Bài giảng Kỹ thuật lập trình Chương 5 Lập trình đệ quy cung cấp cho người học các kiến thức Giới thiệu về lập trình đệ quy, xây dựng giải thuật đệ quy, phân loại các dạng đệ quy, hoạt động của đệ quy, các giải pháp thay thế cho đệ quy. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 2Nội dung
• Giới thiệu về lập trình đệ quy
• Xây dựng giải thuật đệ quy
• Phân loại các dạng đệ quy
• Hoạt động của đệ quy
• Các giải pháp thay thế cho đệ quy
• Bài tập
Trang 3GIỚI THIỆU VỀ LẬP TRÌNH ĐỆ QUY
Trang 4• Khi lập trình, gặp dạng bài toán: đối tượng khó định nghĩa một cách tường minh
• Kỹ thuật định nghĩa đối tượng qua chính nó: kỹ thuật đệ
quy (recursion)
• Định nghĩa theo đệ quy của một khái niệm là định nghĩa khái niệm mới thông qua chính khái niệm đang muốn định nghĩa
Giới thiệu về lập trình đệ quy
Trang 6• Cấu trúc danh sách liên kết (linklist/xâu) kiểu T
• Cấu trúc rỗng là danh sách liên kết kiểu T
• Kết nối một thành phần kiểu T (nút kiểu T) vào một danh sách liên kết kiểu T, ta có một danh sách liên kết kiểu T
Giới thiệu về lập trình đệ quy
Trang 7 Để định nghĩa đệ quy gồm 2 phần:
1 Phần cố định (cơ sở - neo – anchor): các trường hợp suy
biến của thuật toán qua một điều kiện cụ thể (phần dừng của đệ quy)
2 Phần đệ quy (quy nạp): mô tả thuật toán trong trường hợp
phổ biến qua chính đối tượng (gọi hàm đệ quy) một cách gián tiếp hay trực tiếp
!!! Phần đệ quy phải tiến về phần không đệ quy
Giới thiệu về lập trình đệ quy
Trang 8• Bước 1: Thông số hóa bài toán
• Bước 2: Phát hiện các trường hợp suy biến và tìm giải
thuật cho bài toán này
• Bước 3: Phân rã bài toán theo hướng đệ quy
Xây dựng giải thuật đệ quy
Trang 10Là các trường hợp tương ứng với giá trị biên của biến điều
khiển (trường hợp kích thước nhỏ nhất, trường hợp đặc biệt)
Trang 11• Tìm giải thuật trong trường hợp tổng quát bằng cách phân
rã thành các thành phần nhỏ hơn không đệ quy hoặc là bài toán đệ quy nhưng với kích thước nhỏ hơn
Bước 3: Phân rã theo hướng đệ quy
Trang 13ĐỆ QUY TUYẾN TÍNH
Trang 14• S, S*: xử lý không đệ quy (Có thể gộp bước 2.1 và 2.2 lại)
Bước 1 Nếu thỏa điều kiện dừng thì
thực hiện thao tác S (trả về kết quả)
Bước 2 Ngược lại:
Bước 2.1 thực hiện lệnh S*
Bước 2.2 Gọi hàm đệ quy
(cho đối tượng thường là nhỏ hơn)
Đệ quy tuyến tính
Trang 16Hàm tính giai thừa (TinhGiaiThuaDQ) bằng đệ quy
Bước 1 Nếu n=0 hoặc n=1 thì
trả về 1Bước 2 Ngược lại:
trả về n*TinhGiaiThuaDQ (n-1)
Đệ quy tuyến tính
Trang 18• Gồm 2 pha:
• Pha tiến (forward): Tiến đến lời giải nhỏ nhất
• Pha lùi (backward): Kết hợp các kết quả lại với nhau
Hoạt động của đệ quy
Trang 19M ain( ) )
Gọi Giai thừa 5
Giai Thừa ( ) 5 )
Gọi Giai thừa 4
Giai Thừa ( ) 4 )
Gọi Giai thừa 3
Giai Thừa ( ) 3 )
Gọi Giai thừa 2
Giai Thừa ( ) 2 )
Gọi Giai thừa 1
1! = 1 = 1 1
Trang 20Viết hàm tìm ước số chung lớn nhất của 2 số nguyên dương m
Trang 21• Uớc số chung lớn nhất của 2 số dựa vào thuật toán Euclide:
Bước 1: Nếu n=0 || m=0 thì
trả về n+m Bước 2: Ngược lại:
Nếu n>m thì n = n mod m Ngược lại thì m = m mod n trả về USCLN(n, m)
Đệ quy tuyến tính
Trang 24• Xuất các giá trị lẻ của dãy số nguyên bằng đệ quy
Bước 1: Nếu n=0 thì
dừng Bước 2: Ngược lại:
Bước 2.1 Nếu a[n-1] lẻ xuất a[n-1]
Bước 2.2 gọi hàm LietKeLe(a, n-1)
Đệ quy tuyến tính
Trang 26• Kết quả xuất ra ngược với dãy ban đầu nhập vào
• Xuất xuôi lại ta làm như sau:
Bước 1: Nếu n=0 thì
dừng Bước 2: Ngược lại:
Bước 2.1 gọi hàm LietKeLe(a, n-1) Bước 2.2 Nếu a[n-1] lẻ xuất a[n-1]
Đệ quy tuyến tính
Trang 28• Đối với hàm đệ quy không có trị trả về (void), ta có thể viết
theo dạng sau
Bước 1: Nếu chưa dừng (n>0) thì:
Bước 1.1 gọi hàm LietKeLe(a, n-1) Bước 1.2 Nếu a[n-1] lẻ xuất a[n-1]
Đệ quy tuyến tính
Trang 30• Tính tổng giá trị của dãy số nguyên (TongDay)
Trang 32Bài tập
Cho n là số nguyên dương, hãy viết hàm tính các tổng sau bằng phương pháp đệ quy:
2 2
2
1 )
1 1
)
Trang 33Bài tập
Cho mảng một chiều số nguyên a, kích thước n
1 Viết hàm tìm vị trí xuất hiện cuối cùng của phần tử có
giá trị x (nếu có) bằng phương pháp đệ quy
2 Viết hàm tìm vị trí xuất hiện đầu tiên của phần tử có
giá trị x (nếu có) bằng phương pháp đệ quy
Trang 34ĐỆ QUY NHỊ PHÂN
Trang 35• Chương trình con gọi trực tiếp đến hàm đệ quy, thường sẽ
có 2 lần gọi hàm đệ quy một cách tường minh với 2 nhánh rõ ràng
Đệ quy nhị phân
Trang 36Bước 1: Nếu thỏa điều kiện dừng thì
thực hiện thao tác S (trả về kết quả)
Bước 2: Ngược lại:
Trang 39F4= 1F3+F2
F0= 11 F1= 11
F0= 11 F1= 11
F1= 11 F2= 1F1+F0
F2= 1F1+F0 F3= 1F2+F1
Trang 40F4= 1F3+F2
F0= 11 F1= 11
F0= 11 F1= 11
F1= 11 F2= 1F1+F0
F2= 1F1+F0 F3= 1F2+F1
kq= 11
kq= 12 kq= 13
kq= 15
Trang 41Tìm kiếm nhị phân trên dãy đã được sắp tăng
Bước 1 Nếu left>right trả về -1
Bước 2 B2.1: Tính mid=(left+right)/2
B2.2: Nếu a[mid]=x thì
trả về mid B2.3: Nếu a[mid]<x thì
trả về TimNhiPhan(a,mid+1,right,x)
B2.4: Ngược lại:
trả về TimNhiPhan(a,left,mid-1,x)
Đệ quy nhị phân
Trang 42• Cài đặt:
int TimNhiPhan(int []a,int left, int right,int x)
{
if (left > right) return -1;
int mid = (left + right) / 2;
if (a[mid] == x) return mid;
if (a[mid] < x) return TimNhiPhan(a, mid + 1,right,x);
return TimNhiPhan(a,left,mid-1,x);
Đệ quy nhị phân
Trang 43CÁC DẠNG ĐỆ QUY KHÁC
Trang 44Đệ quy trực tiếp, gọi đệ quy trong vòng lặp
Vòng lặp for từ giá trị đầu đến giá trị cuối
Trang 45• Hoặc có dạng:
B1: Nếu thỏa điều kiện dừng thì
Thực hiện lệnh S B2: Ngược lại:
Trang 46• Ta có công thức truy hồi tính dãy {Xn} như sau:
• X0 = 1
• Xn = n2X0 +(n-1)2X1+ +22Xn-2 +12Xn-1
Đệ quy phi tuyến
Trang 48Trong thân hàm này có lời gọi hàm đến hàm kia và trong thân hàm kia có lời gọi hàm tới hàm này
g() f()
h()
f()
Đệ quy hỗ tương
Trang 49Thực hiện lệnh S* B2 Ngược lại:
Thực hiện lệnh S Gọi ĐQ hàm nhất
Đệ quy hỗ tương
Trang 50• Tính số hạng thứ n của hai dãy {Xn}, {Yn} được định nghĩa như sau:
Trang 52KHỬ ĐỆ QUY
Trang 53• Đệ quy là phương pháp giúp ta tìm giải thuật cho các bài toán khó
• Giải thuật đệ quy thường rất gọn gàng, dễ hiểu, dễ chuyển thành chương trình
• Tuy nhiên các giải thuật đệ quy thường tốn không gian bộ nhớ và
cho phép đệ quy
Vì vậy, việc khử đệ quy là vấn đề cần quan tâm
Các giải pháp thay thế cho đệ quy
Trang 56• Tính số hạng thứ n của dãy Fibonaci
Trang 57for (int i = 2; i <= n; i++)
a[i] = a[i-1] + a[i-2];
return a[n];
}
Dùng mảng lưu trữ dữ liệu trung gian
Trang 58Stack là kiểu dữ liệu đặc biệt do người dùng tự định nghĩa
theo cơ chế LIFO (Last In First Out) với 2 thao tác chính:
1 Push (đưa dữ liệu vào đầu stack)
2 Pop (lấy dữ liệu từ đầu stack ra)
Dùng stack để mô phỏng đệ quy
Trang 59Q&A