1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thiet ke ky thuat phuong phap can bang hang

81 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 589,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Để đơn giản trong quá trình thi công và phù hợp với các trang thiết bị hiện có của đơn vị thi công ta phân chia các đốt dầm như sau: + Đốt trên đỉnh trụ: do = 14m khi thi công sẽ tiến

Trang 1

PhÇn II

ThiÕt kÕ kü thuËt

Trang 2

chương I

giới thiệu chung

I – Tổng quan về công nghệ thi công cầu BTCTDƯL bằng phương pháp đúc hẫng cân bằng.

Bê tông là vật liệu chịu nén tốt, chịu kéo kém do chịu kéo kém nên bê tông chỉ dùng trong kết cấu chịu nén Để khắc phục người ta đưa cốt thép vào bê tông để chịu kéo Sự ra đời của BTCT đánh dấu sự phát triển về công nghệ vật liệu trong xây dựng Các cầu dầm BTCT được áp dụng, tuy nhiên chiều dài nhịp còn hạn chế ( ≥ 24 m ) Kết cấu BTCT dự ứng lực với nguyên lý kéo căng cốt thép để nén trước

bê tông cho phép nhịp dầm lớn hơn Điển hình như các nhịp dầm 33 m đôi khi tới

43 m dầm cắt khúc Việc đưa ra các giải pháp hợp lý về kết cấu, giải pháp công nghệ thi công thích hợp còn cho phép kết cấu BTCT_DƯL vượt được khẩu độ lớn hơn

Cầu dầm BTCT_DƯL liên tục thi công bằng phương pháp hẫng, mặt cắt dầm thay đổi là loại cầu đã giải quyết tương đối tốt cả vấn đề vật liệu và kết cấu Loại cầu này thường sử dụng cho các loại nhịp từ 80 - 130 m và lớn hơn nữa, có khi tới

250 m như cầu SHOTTWIEN ở áo

ở nước ta cầu BTCT _DƯL thi công hẫng đã được áp dụng cầu Phú Lương - Hải Dương, cầu Sông Gianh, cầu Hoà Bình, cầu Tân Đệ, cầu Yên Lệnh … đã và

đang được tiến hành

II – Giới thiệu chung về phương án

1.1 – Tiêu chuẩn thiết kế

- Quy trình thiết kế : 22TCN – 272 –2005 Bộ Giao thông vân tải

- Tải trọng thiết kế : HL93, đoàn Người bộ hành

1.2 – Sơ đồ kết cấu

1.2.1 – Kết cấu phần trên

- Sơ đồ bố trí chung toàn cầu 2*40 + 75 + 120 + 75 + 2*40 m

- Kết cấu cầu đối xứng gồm 2 nhịp dẫn phía bên trái và 2 nhịp dẫn phía bên phải và

hệ cầu BTCTDƯL liên tục 3 nhịp thi công theo phương pháp đúc hẫng cân bằng

Trang 3

- Cao độ đáy dầm thay đổi theo quy luật parabol đảm bảo phù hợp yêu cầu chịu lực

và mỹ quan kiến trúc

- Mặt cắt hộp dạng thành đứng +) Chiều dày bản nắp: tb = 30 (cm)

+) Chiều dày bản đáy: Tại mặt cắt gối là 80 cm, tại mặt cắt giữa nhịp là 30cm

+) Chiều dày phần cánh hẫng: hc = 25 cm

+) Chiều dày bản mặt cầu tại ngàm: tn = 80 cm

+) Chiều dày sườn dầm: ts = 50 cm

- Vật liệu dùng cho kết cấu nhịp

3- Neo: Sử dụng loại neo EC-5-31, EC-5-22 và EC 5-12

4- Cốt thép thường: Sử dụng loại cốt thép có gờ với các chỉ tiêu:

a) Cấu tạo trụ cầu:

- Trụ cầu dùng loại trụ thân hẹp, đổ bê tông tại chỗ có: f’c = 30 MPa

- Trụ được dựng trên móng cọc khoan nhồi : D = 150 cm

Trang 4

- Phương án móng : Móng cọc đài thấp

b) Cấu tạo mố cầu

- Mố cầu dùng loại mố U BTCT, đổ tại chỗ mác bê tông chế tạo f’c=30 MPa

- Mố của kết cấu nhịp dẫn được đặt trên móng cọc khoan nhồi : D = 150 cm

1238 1500

500

500 300

1/2 mặt cắt tại trụ T5

4000 500

300 500

500

500 300 300

- Neo: Sử dụng loại neo EC-5-31, EC-5-22 và EC 5-12

- Cốt thép thường: Sử dụng loại CT3 và CT5

Trang 5

Chương II

Tính đặc trưng hình học

I Phân chia đốt dầm

- Để đơn giản trong quá trình thi công và phù hợp với các trang thiết bị hiện có của

đơn vị thi công ta phân chia các đốt dầm như sau:

+) Đốt trên đỉnh trụ: do = 14m (khi thi công sẽ tiến hành lắp đồng thời 2 xe

đúc trên trụ)

+) Đốt hợp long nhịp giữa : dhl = 2m

+) Đốt hợp long nhịp biên : dhl = 2m

+) Chiều dài đoạn đúc trên đà giáo : ddg = 14 m

+) Số đốt ngắn trung gian : n = 4 đốt , chiều dài mỗi đốt : d = 3 m

+) Số đốt trung gian còn lai : n = 10 đốt , chiều dài mỗi đốt d = 4 m

K3 K4 K5 K6 K7 K8

K9 K10 K11 K12 K13 K14 HL K0

DG HL K14' K13' K12' K11' K10' K9'

K5' K7'

II Xác định phương trình thay đổi cao độ đáy dầm

- Giả thiết đáy dầm thay đổi theo phương trình parabol, đỉnh đường parabol tại mặt cắt giữa nhịp

- Cung Parabol cắt trục hoành tại sát gối

cầu bên trái và trục hoành 90

Trang 6

a = -0.0011

b = 0.124

Vậy phương trình có dạng:

x x

y= ư 0 0011 2 + 0 124

2.1 Xác định phương trình thay đổi chiều dày đáy dầm

- Tính toán tương tự ta có phương trình thay đổi chiều dày đáy dầm như sau:

- Bảng tính toán các kích thước cơ bản của mặt cắt dầm chủ

Tên MC Thứ tự x

(m)

Y1 (m)

Y2 (m)

Y3 (m)

hdam (m) td (m) b (m)

Trang 7

+) td : Chiều dày bản đáy

Trang 8

-Bảng tính toán đặc trưng hình học của mặt cắt đầm chủ

Tên MC x

(m)

h (cm)

hd (cm)

bd (cm)

F (cm2)

S (cm3)

Yo (cm)

Jdc (cm4)

+) F : Diện tích tính đổi của mặt cắt

+) S : Mômen tĩnh của mặt cắt với đáy dầm

+)Yo : Khoảng cách từ trục trung hoà đến đáy dầm

+) Jc : Mômen quán tính của bản cánh dầm với trục trung hoà

+) Js : Mômen quán tính của sườn dầm với trục trung hoà

+) Jb : Mômen quán tính của bầu dầm với trục trung hoà

+) Jdc : Mômen quán tính của mặt cắt dầm với trục trung hoà

+) hd : Chiều cao bầu dầm tính đổi

+) bd : Chiều rộng bầu dầm ( Chiều rộng đáy mặt cắt hộp)

Trang 9

chương III

i Tĩnh tải giai đoạn 1 (DC ):

Chiều cao dầm thay đổi theo đường cong parabol nhưng để tính toán đơn giản

ta giả thiết trong mỗi đoạn chiều cao dầm thay đổi tuyến tính

Khi tính ta coi như trọng lượng dầm trong một đốt phân bố đều và có giá trị theo tiết diện giữa đốt

Trọng lượng các đốt tính theo công thức:

q = V γcTrong đó:

γc : Trọng lượng riêng của bê tông cốt thép, γc = 25 KN/m3

V: thể tích của các đốt dầm (m3)

Kết quả tính ghi trong bảng sau:

Bảng tĩnh tải rải đều của từng đốt

(m) Tên đốt

L đốt (m)

h (cm)

F (cm2)

P đốt (KN)

DC tc (KN/m)

DC tt (KN/m)

Trang 10

+) TÝnh t¶i giai ®o¹n I tiªu chuÈn:

DCTCI = 4711.30 KN/m

+) TÝnh t¶i giai ®o¹n I tÝnh to¸n:

