1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Kỹ thuật lập trình: Chương 2 - Trần Quang

25 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 733,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kỹ thuật lập trình - Chương 2: Cấu trúc và thành phần của chương trình C/C++ bao gồm các nội dung: Tìm hiểu một chương trình C/C++ đơn giản, xuất dữ liệu ra màn hình, đọc dữ liệu từ bàn phím, các xử lý đơn giản, phong cách lập trình. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Chương 2 Cấu trúc và thành phần của chương trình C/C++

Trang 3

Chương trình C đơn giản

/* This is a simple program

Ex1: Print out "Hello world…"

*/

void main() {

printf ("Hello world \n");

// system("pause") is defined in <stdlib.h>

Trang 4

Chỉ thị #include

 Khai báo thư viện sẽ được sử dụng bằng chỉ thị #include:

 Trong chương trình có sử dụng hai hàm printf và system.

 Hàm printf được khai báo trong thư viện stdio

Trang 5

Hàm main()

 Mỗi chương trình C đều phải có một hàm main()

Chú ý: chữ main viết toàn chữ thường

 Chương trình sẽ bắt đầu chạy từ hàm này.

Trang 6

Chú thích

 Chú thích được chèn vào nhằm giải thích, ghi chú, đánh

dấu, làm tài liệu cho phần tử trong chương trình C

Trang 7

Thư viện stdio

 Thư viện nhập xuất chuẩn trong C là stdio (Standard

Trang 8

Lệnh printf

 Cú pháp:

printf("<chuỗi định dạng>", <danh sách tham số>);

trong chuỗi định dạng chứa chỉ thị định dạng có cấu trúc

% [flags] [width] [.precision] [length] specifier

 specifier là đặc tả cho kiểu dữ liệu:

d,i Số nguyên thập phân có dấu

Trang 11

\" " character \t Horizontal tab

\a Alert or bell \ooo Octal number of one to three digits

Trang 13

Xuất dữ liệu trong C++

Trang 14

Nhập dữ liệu trong C

 Nguyên tắc

 Trong C, khi đọc dữ liệu từ bàn phím, giá trị đọc được lưu

vào vùng nhớ có kiểu tương thích với kiểu ghi trong hàm đọc

Sinh viên tạm thời chấp nhận hai khái niệm sau:

1 Vùng nhớ được đặt tên (còn gọi là biến)

Trang 15

Phần liệt kê địa chỉ của các biến tương ứng với những kiểu mong muốn

Dùng dấu phẩy (,) để phân cách nếu có nhiều địa chỉ biến

Trang 16

Cửa sổ sau khi nhập giá trị 123

và nhấn phím ENTER:

Trang 18

Xử lý đơn giản

Viết chương trình đọc hai số x và y là tọa độ trong không gian 2D

Sau đó tính và in ra khoảng cách từ tâm hệ trục tọa độ đến điểm (x,y)

cout <<"(x,y) = (" << x << "," << y << ")" <<endl;

cout <<"Distance to the origin = " << sqrt (x*x + y*y) << endl;

system("pause");

}

Trang 20

Phong cách lập trình

 Danh sách các chủ đề có thể xem chi tiết ở những trang sau

 Sinh viên cần rèn luyện phong cách trong suốt quá trình

Trang 21

Thay cho: error_checking() hay dump_data_to_file()

 Nên sử dụng “suffix” hay “prefix” sau trong các trường cụ thể tăng

ngữ nghĩa

 Prefixes

 is kiểm tra xem một điều kiện nào đó có thỏa hay không

 get lấy giá trị

trị

Trang 22

Phong cách lập trình

 Về quy cách đặt tên biến:

 Thường bắt đầu bởi danh từ (noun)

 Tất cả các ký tự trong tên đều là chữ thường

 Nối các từ với nhau bởi dấu gạch dưới, “_”

 Đưa đơn vị vào tên nếu có thể Ví dụ:

unit32 timeout_msec;

Time time_of_error;

 Biến kiểu pointer

 Đặt dấu * liền sát tên biến

 Suffix với “ptr” nếu có thể

Ví dụ:

char *name;

Student *student_ptr;

Ngày đăng: 11/01/2020, 19:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm