Với kết cấu mặt đường đã được duyệt, khu vực tuyến đi qua rất thuận tiện cho việc khai thác vật liệu, tận dụng vật liệu địa phương để thi công do đó giảm được thời gian và giá thành vận
Trang 1PHÇN III
Tæ CHøC thi c«ng
Trang 2chương I
Các điều kiện thi công
I điều kiện địa hình
Tuyến thuộc miền trung du nằm ở miền trung của tổ quốc.Khu vực tuyến đi qua chủ yếu là đồi núi trung bình, triền núi tương đối thoải, tuyến đi qua một con sông và đi qua một số khu vực dân cư
Nhìn chung địa hình dự án tuyến thuộc loại địa hình khó, thay đổi lên xuống nhiều bậc
II điều kiện thời tiết, khí hậu
Tuyến đường AB thuộc miền Bắc Trung bộ Việt Nam, cho nên khí hậu chia thành
Mùa đông lạnh có nhiệt độ trung bình 17 – 290C
III điều kiện vật liệu xây dựng
Với kết cấu mặt đường đã được duyệt, khu vực tuyến đi qua rất thuận tiện cho việc khai thác vật liệu, tận dụng vật liệu địa phương để thi công do đó giảm được thời gian và giá thành vận chuyển vật liệu Tuy nhiên năng lực khai thác và chế biến còn thấp vì vậy khi thi công cần tổ chức khai thác và chế biến vật liệu
+ Đất đắp nền đường được lấy tại các mỏ và thùng đấu ở khu vực giữa tuyến cách tuyến khoảng 1.5 km
+ Cấp phối đá dăm và BTN được lấy tại trạm trộn tại xí nghiệp cách tuyến khoảng
1 km
Trang 3Kết cấu mặt đường và kết cấu gia cố lề bao gồm các lớp sau:
Kết cấu áo đường
Lớp CP ĐD Loại 2
Đất nền á sét
Lớp BTN hạt mịn Lớp BTN hạt thô
Lớp mặt dưới: BTN hạt trung rải nóng, dày 7 cm
Lớp móng: Cáp phối đá dăm loại I, dày 17 cm
5 cm BTN hạt mịn
BTN hạt thô
CPDD loại I
7 cm 17cm
Trang 4Với kết cấu mặt đường đã chọn đảm bảo được các yêu cầu chung đối với quy trình công nghệ thi công mặt đường, với khả năng thiết bị, máy móc, điều kiện thi công tại địa phương Việc thi công các lớp đều có thể cơ giới hoá do đó tăng được chất lượng và rút ngắn được thời gian thi công, đáp ứng được yêu cầu và tiến độ thi công được giao
II Yêu cầu vật liệu
Để đảm bảo toàn bộ kết cấu áo đường đảm bảo được các yêu cầu chung Vật liệu dùng để thi công các lớp kết cấu phải đảm bảo được các yêu cầu về các chỉ tiêu
1 Lớp cấp phối đá dăm
Theo tiêu chuẩn nghành: TCN 334- 06, cấp phối đá dăm được qui định như sau:
- CPĐD là một hỗn hợp cốt liệu, sản phẩm của một dây truyền công nghệ nghiền
đá, có cấu trúc thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối chặt, liên tục
- CPĐD dùng cho lớp móng trong kết cấu áo đường ôtô có hai loại:
+ Loại I: Toàn bộ cốt liệu của loại này (kể cả cỡ hạt nhỏ và hạt mịn) đều là sản phẩm nghiền từ đá sạch, mức độ bị bám đất bẩn là không đáng kể Không lẫn đá phong hoá và không lẫn hữu cơ
+ Loại II: Cốt liệu là loại đá khối nghiền hoặc sỏi cuội nghiền, Trong đó cỡ hạt nhỏ từ 0.2 mm trở xuống có thể là khoáng vật tự nhiên không nghiền (bao gồm cả đất dính) nhưng không được vượt quá 50% khối lượng đá dăm cấp phối
- Để có thể lu lèn chặt đảm bảo yêu cầu, lớp vật liệu CPĐD phải được dải trên nền phía dưới đủ cứng, do vậy nếu dùng làm lớp móng dưới thì lớp kết cấu phía dưới không phải là cát và phải có trị số mô đun đàn hồi E≥400daN/cm2
- Không được dùng PP trộn ở trạm trộn dọc tuyến hay trộn trên đường để SX hỗn hợp CPĐD
Yêu cầu đối với cấp phối đá dăm phải đảm bảo 6 chỉ tiêu sau:
*Thành phần hạt (Thí nghiệm theo TCVN 4198 - 95)
Tỷ lệ % lọt qua sàng Kích thước lỗ
sàng vuông (mm) Dmax=50mm Dmax=37.5mm Dmax=25mm
Trang 5Giới hạn chẩy WL Chỉ số dẻo Wn
Loại I Không thí nghiệm được Không thí nghiệm được
* Hàm lượng sét - Chỉ tiêu ES (Thí nghiệm theoTCVN 344 - 86)
* Chỉ tiêu CBR (Thí nghiệm AASHTO T193)
Loại I CBR ≥ 100 với K = 0.98, ngâm nước 4 ngày đêm
Trang 6* Hàm lượng hạt dẹt (Thí nghiệm theo 22 TCN 57 - 84)
2 Yêu cầu vật liệu lớp cấp phối đá dăm gia cố 6% xi măng 10 cm
Theo “Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá gia cố ximăng” 22TCN245-98 quy định:
* Đá dăm:
Sử dụng làm lớp móng trên của mặt đường cấp cao A1, cỡ hạt lớn nhất
+Dmax = 25mm và cấp phối phải thoả mãn yêu cầu như trong bảng sau:
Trang 7+Xi măng dùng để gia cố phải là loại xi măng Pooclăng thông thường có đặc trưng kỹ thuật phù hợp với các quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam, có cường độ chịu nén ở 28 ngày tuổi 300 ữ 400 daN/cm2
+ Xi măng phải có thời than bắt đầu liên kết tối thiểu là 120 phút và càng chậm cang tốt
ở 28 ngày tuổi
3 Lớp bê tông nhựa:
Theo qui trình công nghệ: 22 TCN 249 - 98 qui định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu và công nghệ chế tạo hỗn hợp BTN, công nghệ thi công, kiểm tra, giám sát và nghiệm thu các lớp mặt đường BTN theo phương pháp rải nóng
Hỗn hợp BTN được chế tạo bằng các vật liệu đá, cát, bột khoáng và nhựa bi tum ở trạng thái nóng
*Các chỉ tiêu cơ lý của các loại BTN rải nóng phải thoả mãn các yêu càu qui định của bảng sau:
1 Độ rỗng cốt liệu khoáng chất, %thể tích 15~19 15~21
bê tông nhựa
22 TCN 62-84
Trang 8min 1.8 max 5.0
4
Độ ổn định còn lại sau khi ngâm mẫu ở
60oC, 24h so với độ ổn định ban đầu, %,
Ghi chú: Có thể sử dụng 1 trong 2 phương pháp thí nghiệm a hoặc b
*Yêu cầu về chất lượng vật liệu để chế tạo BTN
-Đá dăm
+ Đá dăm trong hỗn hợp BTN được xay ra từ đá tảng, đá núi, từ cuội sỏi, từ xỉ lò cao chưa bị phân huỷ
+ Không được dùng đá dăm xay từ đá mác-nơ, diệp thạch sét, sa thạch sét
Trang 9+ Lượng đá dăm mềm yếu không được vượt quá 10% khối lượng đối với BTN rải lớp trên và không quá 15% khối lượng đối với BTN rải lớp dưới
- Cát:
+ Để chế tạo BTN phải dùng cát thiên nhiên hoặc cát xay Đá để xay ra cát phải
có cường độ không nhỏ hơn của đá dùng để sản xuất ra đá dăm
+ Cát thiên nhiên phải có môdun độ lớn Mk ≥ 2 Trường hợp Mk < 2 thì phải trộn
thêm cát hạt lớn hoặc cát xay ra từ đá Xác định theo TCVN 342-86
+ Hệ số đương lượng cát (ES) của phần cỡ hạt 0 - 4.75 mm trong cát thiên nhiên phải lớn hơn 80 Cát không được lẫn bụi, bùn quá 3% khối lượng cát thiên nhiên và không qua 7% với cát xay Cát không được lẫn tạp chất hữu cơ
+ Hỗn hợp BTN nhựa phải có được thành phần cốt liệu như thiết kế, nhiệt độ của hỗn hợp BTN khi ra khỏi thùng trộn phải đạt từ 150-1600C, nhiệt độ hỗn hợp khi vận chuyển đến nơi rải không nhỏ hơn nhiệt độ khi rải (từ 100ữ1200C)
III khối lượng công tác thi công mặt đường
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế đã được duyệt, ta xác định được toàn bộ khối lượng cần thi công trên suốt chiều dài tuyến như sau:
1 Diện tích mặt đường phải thi công
Diện tích mặt đường phải thi công được xác định theo công thức:
F = BìL (m2)
Trong đó:
B: Bề rộng mặt đường, B = 7 m L: Chiều dài tuyến đường, L =8600 m
Trang 10Diện tích phần lề gia cố phải thi công: FL = 2ì1ì8600 = 17200 (m2)
Diện tích phần lề đất phải thi công: FLđ = 2 ì 0.5 ì8600= 8600 (m2)
2 Tính khối lượng vật liệu cần thiết
a Khối lượng lớp cấp phối đá dăm loại II dày 34cm
Q1 = K1 ìF+ ìδ1 (m3) Trong đó:
F: Diện tích mặt đường (F = 60200 m2)
K1: Hệ số đầm nén của lớp cấp phối đá dăm (K1=1,25)
δ1: Bề dày sau khi lu lèn của lớp cấp phối đá dăm (δ1 = 34 cm)