DCTCI = 4711.30 *1.25 =5889.12 KN/m

II TÜnh t¶i giai ®o¹n 2 DW:

2.1) TÝnh tÜnh t¶i giai ®o¹n II

- TÜnh t¶i giai ®o¹n II gåm cã c¸c bé phËn sau:

TL riªng (KN/m3) Bm(m)

Khèi l−îng (KN/m)

Trang 11

- Tính trọng l−ợng của lan can + tay vịn

Tên gọi các đại lợng Ký hiệu Giá trị Đơn vị

Trọng lợng của phần thép DWThép = 0.49 kN/m

Trọng lợng của bệ đỡ: DWBệ đỡ = 11.27 kN/m

Trọng lợng của lan can: DWtcLC = 11.76 kN/m

2.2) Tổng hợp tĩnh tãi giai đoạn II

+) Tính tải giai đoạn II tiêu chuẩn

DG HL K14' K13' K12' K11' K10' K9'

K5' K7'

Trang 12

3.1.1 Sơ đồ I: Thi công đúc hẫng đối xứng ra hai bên trụ

59 m

1 m

dc(tải trọng các đốt đúc)

ce=600kn cll(tải trọng thi công)

(tải trọng xe đúc)

Hình 3.1 Sơ đồ tải trọng khi thi công đúc hẫng đối xứng

- Tải trọng trong giai đoạn này bao gồm:

3.1.2.Sơ đồ II: Hợp long nhịp biên

Đoạn nhịp biên 14 m được đúc trên đà giáo Sau khi đúc hẫng cân bằng xong

ta tiến hành hợp long nhịp biên Việc tính toán hợp long nhịp biên là rất phức tạp do trình tự đổ bê tông, căng kéo cáp DƯL, điều chỉnh vị trí khối hợp long ảnh hưởng rất nhiều đến trình tự và phương pháp tính toán hợp long

Sơ đồ: Kết cấu làm việc theo sơ đồ dầm tĩnh định

Trang 13

+ Trọng l−ợng bản thân 1/2 đốt hợp long

+ Tải trọng thi công rải đều trên đoạn đà giáo và 1/2 đốt hợp long

+ Tải trọng dỡ xe đúc tại đốt hợp long

Trang 14

-Tải trọng tác dụng:

+ Lực ngược do dỡ tải trọng thi công

+ Lực ngược do dỡ xe đúc

3.1.5 Sơ đồ V: Giai đoạn khai thác

Sơ đồ kết cấu: Liên tục 3 nhịp

+ Tĩnh tải giai đoạn II (DW)

+ Hoạt tải LL (Design truck + Tandom)+ PL + Lane Load

3.2 Nội dung tính toán:

Mục đích:

Tính ra được nội lực tại các mặt cắt trong từng giai đoạn dưới tác dụng của tải

trọng để từ đó bố trí cốt thép DƯL đảm bảo an toàn cho kết cấu

Sau đây là nội dung tính toán các giai đoạn thi công kết cấu nhịp liên tục

3.2.1.Sơ đồ I: Thi công đúc hẫng đối xứng ra hai bên trụ

1 m

59 m

cll(tải trọng thi công)

ce=600kn dc(tải trọng các đốt đúc) (tải trọng xe đúc)

Hình 3.1 Sơ đồ tải trọng khi thi công đúc hẫng đối xứng

- Tải trọng trong giai đoạn này bao gồm:

+ Tĩnh tải các đốt DC có hệ số tải trọng nDC = 1.25

+ Trọng lượng thiết bị đúc và vật liệu Xe đúc CE = 600 KN đặt cách đầu mút đốt đúc trước là 1 m, nCE = 1.25

Trang 15

Mô men tại mặt cắt thứ i khi đốt đúc

i i

i

2

l CLL x

CE x 2

l

2

l DC

xi : Khoảng cách từ điểm đặt lực đến mặt cắt đang xét

CE : Tải trọng tập trung của xe đúc

Trang 16

MCLLTC (kN.m)

MTC (kN.m)

MTT (kN.m) 0(§Ønh trô) 76714.45 12300 679.508 89693.96 112766

MCLLTC (kN.m)

MTC (kN.m)

MTT (kN.m) 0(§Ønh trô) 104949.2 14700 955.868 120605 151539

Trang 20

MCLLTC (kN.m)

MTC (kN.m)

MTT (kN.m) 0(đỉnh trụ) 450753.11 33900 4860.19 489513.29 613829.63

Trang 21

3.2.2.Sơ đồ II: Hợp lọng nhịp biên

Đoạn nhịp biên 14 m được đúc trên đà giáo Sau khi đúc hẫng cân bằng xong

ta tiến hành hợp long nhịp biên Việc tính toán hợp long nhịp biên là rất phức tạp do trình tự đổ bê tông, căng kéo cáp DƯL, điều chỉnh vị trí khối hợp long ảnh hưởng rất nhiều đến trình tự và phương pháp tính toán hợp long

Sơ đồ: Kết cấu làm việc theo sơ đồ dầm tĩnh định

ce=600kn

cll(tải trọng thi công) dc(đoạn trên đà giáo và 1/2 đốt hợp long)

Hình 3.2 Sơ đồ tải trọng khi hợp long nhịp biên

-Tải trọng:

+ Trọng lượng bản thân đoạn đổ trên đà giáo

+ Trọng lượng bản thân đốt hợp long

+ Tải trọng thi công rải đều trên đoạn đà giáo và đốt hợp long

+ Tải trọng dỡ xe đúc tại đốt hợp long

Trang 22

-M« h×nh ho¸ kÕt cÊu trªn MIDAS 6.3.0 vµ thùc hiÖn tÝnh to¸n ta thu ®−îc kÕt qña sau:

TC

(kN/m)

MTT (kN/m)

V2TC (kN)

Trang 23

3.2.3.Sơ đồ III: Hợp long xong nhịp giữa nh−ng bê tông ch−a đông cứng

Trang 25

-Mô hình hoá kết cấu trên MIDAS 6.3.0 và thực hiện tính toán tải trọng thu

đ−ợc kết qủa sau (Do đối xứng nên ta chỉ thể hiện 1/2 sơ đồ)

Mặt cắt MTC

(kN/m)

MTT (kN/m)

V2TC (kN)

Trang 26

3.2.5.Sơ đồ V: Giai đoạn khai thác

Sơ đồ kết cấu: Liên tục 3 nhịp

75 m

120 m

75 m

Tải trọng tác dụng:

+ Tĩnh tải giai đoạn II (DW)

+ Hoạt tải LL (Design truck + Tandom)+ PL + Lane Load

Trọng lượng và khoảng cách bánh xe của xe tải thiết kế phải được lấy theo hình vẽ sau :

Hình 3.8 Mô hình tải trọng thiết kế theo 22TCN 272-01

+ Xe tải thiết kế, gồm 3 trục 35KN +145KN +145KN, khoảng cách 2 trục trước 4.3m khoảng cách hai trục sau thay đổi từ 4.3 đến 9m

+ Tải trọng làn Lane Load thiết kế được lấy theo chiều dọc cầu với trị số

là 0.64 Kip/ft hay 9.3 N/mm

+ Xe 2 trục thiết kế Tandem gồm một cặp trục 110 KN đặt cách nhau

1200 mm Cự li các bánh xe theo chiều ngang bằng 1800 mm

+ Tải trọng người đi rải đều 3 KN/m2, do chiều rộng lề đi bộ 1.5m nên lấy bằng 4.5 KN/m

- Các tổ hợp tính toán:

+ Tổ hợp 1 :

Xe tải thiết kế + tải trọng làn + TT1 + TT2 +DW + tải trọng người đi

+ Tổ hợp 2 :

Trang 27

+ Riêng đối với mô men âm giữa các điểm uốn ngược chiều khi chịu tải trọng rải đều trên các nhịp và chỉ đối với phản lực gối giữa thì lấy 90% hiệu ứng của hai

xe tải thiết kế có khoảng cách trục bánh trước xe này cách bánh sau xe kia là 15m

tổ hợp với 90% hiệu ứng của tải trọng làn thiết kế; khoảng cách giữa các trục 145KN của mỗi xe tải phải lấy bằng 4.3m

- Xác định nội lực tại từng mặt cắt

Nội lực tại từng mặt cắt có thể xác định bằng cách xếp tải lên các đường ảnh hưởng nội lực như trong cơ học kết cấu thông thường Tuy nhiên công việc tính toán khối lượng lớn, để thuận tiện và vận dụng những tiến bộ khoa học mới trong quá trình học tập, đồ án sử dụng chương trình MIDAS 6.3.0 để phân tích kết cấu và xác định nội lực

Trong quy trình AASTO có tới 8 tổ hợp tải trọng, mỗi tổ hợp xét đến các tải trọng với hệ số khác nhau, và yêu cầu kiểm toán cụ thể đối với từng tổ hợp tải trọng Trong phạm vi đồ án chỉ xét đến hai tổ hợp tải trọng sau đây:

3.2.5.1 Tổ hợp theo trạng thái giới hạn cường độ 1:

Tổ hợp Moment theo trạng thái giới hạn cường độ I (theo 3.4.1.1)

MU = η (γP.MDC1 +γP.MDW +1.75 MLL+IM +1.75MPL)

Tổ hợp Lực cắt theo trạng thái giới hạn cường độ I (theo 3.4.1.1)

VU = η (γP.VDC1 + γP.VDC2 +γP.VDW +1.75VLL+IM +1.75VPL)

Trong đó :

MU : Mô men tính toán theo trạng thái giới hạn cường độ I của dầm giữa

VU : Lực cắt tính toán theo trạng thái giới hạn cường độ I của dầm giữa

γP : Hệ số xác định theo theo bảng 3.4.1-2 Tiêu chuẩn 22 TCN 272-01

Đối với DC1 và DC2 : γP max = 1.25, γP min = 0.9

Đối với DW : γP max = 1.5, γP min = 0.65

η: Hệ số liên quan đến tính dẻo, tính dư, và sự quan trọng trong khai thác xác

định theo Điều 1.3.2 Tiêu chuẩn 22 TCN 272- 01, tính theo công thức sau:

η = ηi ηD ηR ≥ 0.95 với:

+ Hệ số liên quan đến tính dẻo ηD = 1 (theo Điều 1.3.3)

+ Hệ số liên quan đến tính dư ηR = 0.95(theo Điều 1.3.4)

+ Hệ số liên quan đến tầm quan trọng trong khai thác ηi = 1.05 (theo

Điều 1.3.5 Tiêu chuẩn 22 TCN 272-01)

Trang 29

MTT (min) (kN/m)

VTT (max) (kN/m)

VTT (min) (kN/m)

Trang 30

MTT (min) (kN/m)

VTT (max) (kN/m)

VTT (min) (kN/m)

Trang 31

VTT (max) (kN/m)

Trang 32

3.2.6 Tổ hợp tải trọng tính toán trong giai đoạn thi công

- Tổ hợp này là max các sơ đồ tính toán sau:

+ Sơ đồ I: Sơ đồ tay hẫng bất lợi nhất sau khi đúc đốt cuối cùng trước khi hợp

long (Đốt 14m)

+ Sơ đồ II: Sơ đồ Hợp long nhịp biên

+Sơ đồ III: Hợp long xong nhịp giữa nhưng bê tông chưa đông cứng.(max)

Trang 33

- Sau khi tổng hợp các sơ đồ trên ta tính đ−ợc nội lực tính toán trong giai đoạn thi công đựoc tổng hợp trong bảng sau:

V2(tc) V2(tt) Mặt

cắt

M(tc) (KN.m)

Trang 34

3.2.5.2 Tæ hîp theo tr¹ng th¸i giíi h¹n Khai th¸c

T¶i träng tÝnh to¸n trong giai ®o¹n thi c«ng +T¶i träng trong giai ®o¹n khai thac.

V2(tc) V2(tt) MÆt

c¾t

M(tc) (KN.m)

Trang 36

Chương IV

Tính toán và bố trí cốt thép i- Tính lượng cốt thép trong giai đoạn thi công

+ Cường độ chảy: fpy = 0.90 x fpu = 0.9 x 1860 = 1674 (Mpa)

+ Mô đuyn đàn hồi quy ước: E = 197000 (Mpa)

- Bê tông:

+ Cường độ chịu nén khi uốn: f’c =50 Mpa

+ Môđun đàn hồi: Ec = 0.043*yc1.5 f'c

Trang 37

Phần diện tích cánh hẫng tham gia làm việc có chiều dài 6hc’

Bảng đặc trưng hình học của các mặt cắt quy đổi Trong giai đoạn thi công biểu đồ nội lực đối xứng qua mặt cắt đỉnh trụ do vậy chỉ tính các mặt cắt từ đỉnh trụ

ra giữa nhịp

1.3 Xác định sơ bộ số bó cốt thép trong giai đoạn thi công:

1.3.1 Xác định vị trí TTH của mặt cắt

- Giả thiết TTH đi qua mép dưới bản cánh khi đó ta có : a = hf

- Lấy tổng mômen với trong tâm cốt thép DƯL ta có :

- Nếu MTTmax < MC => Thì TTH đi qua bản cánh khi đó ta tính toán theo các công thức của mc chữ nhật

- Nếu MTTmax > MC => Thì TTH đi qua sườn dầm khi đó ta tính toán theo các công thức của mc chữ T

- Sau khi xác định được vị trí TTH thì ta giải hệ phương trình bậc 2 để tìm được chiều cao vùng chịu nén tương đương a

- Xác định chiều cao vùng chịu nén c theo công thức : c = a/β1

1.3.2 Tính diện tích cốt thép DƯL cần thiết

- Trường hợp TTH đi qua sườn dầm

ps

y S W c W

f c y

s ps

f

f A b a f b

b h f f

p f 1

' c P

S y S s

p y

' S tt

C

Trang 38

- Trường hợp TTH đi cánh dầm

Trong đó :

+) Aps : Diện tích cốt thép DUL

+) dp : Khoảng cách từ thớ ngoài cùng chịu nén đến trọng tâm cốt thép DUL

+) f’c : Cường độ của bê tông ở tuổi 28 ngày, f’c = 50 Mpa (bê tông Mác 500)

+) b : Bề rộng mặt cắt chịu nén

+) bw : Bề dày bản bụng

+) hf : Chiều dày cánh chịu nén

+) β1 : Hệ số chuyển đổi hình khối ứng suất: β1 = 0.8 theo 5.7.2.2

+) fpu : Cường độ chịu kéo quy định của thép DUL, fpu = 1860 MPa

+) fpy : Giới hạn chảy của thép DUL, fpy = 90%fpu = 1670 MPa (bó 12 tao)

+) c : Khoảng cách từ thớ chịu nén ngoài cùng đến trục trung hoà với giả thiết là thép DUL đã bị chảy dẻo

+) a = c.β1: Chiều dày của khối ứng suất tương đương

+) fps : ứng suất trung bình trong cốt thép DUL ở sức kháng uốn danh định tính theo công thức 5.7.3.1.1-1

Với

- Hàm lượng thép DƯL và thép thường phải được giới hạn sao cho :

42 , 0 δ

p

d c

f

f -1.04 2

ps

d

ck -1

f f

ps

y S c

y s ps

f

f A a b f f

Trang 39

1.3.2 Tính và bố trí cốt thép cho mặt cắt đỉnh trụ giai đoạn thi công

Tổng giá trị mô men tại mặt cắt đỉnh trụ Mtt 625678.5 kN.m

Chiều cao bố trí cốt thép DƯL atp 15 cm

Chiều cao có hiệu mặt cắt dp 585 cm

Chiều cao bố trí cốt thép thường chịu kéo ats 15 cm

KC từ trọng tâm cốt thép chịu kéo đến mép chịu nén ds 585 cm

Số lưới thép chịu kéobố trí n lưới 2 Lưới

Tổng diện tích thép thường chịu kéo As 247.3068 cm2

Chiều cao bố trí cốt thép thờng chịu nén ats' 43.28932 cm

KC từ trọng tâm cốt thép chịu nén đến mép chịu nén ds' 43.28932 cm

Số lưới thép chịu nén bố trí n luoi 3 Lưới

Tổng diện tích thép thờng chịu nén As' 172.7609 cm2

Mô men quán trính bản cánh Mc 1008347 KN.m

Qua cánh

Chiều dày khối ƯS tơng đơng a 4.802016 cm

Chiều cao vùng chịu nén c 5.649431 cm

ứng suất trung bình trong thép DƯL fps 185.4893 KN/cm2

Diện tích cốt thép DƯL cần thiết Aps 838.6511 cm2

Số bó thép DƯL cần thiết n cần 31.52824 bó

Diện tích cốt thép DƯL bố trí Aps 851.2 cm2

Trang 40

1.3.3 Tính và bố trí cốt thép cho các mặt cắt giai đoạn thi công

Thực hiện tính toán tương tự như trên ta sơ bộ bố trí mỗi đốt khi thi công hẫng

2 bó cáp dự ứng lực phía trên (cáp nhóm 1) theo bảng sau:

Mặt cắt

Số bó cáp đi qua mặt cắt

iI- Tính lượng cốt thép trong giai đoạn khai thác

Tính toán tượng tự như giai đoạn thi công:

2.1 Tính và bố trí cốt thép cho mặt cắt đỉnh trụ giai đoạn sủ dụng:

Ngày đăng: 14/05/2017, 22:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tĩnh tải rải đều của từng đốt. - thiet ke ky thuat phuong phap can bang hang
Bảng t ĩnh tải rải đều của từng đốt (Trang 9)
Hình 3.6. Sơ đồ phân chia đốt đúc và các mặt cắt. - thiet ke ky thuat phuong phap can bang hang
Hình 3.6. Sơ đồ phân chia đốt đúc và các mặt cắt (Trang 11)
3.1.1. Sơ đồ I: Thi công đúc hẫng đối xứng ra hai bên trụ - thiet ke ky thuat phuong phap can bang hang
3.1.1. Sơ đồ I: Thi công đúc hẫng đối xứng ra hai bên trụ (Trang 12)
3.1.4. Sơ đồ IV: Hợp long xong nhịp giữa và bê tông đ∙ đông cứng. - thiet ke ky thuat phuong phap can bang hang
3.1.4. Sơ đồ IV: Hợp long xong nhịp giữa và bê tông đ∙ đông cứng (Trang 13)
3.1.5. Sơ đồ V: Giai đoạn khai thác. - thiet ke ky thuat phuong phap can bang hang
3.1.5. Sơ đồ V: Giai đoạn khai thác (Trang 14)
Hình 3.3. Hợp long xong nhịp giữa nh−ng bê tông ch−a đông cứng. - thiet ke ky thuat phuong phap can bang hang
Hình 3.3. Hợp long xong nhịp giữa nh−ng bê tông ch−a đông cứng (Trang 23)
Hình 3.4. Sơ đồ tải trọng khi hợp long nhịp giữa bê tông đã đông cứng.  -Tải trọng tác dụng: - thiet ke ky thuat phuong phap can bang hang
Hình 3.4. Sơ đồ tải trọng khi hợp long nhịp giữa bê tông đã đông cứng. -Tải trọng tác dụng: (Trang 24)
Sơ đồ kết cấu: Liên tục 3 nhịp. - thiet ke ky thuat phuong phap can bang hang
Sơ đồ k ết cấu: Liên tục 3 nhịp (Trang 26)
Lực xung kích IM = 0.25LL (Theo điều 3.6.2, bảng 3.6.2.1-1,Tiêu chuẩn 22 TCN  272-01) - thiet ke ky thuat phuong phap can bang hang
c xung kích IM = 0.25LL (Theo điều 3.6.2, bảng 3.6.2.1-1,Tiêu chuẩn 22 TCN 272-01) (Trang 28)
Bảng đặc tr−ng hình học của các mặt cắt quy đổi. Trong giai đoạn thi công  biểu đồ nội lực đối xứng qua mặt cắt đỉnh trụ do vậy chỉ tính các mặt cắt từ đỉnh trụ - thiet ke ky thuat phuong phap can bang hang
ng đặc tr−ng hình học của các mặt cắt quy đổi. Trong giai đoạn thi công biểu đồ nội lực đối xứng qua mặt cắt đỉnh trụ do vậy chỉ tính các mặt cắt từ đỉnh trụ (Trang 37)
Hình 5.1. Qui đổi mặt cắt hộp về mặt cắt chữ T. - thiet ke ky thuat phuong phap can bang hang
Hình 5.1. Qui đổi mặt cắt hộp về mặt cắt chữ T (Trang 45)
1.1. Sơ đồ tính toán bản mặt cầu. - thiet ke ky thuat phuong phap can bang hang
1.1. Sơ đồ tính toán bản mặt cầu (Trang 71)
Bảng tính nội lực do bản thân. - thiet ke ky thuat phuong phap can bang hang
Bảng t ính nội lực do bản thân (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w