển sang làm nghề thầy thuốc) Mẹ Hoàng Thị Loan, một phụ nữ
đảm đang, chăm lo cho chồng con hết mực
+ Yêu nớc, thơng dân có ý chí đánh đuổi giặc Pháp
+ Nguyễn Tất Thành không tán thành con đờng cứu nớc của các nhà yêu nớc tiền bối
- HS đọc SGK đoạn: “Nguyễn Tất Thành khâm phục không thể thực hiện đợc” và trả lời câu hỏi: Trớc tình hình đó, Nguyễn Tất Thành quyết định làm gì?
Trang 9* Hoạt động 3: (làm việc theo nhóm)
- GV tổ chức cho HS thảo luận các nhiệm vụ 2,3 thông qua các câu hỏi
+ Nguyễn Tất Thành ra nớc ngoài để làm gì?
+ Theo Nhuyễn Tất Thành, làm thế nào để có thể kiếm sống và đi ra nớc ngoài?
- HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV kết luận
*Hoạt động 4: (làm việc cả lớp)
- GV cho HS xác định vị trí Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Kết hợp với ảnh bến cảng Nhà Rồng đầu TK XX, GV trình bày sự kiện ngày 5 - 6 - 1911, Nguyến Tất Thành
ra đi tìm đờng cứu nớc
- GV có thể tổ chức cho HS thảo luận để trả lời câu hỏi: Vì sao bến cảng Nhà Rồng lại đợc công nhận là di tích lịch sử?
IV thông tin tham khảo
Đất nớc đẹp vô cùng Nhng Bác phải ra đi Cho tôi làm sóng dới con tàu tiễn đa Bác Khi bờ bãi dần lui làng xóm khuất Bốn phía nhìn không bóng một hàng tre
Đêm xa nớc đầu tiên ai nỡ ngủ Sóng vỗ dới thân tàu đâu phải sóng quê hơng Trời từ đây chẳng xanh màu xứ sở
Xa nớc rồi, càng hiểu nớc đau thơng.
(Theo Chế Lan Viên, Ngời đi tìm hình của nớc,
SGK Văn học 12, NXB Giáo dục, H., 2002)
- Bác Hồ đến với t tởng Lê - nin:
“ Khi tôi nêu câu hỏi: “Ai khẳng định rõ ràng là mình đòn kết với các dân tộc bị chủ nghĩa thực dân áp bức?” thì ngời ta trả lời: Quốc tế thứ ba Rồi một đồng chí đa cho tôi đọc Luận cuơng về các vấn đề thuộc địa và dân tộc của Lê-nin vừa đăng trên báo Nhân đạo Bài
đó khó hiểu, vì có những từ ngữ mà tôi không biết rõ Nhng tôi đọc đi, đọc lại và dần tôi
Trang 10hiểu ý nghĩa của nó một cách sâu sắc Bản Luận cơng làm cho tôi cảm động, phấn khởi sáng
tỏ, tin tởng biết bao! Tôi xúc động đến phát khóc lên Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên nh đang nói trớc quần chúng đông đảo: “ Hỡi đồng bào bị đày đoạđau khổ, đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đờng giải phóng cho chúng ta” Từ đó tôi đã có một sự lựa chọn: tán thành Quốc tế thứ ba và hoàn toàn tin theo Lê-nin”
(Theo Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 12, NXB Xhính trị Quốc gia,
H., 1996, tr 471)
bài 7 : đảng cộng sản Việt nam ra đời
I Mục tiêu
Học xong bài này HS biết:
- Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc là ngời chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thòi kì cách mạng nớc ta có
sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn
- GV giới thiệu bài:
Sau khi tìm ra con đờng cứu nớc theo chủ nghĩa Mác - Lê-nin, lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đã tích cực hoạt động, truyề bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin về nớc, thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam, đa đến sự ra đời của Đảng Cộng sản
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Đảng ta đợc thành lập trong hoàn cảnh nào?
+ Nguyễn ái Quốc có vai trò nh thế nào trong Hội nghị thành lập Đảng ?
+ ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
* Hoạt động 2:(Làm việc cả lớp)
GV tổ chức cho HS timg hiểu về việc thành lập Đảng:
Trang 11Từ những năm 1926 - 1927 trở đi, phong trào cách mạng nớc ta phát triển mạnh mẽ Từ tháng 6 đến tháng 9 - 1929, ở Việt Nam lần lợt ra đời 3 tổ chức cộng sản Các tổ chức cộng sản đã lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp, giúp đỡ lẫn nhau trong một số cuộc đấu tranh, nhng lại công kích, tranh giành ảnh h-ởng với nhau Tình hình thiếu thống nhất trong lãnh đạo không thể kéo dài.
- GV nêu câu hỏi:
+ Tình hình nói trên đặt ra yêu cầu gì?
Gợi ý trả lời: Cần phải sớm họp các tổ chức cộng sản, thành lập một Đảng duy nhất Việc đòi hỏi phải có một lãnh tụ uy tín và năng lực mới làm đợc
+ Ai là ngời có thể làm đợc điều đó? (Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc)+ Câu hỏi nâng cao: Vì sao chỉ có Nguyễn ái Quốc mới có thể thống nhất các
tổ chức cộng sản ở Việt Nam?
Gợi ý trả lời:
Nguyễn ái Quốc là ngời có hiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiễn cách mạng,
có uy tín trong phong trào cách mạng Quốc tế, những ngời yêu nớc Việt Nam ngỡng mộ
* Hoạt động 3: (Làm việc cá nhân)
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu về Hội nghị thành lập Đảng
- HS đọc SGK và trình bày lại theo ý của mình, chú ý khắc sâu về thời gian và nơi diễn ra Hội nghị
- HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV kết luận, nhấn mạnh ý nghĩa của việc thành lập Đảng: Cách mạng Việt Nam có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đa cuộc đấu tranh của nhân dân ta theo con
đờng đúng đắn
IV: Thông tin tham khảo
- 3 tổ chức cộng sản Việt Nam trớc năm 1930:
Đông Dơng Cộng sản Đảng thành lập tháng 6 - 1929, An Nam Cộng sản Đảng, thành lập tháng 8 - 1929, Đông Dơng Cộng sản Liên Đoàn, tháng 9 - 1929
Trang 12- Tham gia Hội nghị thành lập Đảng có 2 đại biểu của Đông Dơng Cộng sản
Đảng là Trịnh Đình Cửu và Nguyễn Đức Cảnh, 2 đại biểu của An Nam Cộng sản
Đảng là Nguyễn Thiệu và Châu Văn Liêm Đồng chí Nguyễn ái Quốc đại diện quốc
tế Cộng sản chủ trì Hội nghị
Các đồng chí Nguyễn Thiệu và Trịnh Đình Cửu kể lại:
“ Hồng Công đang vào xuân Tiếng pháo đón tết của trẻ con đã nổ râm ran trên các đờng phố
Đợc gặp ông Nguyễn ái Quốc - ngời mà tên tuổi từ lâu đã đợc các nhà cách mạng nói đến vơpí sự kính trọng và tin yêu - các đại biểu rất mừng và cảm động Tuy nhiên cũng có những cán bọ cẩn thận hỏi ông Nguyễn:
- Đồng chí có giấy giới thiệu của Quốc tế Cộng sản không?
Ông Nguyễn cời độ lợng, đặt tay lên ngực phía trái tim mình:
- Có, giấy giới thiệu ở đây !
Một hôm, Hồ Tùng Mậu và Lê Hồng Sơn đa cho các đại biểu mỗi ngời mọt
vé đi xem trận bóng đá ở sân vận động thành phố Trong không khí ồn ào, náo nhiệt của sân vận động, Ông Nguyễn cùng các đại biểu tiến hành hội nhgị trì bị để thông qua chơng trình nghị sự và định ngày giờ cho Hội nghị chính thức
Ngày 3 - 2 - 1930, trong ngôi nhà cũ bé nhỏ của một cơ sở ở Cửu Long Thành thuộc khu vực nhà ổ chuột với những túp lều bằng tôn và các - tông chen chúc nhau nằm trên đất liền của lãnh thổ Hồng Công, Hội nghị Đảng cộng sản Việt Nam chính thức khai mạc
Bảy ngời(1)tham dự hội nghị ngồi xung quanh một chiếc bàn có để sẵn một bộ súc sắc, một trò chơi a thích của ngời Trung Quốc ở Hồng Công Uy tín của ông Nguyễn có sức mạnh đặc biệt đối với các đại biểu
(1) Hội nghị chỉ có 5 đại biểu chính thức, hai đồng chí hoạt động ở nớc ngoài,
Hồ Tùng Mậu và Lê Hồng Sơn phục vụ Hội nghị, không phải là đại biểu chính thức
Trong các buổi thảo luận, ông khéo léo hớng dẫn Nhờ những lời phát biểu cởi
mở, súc tích và có căn cứ của mình, ông đã thuyết phục đợc tất cả các đại biểu và đa Hội nghị đến thành công”
Bài 8
Xô Viết Nghệ - Tĩnh
Trang 13I Mục tiêu
Học song bài này, HS biết:
- Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của cách mạng Việt Nam trong những năm
1930 - 1931
- Nhân dân một số địa phơng ở Nghệ - Tĩnh đã đấu trang giành quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới văn minh tiến bộ
II Đồ dùng học tập
- Hình trong SGK phóng to (nếu có điều kiện)
- Lợc đồ hai tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
- Phiếu học tập cảu HS
- T liệu lịch sử liên quan đến thời kì 1930 - 1931 ở Nghệ - Tĩnh
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
* Hoạt động1: (Làm việc cả lớp)
- GV có thể giới thiệu bài, kết hợp với sử dụng bản đồ:
Sau khi ra đời, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo một phong trào đấu tranh cách mạng mạnh mẽ, nổ ra trong cả nớc (1930 - 1931) Nghệ - Tĩnh (Nghệ An - Hà Tĩnh)
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Tinh thần cách mạng của nhân dân Nghệ -Tĩnh trong những năm 1930 -
1931 (tiêu biểu cho sự kiện 12 - 9 - 1930)
+ Những chuyển biến mới ở những nơi nhân dân Nghệ - Tĩnh giành đợc chính quyền cách mạng
+ ý nghĩa của phong trào Xô Viết Nghệ - Tĩnh
* Hoạt động 2: (làm việc cả lớp)
- GV cho HS đọc SGK, sau đó GV tờng thuật và trình bày lại cuộc biểu tình ngày 12 - 9 - 1930 ; nhấn mạnh: Ngày 12 - 9 là ngày Xô viết Nghệ - Tĩnh
- GV nêu sự kiện theo diễn ra trong năm 1930
* Hoạt động 3: (làm việc cá nhân hoặc theo nhóm)
- GV nêu câu hỏi: Những năm 1930 - 1931, trong các thon xã ở Nghệ - Tĩnh có chính quyền Xô Viết đã diễn ra điều gì mới ?
- HS đọc SGK, sau đó ghi kết quả vào phiếu học tập
- GV yêu cầu một vài học sinh dựa vào kết quả làm việc của mình để trả lời câu hỏi
Trang 14Gợi ý trả lời:
+ Không hề xảy ra trộm cớp+ Chính quyền cách mạng bãi bỏ những phong tục lạc hậu, mê tín dị đoan để
áp phá nạn rợu chè, cờ bạc,
- GV trình bày tiếp:
Bọn đế quốc phong kiến hoảng sợ, đàn áp phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh hết sức dã man, chúng điều thêm binh lính về đàn áp, triệt hạ làng xóm Hàng nghìn đảng viên cộng sản và chiến sỹ yêu nớc bị tù đày hoặc bị giết, đến giữa 1931, phong trào lắng xuống
* Hoạt động 4: (làm việc cả lớp)
- GV nêu vấn đề cho cả lớp thảo luận: Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh có ý nghĩa gì:
- GV tổ chức cho HS trao đổi để đi đến kết luận:
+ Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng cách mạng của nhân dân lao động.+ Cổ vũ tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
IV Thông tin tham khảo
Thơ văn đơng thời nói về phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh:
Than ôi, nớc mất nhà xiêu Thế không chịu nổi, liệu chiều tính mau ! Kìa bến thuỷ đứng đầu dậy trớc,
Nọ Thanh Chơng tiếp bớc, bớc lên Nam Đàn, Nghi Lộc, Hng Nguyên Anh Sơn, Hà Tĩnh một phen dậy rồi.
Bài 9
Cách mạng mùa thu
I- Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
- Sự kiện tiêu biểu của cách mạng tháng tám là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn
- Ngày 19 - 8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng tám ở nớc ta
- ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng tám (sơ giản)
- Liên hệ với các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phơng
II - Đồ dùng dạy học
Trang 15- ảnh t liệu về cách mạng tháng tám ở Hà Nội và t liệu lịch sử về ngày khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phơng.
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Nêu đợc diễn biến tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa ngày 19 - 8 - 1945 ở Hà Nội Biết ngày nổ ra khởi nghĩa ở Huế, Sài Gòn
+ Nêu ý nghĩa của cách mạng tháng tám 1945
+ Liên hệ với các cuộc nổi dậy khởi nghĩa ở địa phơng
* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
- GV nêu câu hỏi: Việc vùng lên giành chính quyền ở Hà Nội diễn ra thế nào ? Kết quả ra sao?
Gợi ý trả lời:
+ Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội đợc miêu tả trong SGK
+ Kí thế của đoàn quân khởi nghĩa và thái độ của lực lợng cách mạng
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội: Ta đã giành đợc chính quyền, cách mạng tại Hà Nội
- HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV nêu câu hỏi: Trình bày ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở
- HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV có thể giới thiệu nét cơ bản về cuộc khởi nghĩa ở Huế (23 - 8) và cuộc khởi nghĩa ở Sài Gòn (25 - 8)
- Liên hệ thực tế ở địa phơng, GV nêu câu hỏi: Em biết gì về khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 ở quê hơng em?
Gợi ý: GV cho HS nêu hiểu biết của mình (phát biểu hoặc đọc bài viết đã đợc
su tầm), sau đó sử dụng những t liệu lịch sử địa phơng để liên hệ về thời gian, không khí khởi nghĩa cớp chính quyền ở quê hơng
Trang 16GV củng cố cho HS những nội dung chính của bài.
IV - Thông tin tham khảo
- Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ngày 13 - 8 - 1945 đã nhận định: “ Cơ hội tất tốt cho ta giành độc lập đã tới” 23 giờ ngày 13 - 8 - 1945, Uỷ ban khởi nghĩa ra Quân lệnh số 1, hạ lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nớc
- Đại hội Quốc dân Tân Trào (Tuyên Quang) họp từ ngày 16 đến ngày 17 - 8
1945, gồm 60 đại biểu trong cả nớc, đại diện kiều bào ở nớc ngoài, đại diện các đảng phái, các đoàn thể nhân dân, các tôn giáo, các dân tộc Đại hội đã thông qua chủ tr-
ơng tổng khởi nghĩa, thành lập chính phủ lâm thời do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng
đầu ; chọn lá cờ đỏ sao vàng làm quốc kì và bài Tiến Quân Ca (của nhạc sỹ Văn Cao) làm Quốc ca của nớc ta
- Hồ Chí Minh nói về ý nghĩa của cách mạng tháng tám: “Cách mạng tháng tám đã lật đổ nền quân chủ mấy mơi thế kỉ, đã đập tan xiềng xích thực dân gần 100 năm, đã đa chính quyền lại cho nhân dân, đã xây nền tảng cho nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, độc lập tự do, hạnh phúc
Đó là một cuộc thay đổi cực kì to lớn trong lịch sử của nớc ta”
Lịch sử Bài 10
bác hồ đọc tuyên ngôn độc lập
i mục tiêu:–
Trang 17Học xong bài này, HS biết:
- Ngày 2/9/1945 tại quảng trờng Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
- Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, khai sinh nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
- Ngày 2 – 9 trở thành ngày Quốc khánh của nớc ta
- GV có thể dùng ảnh t liệu để dẫn dắt đến sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Biết tờng thuật lại diễn biến buổi lễ tuyên bố độc lập
+ Trình bày nội dung của Tuyên ngôn Độc lập đợc trích trong SGK.
+ Nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 2-9-1945
* Hoạt động 2 (làm việc cá nhân hoặc theo nhóm)
- GV tổ chức cho HS tờng thuật lại diễn biến của buổi lễ:
+ GV cho HS đọc SGK, đoạn: “Ngày2-9-1945 bắt đầu đọc bản Tuyên ngôn Độc lập”.
+ sau đó, tổ chức cho HS thuật lại đoạn đầu của buổi kễ tuyên bố độc lập
- GV yêu cầu HS tìm hiểu hai nội dung chính của đoạn trích Tuyên ngôn Độc lập
trong SGK
+ HS đọc SGK và ghi kết quả vào phiếu học tập
+ HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV kết luận: Bản Tuyên ngôn Độc lập đã:
+ Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam
+ Dân tộc Việt Nam quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy
* Hoạt động 3 (làm việc cả lớp)
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu ý nghĩa của sự kiện 2 – 9 – 1945
- HS làm rõ sự kiện 2-9-1945 có tác động nh thế nào tới lịch sử nớc ta (khẳng định quyền độc lập dân tộc, khai sinh chế độ mới)
- Nêu cảm nghĩ của mình về hình ảnh Bác Hồ trong lễ tuyên bố độc lập
Trang 18Lịch sử : Bài 11
ôn tập:hơn tám mơi năm chống thực dân pháp xâm lợc và đô hộ (1858 - 1945)
i mục tiêu:–
Qua bài này, giúp HS nhớ lại những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhấ
từ năm 1958 đến năm 1945 và ý nghĩa của những sự kiện lịch sử đó
Ii - đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Hành chính Việt Nam
- Bản thống kê các sự kiện đã học (từ nài 1 đến bài 10)
iii các hoạt động dạy học chủ yếu:– –
1 Phơng pháp chủ yếu của bài này là đàm thoại GV gợi ý, dẫn dắt HS ôn lại những niên đại, sự kiện, tên đất, tên ngời chủ yếu đợc đề cập đến trong quá trình của cuộc vận
- Nửa cuối thế ký XX: phong trào Đông Du của Phan Bội Châu
- Ngày 3-2-1930: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
- Ngày 19-8-1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập Nớc Việt Nam dân
chủ Cộng hoà thành lập
3 Tập trung vào háị kiện: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời và Cách mạng tháng Tám
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận về ý nghĩa lịch sử của hai sự kiện nóic trên
- HS thảo luận, trình bày ý kiến của mình
Trang 19i mục tiêu:–
Học xong bài này, HS biết:
- Tình thế “nghìn cân treo sợi tóc” ở nớc ta sau Cách mạng tháng Tám 1945
- Nhân dân ta, dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, đã vợt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc” đó nh thế nào
Ii - đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK phóng to (nếu có thể)
- Th của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạn thất học
- Các t liệu khác về phong trào “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”
- Phiếu học tập của HS
iii các hoạt động dạy học chủ yếu:– –
* Hoạt động 1 (làm việc cả lớp)
- GV giới thiệu bài, nêu tình thế nguy hiểm ở nớc ta ngay sau Cách mạng tháng Tám
Từ đó đặt vấn đề: Chế độ mới, chính quyền non trẻ ở trong tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”, hết sức hiểm nghèo, chúng ta làm thế nào để vợt qua?
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Sau Cách mạng tháng Tám 1945, nhân dân ta gặp những khó khăn gì?
+ Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân ta làm những việc gì?
+ ý nghĩa của việc vợt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”
* Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu những khó khăn của nớc ta ngay sau Cách mạng tháng Tám và giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm:
Nhóm 1:
+ Tại sao Bác Hồ gọi đói và dốt là “giặc”?
+ Nếu không chống đợc hai thứ giặc này thì điều gì sẽ sảy ra?
Nhóm 2:
+ Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ra làm những gì?+ Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta chống “giặc đói” nh thế nào? (Những lời kêu gọi của Bác và tinh thần hởng ứng của nhân dân ta)
+ Tinh thần chống “giặc dốt” của nhân dân ra đợc thể hiện ra sao?
+ Để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài, Chính phủ đã đề ra biện pháp gì để chống giặc ngoại xâm và nội phản?
Nhóm 3:
+ ý nghĩa của việc nhân dân ra vợt qua tình thế “nghìn cân troe sợi tóc”
+ Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm đợc những việc phi thờng, hiện thực ấy chứng tỏ điều gì?
+ Khi lãnh đạo cách mạng vợt qua đợc cơn hiểm nghèo, uy tín của Chính phủ và Bác
đạo) đã chăm lo đến đời sống của nhân dân
+ Dùng ảnh t liệu về phong trào bình dân học vụ để nhận xét tinh thần diệt giặc dốt“ của nhân dân ta, từ đó thấy rằng chế độ mới quan tâm đến việc học của nhân dân
Trang 20Học xong bài này, HS biết:
- Ngày 19-12-1946, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc
- Tinh thần chống Pháp của nhân dân Hà Nội và một số địa phơng trong những ngày
đầu toàn quốc kháng chiến
Ii - đồ dùng dạy học:
- ảnh t liệu về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở Hà Nội, Huế, Đà Nẵng
- Băng ghi âm lời Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- T liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại địa phơng
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS: