-Là giống bò lai tạo từ con đực Red Sindhi thuần với bò cái vàng Việt Nam.. Là giống đã có từ lâu đời tại khu vực TPHCM và các tỉnh lân cận, được người dân ưa chuộng do có màu lông đỏ, v
Trang 1TRẦN NGỌC PHƯƠNG MINH
TRẦN THỊ MỸ LINH
ĐÀO PHƯƠNG ANH
BÒ RED SINDHI
Trang 2-Là giống bò lai tạo từ con đực Red Sindhi thuần với bò cái vàng Việt Nam Là giống đã có từ lâu đời tại khu vực TPHCM và các tỉnh lân cận, được người dân
ưa chuộng do có màu lông đỏ, vàng và khả năng kiêm dụng (sữa, thịt, cày kéo) -Là giống bò kiêm dụng sữa thịt, là con giống nền để tạo ra đàn bò sữa lai F1, F2 thích nghi với khí hậu Việt Nam
Đặc điểm:
• Màu lông vàng hoặc đỏ thẫm
• Đầu dài, tai cụp, trán dồ, yếm phát triển, u vai cao, lưng ngắn, ngực sâu, chân cao khoẻ, bầu vú phát triển vừa phải, âm hộ có nhiều nếp nhăn
• Tầm vóc trung bình
• Bò đực trưởng thành: 500 kg
• Bò cái trưởng thành: 300- 400 kg
• Bò sơ sinh: 17- 20 kg
• Tăng trọng bình quân: 0,5- 0,6/ ngày
• Thời giang phối giống lứa đầu: 25- 36 tháng
• Đẻ lứa đầu: >36 tháng
• Khoảng cách giữa hai lứa đẻ: 17- 19 tháng
BÒ DROUGHTMASTER (Đrao- max- tơ)
-Bò Droughtmaster (DRM), có nghĩa là bậc thầy của chịu hạn, bò được lai tạo ở
Úc, có 50% giống bò ShortHom (Anh) và 50% giống Brahman
Trang 3-Xuất xứ: nhập từ bang Queensland, Australia, giống phát triển tốt ở vùng Bắc
Mĩ, thích hợp với điều kiện nóng bức, tận dụng đồng cỏ nghèo nàn rất tốt
Đặc điểm:
• Màu lông từ vàng nhạt đến đỏ sẫm
• Phần lớn bò đều không sừng, u lưng nhỏ, chân và móng chắc khoẻ
• Không bị trúng nắng, mờ mắt, ung thư mắt, kháng ve, kí sinh trùng
• Dễ đẻ, lành tính, nuôi con tốt
• Trọng lượng bê sơ sinh: 20- 25 kg/ con
• Trọng lượng 6 tháng tuổi: 150- 170 kg/ con
• Trọng lượng 12 tháng tuổi: 240- 270 kg/ con
• Trọng lượng lúc giết mổ (24- 27 tháng): 500- 550 kg/ con
• Đẻ lứa đầu: 28- 30 tháng
• Khoảng cách giữa hai lứa đẻ: 14- 18 tháng
• Tỷ lệ thịt xẻ: 58- 60%
• Tỷ lệ thịt tuộc: 38- 40%
• Thời gian phối giống lần đầu: 18 tháng
BÒ BRAHMAN (Bra) (Bra-man)
-Nguồn gốc từ bò Bos Inducus (Ân Độ)
Đặc điểm:
Trang 4• Màu sắc: trắng, xám nhạt, đỏ, đen, trắng đốm đen, đực trưởng thành màu lông sậm hơn con cái Lông cổ, vai, đùi, hông sậm màu hơn các vùng khác Ở Úc, người dân nuôi bò màu trắng là chủ yếu để sản xuất thịt, còn nuôi bò màu đỏ chủ yếu là các nước Châu Á do các nước này chuộng màu đỏ
• Là giống lớn con, ngoại hình đẹp, thân dài, lưng thẳng, tai to, u, yếm phát triển
• Trọng lượng bê sơ sinh: 20- 30 kg
• Trọng lượng 6 tháng tuổi: 120- 150 kg
• Bò đực trưởng thành: 700- 1000 kg
• Bò cái trưởng thành: 450- 600 kg
• khoảng cách giữa hai lứa đẻ: 12- 14 tháng
• Động dục lần đầu: 15- 18 tháng
• Mắn đẻ, dễ đẻ, nuôi con giỏi
• Kháng ve, kí sinh trùng đường máu, không mắc các bệnh về mắt, móng
• Thể lực tốt, thích nghi với điều kiện khô hạn, khả năng sinh sản, sản xuất vẫn duy trì ở nhiệt độ cao, thời tiết khắc nghiệt cũng như vùng đồng cỏ khô hạn khi mà các giống bò khác năng suất giảm
BÒ SỮA LAI HL
Giống bò sữa lai HL F1 (50% Sind – 50% Holstein Friesian)
Trang 5Đặc điểm:
• Mắn đẻ nuôi con tốt, chịu được khí hậu nóng ẩm,ít bệnh, dễ ăn, cho sữa khá và bền
• Sản lượng sữa đạt 2500 – 3000 kg/ chu kì/ 305 ngày (bình quân 15 kg/ ngày)
Hiện đang lai tạo và theo dõi giống mới F1
Mẹ là giống Brahman phối tinh với ưu điểm:
• Thể trạng to khoẻ hơn con F1 – lai Sind
• Dễ nuôi, tính phàm ăn, thích nghi với khí hậu Việt Nam
• Không mắc các bệnh về móng, kháng bệnh tốt
• Trọng lượng sơ sinh: 20- 22 kg
• Tăng trọng bình quân: 0,53 kg/ ngày (giai đoạn 0- 6 tháng)
• Sản lượng sữa bình quân: -Lứa 1: 18 kg
-Lứa 2: 27 kg
BÒ HOLSTEIN FRIESIAN (HF)
Bò HF Úc thuần nhiệt đới là giống bò sữa được lai tạo và thuần hoá tại Úc
Trang 6Trọng lượng bò thịt trưởng thành: 600- 900 kg
Đặc điểm:
• Màu lông đen lang trắng hoặc trắng lang trắng, dáng thanh, hình cái nêm
• Trọng lượng bò đực trưởng thành: 600- 900 kg
• Trọng lượng bò cái trưởng thành: 500- 650 kg
• Năng suất sữa: 4000- 4500 kg/ con/ chu kì
• Tỷ lệ mỡ sữa: 3,3- 3,5%
• Trọng lượng bê sơ sinh: 35- 40 kg
• Trọng lượng bê 12 tháng tuổi: 210- 250 kg
• Trọng lượng 24 tháng tuổi: 380- 450 kg
• Đẻ lứa đầu: 25- 32 tháng
• Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ: 14- 18 tháng
• Hiện tại đã lai tạo đàn HF với bò Braman gốc Cuba, năng suất sữa cao: 23 lít/ ngày Đàn HF sinh tại Việt Nam thích nghi với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, tuy rằng điều kiện nuôi vẫn phải chú ý đến giảm nóng (quạt, phun nước kết hợp quạt, cây bóng mát…) để đạt năng suất cao
BÒ S Ữ A CAO S Ả N
Giống: Holstein Fries – dòng Rip Valley Ngày sinh: 21/09/1995 – Nơi sinh: Việt Nam
Trang 7I Nguồn gốc
Bố: BIBI dòng Rip Valley Mẹ: 1721
Tiềm năng sữa: 12700 kg/ chu kì Sản lượng sữa: 7857 kg/ chu kì
II Tính trạng kỉ thuật
• Tạo từ bò đực giống cao sản có nguồn gốc từ Pháp
• Tạo bò cái có bầu vú to, cân đối, dễ vắt sữa và dễ đẻ con
• Có tỷ lệ thụ tinh cao, không bệnh
• Có tiềm năng sữa: 10000 kg/ chu kì với tỷ lệ mỡ sữa cao
III Hướng sử dụng
• Sản xuất tinh đông lạnh bằng công nghệ hiện đại nhất của Nhật Bản
và Đức
• Nhân thuần giống bò Holstein Fries và tạo phôi
• Lai với bò cái Zebu, tạo bò lai hướng sữa F1 ½ , F2 ¾ và F3 7/8 máu
bò HF
BÒ S Ữ A CAO S Ả N
Giống: Holstein Fries
Trang 8Ngày sinh: 29/02/2001 – Nơi sinh: Việt Nam
I Nguồn gốc
Bố: A.R.S – Acres Ned boy Oscar Mẹ: A Hung
(do công nghệ phôi ở Cuba) (do cấy phôi ở Việt Nam)
Sản lượng sữa: 7500 kg/ 305 ngày
II Tính trạng kĩ thuật
• Tạo từ bò đực giống cao sản nước ngoài (Cuba)
• Có tỷ lệ thụ tinh cao, không bệnh
• Tạo bò cái có bầu vú to, cân đối, dễ vắt sữa, dễ đẻ con
• Có tiềm năng sữa: 9400 kg/ chu kì với tỷ lệ mỡ sữa cao
•
III Hướng sử dụng
• Sản xuất tinh đông lạnh bằng công nghệ hiện đại nhất của Nhật Bản
và Đức
• Nhân thuần giống Holstein Fries và tạo phôi
• Lai với bò cái lai Zebu (lai Sind), tạo bò lai hướng sữa F1 ½ , F2 ¾ và F3 7/8 máu bò HF
GÀ ÁC VIỆT NAM
Số lượng trứng/ mái/ năm: 85 quả
Nuôi thịt:
Trang 9-Tiêu tốn thức ăn: 2,5 – 2,7 kg/ kg tăng trọng
-Khối lượng cơ thể lúc 45 ngày tuổi: 0,2 kg/ con
GÀ AI CẬP
• Số lượng trứng/ mái/ năm: 170 quả
• Tiêu tốn thức ăn/ 10 trứng: 2,3 kg
• Chất lượng trứng thơm ngon, tỷ lệ lòng đỏ cao, vỏ trứng màu trắng giống như gà Ri
GÀ KABIR
Gà Kabir
• Số lượng trứng/ mái/ năm: 195 quả
Trang 10• Khối lượng cơ thể lúc 9 tuần : 2,4 kg/ con
• Tiêu tốn thức ăn: 2,3 kg/ kg tăng trọng
Gà lai:
• trống Kabir & mái Lương Phượng hoặc trống Lương Phượng & mái Kabir
• Nuôi thịt : 9 tuần tuổi: 2,4 kg/ con
• Tiêu tốn thức ăn: 2,4 kg/ kg tăng trọng
GÀ LƯƠNG PHƯỢNG
Số lượng trứng/ mái/ năm: 175 quả
Nuôi thịt:
-Tiêu tốn thức ăn: 2,6 – 2,7 kg/ kg tăng trọng
-Khối lượng cơ thể lúc 10 tuần tuổi: 1,8 – 1,9 kg/ con
Trang 11GÀ ĐEN
GÀ LÔNG CHÂN
GÀ XƯỚC
GÀ TAM HOÀNG
GÀ ÔNG T Đ ẢO
VỊT SIÊU THỊT
Cùng với giống vịt super M, vịt super M2 và M2 là giống vịt chuyên thịt cuả Anh,
có màu lông trắng, mỏ và chân màu vàng nhạt Vịt thích nghi với nhiều vùng sinh
Trang 12thái khác nhau, có thể nuôi nhốt, chăn thả dưới nước hoặc nuôi cạn Vịt thương phẩm nuôi nhốt 56 ngày tuổi hoặc kết hợp với chăn thả, 70 ngày đạt khối lượng 3- 3,4kg/ con Vịt sinh sản có tuổi đẻ là 25 tuần, năng suất trứng 180 -220 quả/67 tuần tuổi
VỊT XIÊM PHÁP
VỊT MALLARD LỢN YORKSHIRE
Trang 13Là giống lợn có khả năng thích nghi cao, chịu kham khổ, ít bị stress, có khả năng sinh sản cao (10 – 14 con, nuôi con khéo, đẻ dai, trọng lượng sơ sinh: 1,3-1,4kg), sinh trưởng nhanh (6 tháng 100kg), nạc 52- 53% và tiêu tốn thức ăn thấp (2,3- 3,2 kg thức ăn/ kg tăng trọng) Đây là giống nuôi phổ biến nhất tại các trang trại chăn nuôi công nghiệp Giống này có thể sử dụng làm đực giống hay cái giống
lợn nái lợn đực
LỢN LANDRACE
Là giống lợn có khả năng thích nghi khá, khả năng sinh sản tốt (10-12 con/ lứa, trọng lượng sơ sinh: 1,3 -1,4 kg/con, 2,2 lứa/năm), sinh trưởng nhanh (6 tháng 90- 100 kg), tỷ lệ nạc 56 -57%, tiêu tốn thức ăn thấp (2,7 kg thức ăn/ kg tăng trọng) Đây là giống nuôi phổ biến tại các trang trại chăn nuôi công nghiệp (sau giống Yorkshire) Giống này có thể sử dụng làm đực giống hay cái giống
L
Ợ N Ỉ
Trang 14Có 2 loại: ỉ mỡ và ỉ pha Ỉ mỡ bao gồm: ỉ mỡ, ỉ nhăn, ỉ bọ hung Ỉ pha bao gồm: ỉ pha, ỉ bột pha, ỉ sống bương
Đặc điểm: lông da màu đen tuyền, đầu khá nhỏ, chân khá ngắn, mặt nhăn, lưng
võng, bụng phệ Lợn ỉ đực nhảy cái rất sớm ngay từ lúc 3- 4 tuần tuổi, đến 40 ngày tuổi tinh trùng và trứng đã có khả năng thụ thai Lợn ỉ nái có 10 vú, 4- 5 tháng tuổi đã động dục, khả năng sinh sản: 8 – 10 con/ lứa Lợn ỉ nuôi 8 tháng
có thể đạt 50- 60 kg/ con
LỢN Ỉ
LỢN MÓNG CÁI
Trang 15
LỢN BA XUYÊN LỢN DUROC
LỢN NÁI LỢN VÒI
TRẠI LỢN
Trang 16ẾCH 8 CHÂN BÊ 2 MẶT
GÀ 4 CHÂN VỊT 4 CHÂN
…
NỬA CHÍN
THE END