K2: Hệ số đầm nén của lớp cấp phối đá dăm (K2=1,25)
δ2: Bề dày sau khi lu lèn của lớp cấp phối đá dăm (δ2 = 17cm)
Ta có: Q1 = 1.25ì(60200+17200)ì0.17 = 16447.5(m3)
c Khối lượng BTN dùng cho lớp BTN hạt vừa dày 7 cm
Q4 = γì (F+FL)ìδ4 (T)
Trong đó:
γ : Dung trọng của BTN sau khi đã đầm chặt, γ = 2,32 (T/m3)
δ4 : Chiều dày lớp BTN hạt vừa (δ4 = 7 cm)
Trang 11g Khối lượng nhựa tưới dính bám trên mặt lớp CPĐD gia cố ximăng và lớp BTN hạt vừa
Tưới nhựa dính bám với lượng nhựa là 1 kg/m2
Q6 = (F+FL) ì q (kg)
Q6 = 1ì(60200+17200) = 77400 (Kg)
Trên đây là khối lượng vật liệu cần thiết theo tính toán dùng cho xây dựng kết cấu
áo đường của tuyến qua huyện Thường Xuân ,tỉnh Thanh Hoá Tuy nhiên trong quá trình vận chuyển và thi công còn có các hao hụt do thi công và vận chuyển vì vậy khối lượng vật liệu cần thiết trong thực tế được lấy theo định mức xây dựng cơ bản
IV đơn vị thi công
Tuyến A-B được giao cho công ty xây dựng giao thông thi công Đây là công ty có một đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có năng lực, có trình độ quản lý tổ chức thi công tốt, đội ngũ công nhân có tay nghề chuyên môn cao, xe máy thi công tương đối đầy đủ
đáp ứng yêu cầu thi công tuyến đường này
Trang 12chương III
Phương pháp tổ chức thi công
I Chọn phương pháp tổ chức thi công
1 Giới thiệu về các phương pháp tổ chức thi công
Tổ chức thi công có nghĩa là tiến hành một loạt các biện pháp tổng hợp nhằm bố trí
đúng lúc, đúng chỗ mọi lực lượng lao động, máy móc, vật tư cần thiết cho việc xây dựng đường Đồng thời xác định rõ thứ tự sử dụng và quan hệ tương hỗ giữa các loại phương tiện kể trên trong suốt thời gian thi công, nhằm đảm bảo hoàn thành công trình
đúng thời hạn, giá thành rẻ, đạt chất lượng tốt và các lực lượng lao động cũng như máy móc có điều kiện đạt được năng suất và các chỉ tiêu sử dụng cao
Khi tiến hành xây dựng đường ô tô, người ta thường sử dụng các phương pháp tổ chức thi công sau:
+ Tổ chức thi công theo phương pháp phân đoạn
+ Tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự
+ Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền
a Tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự
Phương pháp thi công đường theo kiểu tuần tự là đồng thời tiến hành một loạt công tác trên toàn bộ chiều dài của tuyến đường đang làm và cứ tiến hành như vậy từ công tác chuẩn bị đến xây dựng công trình Mọi công tác từ chuẩn bị đến hoàn thiện
đều do một đơn vị hoàn thiện
Để tiện cho việc tổ chức, lãnh đạo và quản lý người ta có thể chia tuyến đường ra thành nhiều đoạn độc lập để thi công nhưng vẫn đồng thời thực hiện một loạt công tác như nhau trên tất cả các đoạn
Phương pháp tuần tự có những đặc điểm sau:
+ Yêu cầu về máy móc tăng so với phương pháp thi công dây truyền vì đồng thời phải khai triển một loại công tác ở nhiều địa điểm
Trang 13+ Máy móc và công nhân phân tán trên diện rộng do đó không có điều kiện lãnh
đạo tập trung Năng suất máy bị giảm và việc bảo dưỡng xửa chữa máy cũng bị ảnh hưởng xấu
+ Công tác quản lý kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng kỹ thuật hàng ngày phức tạp hơn Khó nâng cao trình độ tay nghề của công nhân
+ Không đưa được những đoạn đường xong trước để đưa vào sử dụng
+ Một ưu điểm duy nhất là địa điểm thi công không thay đổi nên việc tổ chức đời sống cho công nhân có nhiều thuận lợi hơn
b Tổ chức thi công đường theo phương pháp phân đoạn
Tổ chức thi công đường theo phương pháp phân đoạn là triển khai công tác trên từng đoạn riêng biệt của đường và làm đến đoạn tiếp theo sau khi đã hoàn thành công việc của đoạn trước đó Theo phương pháp này có thể đưa từng đoạn đường đã làm xong trước vào sử dụng chỉ có thời gian đưa đoạn cuối vào sử dụng là trùng với thời gian đưa toàn tuyến vào sử dụng
Phương pháp phân đoạn thi công có những đặc điểm sau:
+ Thời gian thi công từng đoạn ngắn hơn thời gian thi công theo PP tuần tự
+ Chỉ đồng thời thi công trên các đoạn ngắn nên việc sử dụng máy móc và nhân lực tốt, khâu quản lý kỹ thuật và kiểm tra chất lượng có nhiều thuận lợi
+ Ưu điểm của phương pháp tổ chức thi công này là cố định được chỗ ở của cán
bộ công nhân viên nên đỡ khó khăn trong việc bố trí chỗ ăn, ở
+Nhược điểm của phương pháp này là yêu cầu về máy móc và nhân lực tăng hơn
so với phương pháp thi công dây chuyền vì nó đồng thời làm một loại công tác trên toàn tuyến; máy móc và thiết bị phân tán trên diện rộng nên việc lãnh đạo, chỉ đạo thi công, kiểm tra chất lượng máy móc, chất lượng công trình khó khăn hơn; khó nâng cao trình
độ tay nghề của công nhân; không đưa được những đoạn đường đã làm xong vào sử dụng sớm
c Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền
Phương pháp tổ chức thi công theo dây chuyền là phương pháp tổ chức thi công
mà ở đó việc xây dựng tuyến được chia thành nhiều loại công việc, theo trình tự công nghệ sản xuất Các công việc này có quan hệ chặt chẽ với nhau và được xắp xếp theo một
Trang 14trình tự hợp lý trong quá trình thi công Đồng thời trên toàn bộ diện thi công của dây chuyền việc sản xuất sản phẩm được tiến hành đều đặn và liên tục theo một hướng
+ Ưu điểm của phương pháp tổ chức thi công theo dây chuyền: Đây là một
phương pháp tổ chức thi công tiên tiến và có nhiều ưu điểm đó là:
- Đưa đường vào sử dụng sớm nhờ sử dụng các đoạn đường đã làm xong vào phục
vụ cho thi công và vận chuyển hàng hoá do đó tăng nhanh được thời kỳ hoàn vốn của
+ Những đặc điểm của phương pháp thi công theo dây chuyền:
- Trong các khoảng thời gian bằng nhau (ca hoặc ngày đêm) sẽ làm xong các đoạn
đường có chiều dài bằng nhau, các đoạn đường kéo dài thành một dải liên tục theo một hướng
- Tất cả các công việc đều do các phân đội chuyên nghiệp được bố trí theo loại công tác chính và được trang bị máy móc thích hợp để hoàn thành
- Các phân đội chuyên nghiệp di chuyển lần lượt trên tuyến đường đang làm và hoàn thành tất cả các công tác được giao trong thời hạn quy định
- Sau khi phân đội cuối cùng đi qua thì tuyến đường đã được làm xong và đưa vào
sử dụng
+ Các điều kiện cơ bản để áp dụng phương pháp thi công dây chuyền:
- Phải định hình hoá các công trình và cấu kiện, khối lượng công tác phân bố đều dọc tuyến Các khối lượng tập trung lớn phải do đơn vị riêng tổ chức thi công trước để
đảm bảo tiến độ chung
- Máy móc thi công phải đồng bộ và đảm bảo ổn định, trình độ của cán bộ, công nhân cao, công tác lãnh đạo phải nhanh chóng sát sao
- Vật tư, nguyên vật liệu phải được cung cấp kịp thời và liên tục đến nơi thi công theo đúng tiến độ thi công
Trang 152 Quyết định chọn phương pháp tổ chức thi công
Trên cơ sở phân tích những ưu, khuyết điểm của các phương pháp tổ chức thi công nói trên Căn cứ vào điều kiện thi công thực tế của tuyến: Khối lượng thi công dọc tuyến
đồng đều, khả năng cung cấp vật liệu đảm bảo được số lượng, chất lượng và thời gian,
đơn vị thi công có năng lực tốt và có khả năng đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu thi công nên tôi quyết định chọn phương pháp tổ chức thi công theo dây chuyền để thi công áo
đường
3 Tính toán các thông số của dây chuyền
a.Tốc độ dây chuyền
Tốc độ của dây chuyền tổng hợp là chiều dài đoạn đường mà đơn vị thi công phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian (ca, ngày đêm)
Tốc độ của dây chuyền được xác định theo công thức:
2
T T
L V
kt hd
L: Đoạn công tác của dây chuyền, L = 9300 m
Thđ: Thời gian hoạt động của dây chuyền
Tkt: Thời gian triển khai dây chuyền
Tht: Thời gian hoàn tất dây chuyền Khi V không đổi thì Tht = Tkt
+ Thđ được xác định theo hai điều kiện sau: Thđ = Tl - ∑tng
Tl: Tổng số ngày thi công tính theo lịch
tng: Tổng số ngày nghỉ và ngày lễ trong thời gian Tl
tx: Tổng số ngày thời tiết xấu dự kiến trong thời gian Tl
Thời gian thi công dự định khởi công vào ngày 01/03/2007đến ngày 30/07/2007 Theo lịch 2007 và dự báo của đài khí tượng thuỷ văn, tôi thiết lập được bảng thống kê quy định số ngày thực
Năm Tháng Ngày theo lịch Ngày CN Ngày lễ Thời tiết xấu
Trang 16Thđ được lấy theo trị số nhỏ hơn trong hai điều kiện trên, Thđ=152 ngày
+ Tkt: Thời gian triển khai của dây chuyền, là thời gian đưa toàn bộ các dây chuyền chuyên nghiệp (từ dây chuyền đầu tiên đến dây chuyền cuối cùng) vào hoạt động, lấy
Tkt = 12 ngày
Vậy tốc độ của dây chuyền tổng hợp là:
) / ( 66 2
12 12 152
9300 2
T T
L V
kt hd
ca m
+
ư
= +
ư
=
Để đảm bảo công trình hoàn thành đúng thời hạn, tốc độ thi công trong thực tế phải lớn hơn so với tốc độ tính toán do vậy quyết định chọn tốc độ dây chuyền: V = 70 m/ca
b Thời kỳ hoàn tất của dây chuyền (Tht)
Là khoảng thời gian từ khi dây chuyền chuyên nghiệp đầu tiên ra khỏi dây chuyền tổng hợp đến khi dây chuyển cuối cùng kết thúc lấy Tht = Tkt = 12 ngày
c Thời kỳ ổn định của dây chuyền (Tođ)
Là thời kỳ hoạt động đồng thời của tất cả các dây chuyền chuyên nghiệp, được xác
định như sau:
Tođ = Thđ - (Tkt + Tht) = 152 - (12+ 12) = 128(ngày)
d Hệ số hiệu quả của phương pháp thi công theo dây chuyền
Trang 17128T
TK
1 84 0 2
K K
Ta thÊy Ktc= 0.895 > 0.85 nªn sö dông ph−¬ng ¸n d©y chuyÒn lµ hiÖu qu¶ tèt
II Chän h−íng thi c«ng
C¨n cø vµo ph¹m vi cung cÊp vËt liÖu cho toµn tuyÕn:
B A
xe vËn chuyÓn liªn tôc lÌn Ðp mÆt ®−êng, lµm cho mÆt ®−êng chãng h×nh thµnh c−êng
Trang 18độ Tuy nhiên trong trường hợp này việc tổ chức xe vận chuyển sẽ khó khăn do số xe vận chuyển thay đổi theo cự ly vận chuyển
Chương IV
Quy trình công nghệ thi công mặt đường
I Công tác chuẩn bị, lu sơ bộ lòng đường và thi công khuôn
1 Nội dung công việc
- Cắm lại hệ thống cọc tim đường và cọc xác định vị trí hai bên mặt đường để
xác định đúng vị trí thi công
-Chuẩn bị vật liệu, nhân lực, xe máy
- Lu lèn sơ bộ lòng đường đạt K95 – K98
- Thi công khuôn đường đắp bằng đất C3 làm khuôn cho lớp móng dưới
- Về cao độ: Phải đúng cao độ thiết kế
Với phương pháp thi công này, trước khi thi công đắp lề đất và các lớp mặt đường bên trên, ta cần phải lu lèn lòng đường trước để đảm bảo độ chặt K=0,98
Bề rộng lòng đường cần lu lèn được tính theo sơ đồ như sau:
Từ sơ đồ trên ta có:
Blu = 10 + 2* (0,34+0,17+0,07+0.05)* 1,5 = 11,89m lay ~ 12m
Trang 191.3 Chọn phương tiện đầm nén
Việc chọn phương tiện đầm nén ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của công tác đầm nén
Có hai phương pháp đầm nén được sử dụng là sử dụng lu và sử dụng các máy đầm (ít
được sử dụng trong xây dựng mặt đường so với lu)
Nguyên tắc chọn lu: Chọn áp lực lu tác dụng lên lớp vật liệu cần đầm nén sao cho vừa đủ khắc phục được sức cản đầm nén trong các lớp vật liệu để tạo ra được biến dạng không hồi phục Đồng thời áp lực đầm nén không được lớn quá so với cường độ của lớp vật liệu
để tránh hiện tượng trượt trồi vỡ vụn, lượn sóng trên lớp vật liệu đó, áp lực lu thay đổi theo thời gian, trước dùng lu nhẹ, sau dùng lu nặng
Từ nguyên tắc trên ta chọn lu bánh cứng 8T hai bánh hai trục để lu lòng đường với bề rộng bánh xe Bb =150cm, áp lực lu trung bình là 7ữ15 Kg/cm2
Việc thiết kế bố trí sơ đồ lu phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
+ Số lần tác dụng đầm nén phải đồng đều khắp mặt đường
+ Bố trí đầm nén sao cho tạo điều kiện tăng nhanh hiệu quả đầm nén tạo hình dáng như thiết kế trắc ngang mặt đường
Trang 206m 3m 1.5m 25cm
×
×
=
N V
L L
L K T
01 ,
Trang 21Trong công thức tính năng suất lu ở trên, các đại lượng được xác định như sau:
• T: Thời gian làm việc trong 1 ca, T=8 h
• Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt= 0,75
L: Chiều dài thao tác của lu khi đầm nén L=0,04Km
07 0 01
ì
ì
ì +
2 Công tác lên khuôn đường cho lớp móng dưới cấp phối đá dăm loại II dày 17 cm
Chiều dày của toàn bộ lề đường bằng đất là 63(34+17+7+5)cm, trong đó phần lề
đất của lớp móng dưới CPĐD loại II dày 34 cm, phần lề đất của lớp móng CPĐD loại I
và các lớp mặt trên có chiều rộng lề đất nhỏ Blề = 0.5m , chiếm khối lượng không đáng
kể
Trước hết ta thi công lề đất dày 17cm làm khuôn đường để thi công lớp móng dưới CPĐD loại II phía dưới Có thể thi công luôn toàn bộ cả chiều dày của lề đất, lu lèn bằng máy lu qua hai giai đoạn đảm bảo đến độ chặt K=0,98
Trong quá trình thi công các lớp để đảm bảo lu lèn đạt độ chặt tại mép lề đường chúng ta cần đắp rộng ra mỗi bên từ 20cm – 30cm, sau khi lu lèn xong tiến hành cắt xén
lề đường cho đúng kích thước yêu cầu của mặt đường
Chiều rộng của phần lề thi công (một bên)được xác định như sau:
Blề = 1,5 + 0,63* 1,5 +0,3=2,75m
Trang 22Đất nền
Phần lề đất xén
2.1 Trình tự thi công
• Vận chuyển đất C3 từ mỏ vật liệu đất ở gần cuối tuyến
• San vật liệu bằng máy san D144
• Lu lèn lề đất qua hai giai đoạn lu: Lu sơ bộ và lu lèn chặt
• Xén cắt lề đất bằng máy san D144, hoàn thiện khuôn đường
2.2 Khối lượng vật liệu thi công
Khối lượng đất thi công cần thiết được tính toán là:
Trang 23• P: L−îng vËt liÖu mµ xe chë ®−îc lÊy theo møc chë thùc tÕ cña xe
P = 14(T) ≈8m3
• nht: Sè hµnh tr×nh xe thùc hiÖn ®−îc trong mét ca thi c«ng
• T: thêi gian lµm viÖc 1 ca T= 8h
• Kt: HÖ sè sö dông thêi gian Kt=0,7
• t: Thêi gian lµm viÖc trong 1 chu k×, t=tb + td + tvc
• tb : thêi gian bèc vËt liÖu lªn xe tb = 15(phót) = 0,25h
• td : thêi gian dì vËt liÖu xuèng xe td = 6(phót) = 0,1h
• tvc: thêi gian vËn chuyÓn bao gåm thêi gian ®i vµ vÒ,
2
) (
.
2
2 1
2 2 2 1 2 1
3
l l
l l l l
l
L tb
+
+ + +
=0,54 h
7 , 0 8
≅
=
K T
Trang 24+ Năng suất vận chuyển: N = nht P =10 8 = 80(m3/ca)
+ Số ca xe cần thiết để vận chuyển đất:
8
= 12.22 m
Trong đó:
• p: Khối lượng vận chuyển của một xe, p =8m3
• h: Chiều dày lề đất cần thi công
• B: Bề rộng lề đường thi công
• K1 : Hệ số lèn ép của vật liệu
Vật liệu đất đắp lề được vận chuyển và đựơc đổ thành đống với khoảng cách giữa các
đống L = 12.22m như đã tính ở trên Dùng máy san D144 để san đều vật liệu trước khi lu lèn Chiều rộng san lấy tối đa đúng bằng chiều rộng phần lề thi công: 2,75m Trên mỗi
đoạn thi công của mỗi bên lề tiến hành san 4 hành trình như sơ đồ sau:
1 2
3
4
2,75 m
Trang 25Năng suất của máy san được tính như sau:
• T: Thời gian làm việc một chu kì, T = 8h
• Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt= 0,8
• Q: Khối lượng vật liệu thi công trong một đoạn công tác,
• n: Số hành trình chạy máy san n= 4
• L: Chiều dài đoạn thi công L= 0,07Km
4 + =
+ Năng suất máy san: N =
t
Q K
T. t.
=
24 , 0
63 91 8 , 0 8
= 2443.47m3/ca
+ Số ca máy san cần thiết: n = 0 0375
47 , 2443
63
+Với vật liệu : Đảm bảo độ ẩm, thành phần
+Với máy: Chọn phương tiện phù hợp, trình tự, số lần đầm nén
Chỉ tiến hành lu lèn khi độ ẩm của đất là độ ẩm tốt nhất và sai số không lớn quá 1%
Lề đất được lu lèn đến độ chặt K= 0.98, tiến hành theo trình tự sau:
- Lu sơ bộ: Dùng lu tĩnh 8T đi 6 lượt/điểm, vận tốc lu 2Km/h
- Lu lèn chặt: Dùng lu tĩnh nặng 10T đi 10lượt/điểm, 5 lượt đầu lu với vận tốc 2,5Km/h, 5 lượt sau lu với vận tốc 3,5Km/h ⇒ Vtb = 3Km/h
Trang 26Lu giai đoạn này có tác dụng đầm sơ bộ làm cho lớp đất ổn dịnh một phần về cường độ và trật tự sắp xếp
Sử dụng lu bánh cứng 8T (2 bánh 2 trục), bề rộng bánh lu 150cm, vận tốc lu 2Km /h, số lượt lu 6 l/đ Tiến hành lu từ 2 mép vào tim và mép bánh lu cách mép ngoài phần lề
1 3
0.21,15
.
N V
L L
L K
T t
+
Trong đó:
• T: Thời gian làm việc của một ca, T=8h
• KT: Hệ số sử dụng thời gian, KT =0,7
Trang 27+ Tổng số hành trình lu: N = 6*3 = 18 hành trình
+ Năng suất lu:
P 0 , 493km/ca
25 , 1 18 2
07 , 0 01 , 0 07 , 0
07 , 0 7 , 0
+ Năng suất lu:
ca km
25 , 1 30 3
07 , 0 01
07 ,
2.6 Xén cắt lề đất
Trong quá trình lu lèn lề đất để đảm bảo độ chặt cho lề đất tại mép trong lề đường cũng như mép ngoài ta luy, ta phải lu chờm ra phía ngoài một khoảng 0,25 – 0,30cm, hình dáng mặt cắt ngang có dạng hình chữ nhật Sau khi thi công xong ta phải cắt xén lại
Trang 28Khối lượng đất cần xén chuyển :
Q= 2*(0,17*0,17*1,5*0,5 + 0,17* 0,30)* 70 = 10,96(m3)
Để xén cắt lề đường ta dùng máy san D144
Năng suất máy san thi công cắt xén được tính như sau:
• T: Thời gian làm việc trong một ca ,T=8h
• Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt=0,8
• F: Diện tích tiết diện lề đường xén cắt, trong một chu kỳ
F = 0,30* 0,17 + 0,17* 0,17*1,5* 0,5 = 0,078(m2)
• t: Thời gian làm việc của một chu kỳ để hoàn thành đoạn thi công
c c x
x
n n t V
n V
n
) (
• nx,nc: số lần xén đất và chuyển đất trong một chu kỳ,
nx = nc = 1
• Vx, Vc: Tốc độ máy khi xén, chuyển đất: Vx=2km/h , Vc=3km/h
• t’: Thời gian quay đầu, t’=6 phút = 0, 1h
t = ) 0 , 1 2
3
1 2
078 , 0 70 8 , 0 8
=149,97 m3/ca
+ Số ca máy xén : n=
97 , 149
96 , 10
Trang 29II.Thi công lớp CPĐD loại II lớp duới dày 17cm
• P: L−ợng vật liệu mà xe chở đ−ợc lấy theo mức chở thực tế của xe
P = 14(T) ≈8 m3
• nht: Số hành trình xe thực hiện đ−ợc trong một ca thi công
• T: thời gian làm việc 1 ca T= 8h
• Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt=0,7
• t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t=tb + td + tvc
• tb : thời gian bốc vật liệu lên xe tb = 15(phút) = 0,25h
• td : thời gian dỡ vật liệu xuống xe td = 6(phút) = 0,1h
• tvc: thời gian vận chuyển bao gồm thời gian đi và về,
tvc =
V
L Tb
2
• V: Vận tốc xe chạy trung bình, V = 40Km/h
• Ltb: Cự ly vận chuyển trung bình, đ−ợc xác định theo công thức sau
B A
8.6Km
Trang 30Ltb=
)ll(2
ll)ll(l2
2 1
2 2
2 1 2 1 3
+
+++
Kết quả tính toán được : Ltb =4,72 km
+ Thời gian vận chuyển: t = 0,25 + 0,1 + 2
40
72 , 4
= 0,586 h
+ Số hành trình vận chuyển: nht= 10
586 , 0
7 , 0
121
= 1,516.ca
3 San rải lớp CPĐD loại II lớp dưới
Vật liệu CP khi vận chuyển đến công trường phải đạt được các yêu cầu về kỹ thuật và độ
ẩm Nếu CP khô quá thì phải tuới nước thêm để đảm bảo độ ẩm tốt nhất
Công việc tưới nước bổ sung được thực hiện như sau:
+ Dùng bình có vòi hoa sen để tưới để tránh hạt nhỏ bị trôi
+ Dùng xe xi téc có vòi phun cầm tay ghếch lên trời để tưới
+ Tưới nước trong khi san rải CP phải để nước thấm đều
San rải CP bằng máy san với chiều dày đã lèn ép là 20cm thao tác và tốc độ san sao cho tạo mặt phẳng không sóng, không phân tầng hạn chế số lần qua lại không cần thiết của máy
Dùng máy rải 724 chạy để rải lớp CP này
Năng suất của máy rải được xác định theo công thức:
P =T *B*h*v*Kt*K1
Trong đó:
• T: Thời gian làm việc một chu kì, T = 8*60 =480 phút
• Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt= 0,8
• K1: hệ số đầm lèn rải vật liệu K1= 1,25
• B :bề rộng trung bìmh của vệt rải B =3,5
• V :vận tốc trung bình của máy rải v = 3 m/phút
• h : chiều dày lớp cấp phối đá dăm dưới h = 18 cm
Trang 31+ Năng suất máy rải : N =480*3,5*0,18*3*0,8*1,25 =907,2m3/ca
+ Số ca máy san cần thiết: n = 0 , 134
2 , 907
28
Bố trí sơ đồ lu :
Sơ đồ lu sơ bộ CPĐD loại II bằng lu tĩnh bánh cứng 8T
(4l/đ, vận tốc lu 2Km/h)
Trang 320.3
7m 0.25 0.25
0.2
2.3
56
Năng suất lu:
β
01 , 0
.
N V
L L
L K
T t
+
Trong đó:
• T: Thời gian làm việc của một ca, T=8h
• KT: Hệ số sử dụng thời gian, KT =0,7
+ Tổng số hành trình lu: N = 6* 4 = 24hành trình
+ Năng suất lu:
ca km
25 , 1 24 2
07 , 0 01
.
+
=
Trang 33+ Năng suất lu:
ca km
25 , 1 48 3
07 , 0 01 , 0 07 , 0
07 , 0 7 , 0
07 ,
⇒ vận tốc lu trung bình V = 4,5Km/h
Lu bánh lốp 16T là loại lu có chiều rộng bánh lu là 214cm Sơ đồ lu đ−ợc bố trí nh− sau:
sơ đồ lu lèn chặt giai đoạn 2
(Lu lốp 16T, 8 l/đ, 4,5km/h)
Trang 342 1
214
4 3
,
4
07 0 01
ì
ì
ì +
07 , 0
= 0,105 ca
5 Kiểm tra nghiệm thu:
+ Bề dày kết cấu sai số cho phép 5% bề dày thiết kế và không lớn hơn 5mm
+ Cứ 20m dài kiểm tra một mặt cắt
+ Bề rộng sai số cho phép: ±10cm
+ Độ dốc ngang sai số cho phép: ±5%
+ Cao độ sai số cho phép ± 5mm với lớp móng trên
+ Độ bằng phẳng kiểm tra bằng thước dài 3m khe hở lớn nhất không lớn hơn 5mm
Trang 35III Thi công lớp lề đất cho lớp CPĐD loại II dày 17 cm phía trên(3)
Chiều rộng của phần lề thi công (một bên)được xác định như sau:
Blề = 1,5 + 0,45* 1,5 +0,3=2,75m
Đất nền
2.1 Trình tự thi công
• Vận chuyển đất C3 từ mỏ vật liệu đất ở gần cuối tuyến
• San vật liệu bằng máy san D144
• Lu lèn lề đất qua hai giai đoạn lu: Lu sơ bộ và lu lèn chặt
• Xén cắt lề đất bằng máy san D144, hoàn thiện khuôn đường
2.2 Khối lượng vật liệu thi công
Khối lượng đất thi công cần thiết được tính toán là: