1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế kỹ thuật bến căn cứ đóng mới giàn jacket độ sâu đến 95.7m nước hạ thủy bằng phương pháp kéo trượt

247 372 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 247
Dung lượng 8,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế kỹ thuật bến căn cứ đóng mới giàn jacket độ sâu đến 95.7m nước hạ thủy bằng phương pháp kéo trượt

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với đường bờ biển trải dài khắp đất nước,Việt Nam có tiềm năng vô cùng to lớn cho

việc phát triển ngành kinh tế biển,tiêu biểu là lĩnh vực dầu khí.Trong những năm gần

đây,nhà nước ta đã chú trọng xây dựng nhiều công trình phụ trợ cho việc phát triển ngành

kinh tế này,hệ thống các cảng biển phục vụ cho công nghiệp dầu khí là một trong số đó

Đề tài tốt nghiệp của em là : "Thiết kế Kỹ Thuật Bến Căn Cứ Đóng Mới Giàn

Jacket Độ Sâu Đến 95.7M Nước Hạ Thủy Bằng Phương Pháp Kéo Trượt ” Công

trình khi đưa vào khai thác sử dụng không chỉ bảo đảm an toàn giao thông biển mà còn là

công trình phục vụ khai thác kinh tế trên vùng biển Đóng góp vào sự phát triển kinh tế

của Đất nước

Thời gian qua, với lỗ lực của bản thân và sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn,

em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Tuy nhiên, do những hạn chế về kiến thức

của bản thân, thời gian làm đồ án nên đồ án của em không tránh khỏi những thiếu xót

nhất định Vì vậy, em rất mong được sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô để em có

thêm những kiến thức cũng như kinh nghiệm bổ ích phục vụ cho công việc sau này của

bản thân

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, thày cô và bạn bè; những

người đã giúp em trưởng thành hơn trong học tập và cuộc sống suốt những năm học vừa

qua Đặc biệt em gửi lời cảm ơn sâu sắc và luôn ghi nhớ sự chỉ bảo tận tình, hướng dẫn

kịp thời của giáo viên hướng dẫn, thầy Th.S: Dương Thanh Quỳnh đã giúp em hoàn

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 5

1.TÌNHHÌNHPHÁTTRIỂNCỦANGÀNHDẦUKHÍVIỆTNAM……… 5

2.ĐỊNHHƯỚNGPHÁTTRIỂNCHẾNLƯỚC2015-2025……….5

3.MỤCTIÊUXÂYDỰNGCÔNGTRÌNH……… 6

4.ĐIỀUKIỆNTỰNHIÊNKHUVỰCXÂYDỰNGCÔNGTRÌNH……… 7

4.1 Điều kiện địa hình 7

4.3 Điều kiện địa chất công trình 7

4.4 Khí tượng, thủy văn, hải văn 20

4.4.1 Gió 20

4.4.2 Mực nước và thủy triều 21

4.4.3 Dòng chảy 22

4.4.4 Sóng……… 23

CHƯƠNG 2 24 QUY HOẠCH MẶT BẰNG CĂN CỨ BẾN 24

1 CƠSỞTHIẾTKẾTỔNGMẶTBẰNG……… 24

2 PHƯƠNGÁNTHIẾTKẾTỔNGMẶTBẰNG……… 24

3.THIẾTKẾCƠSỞHẠTẦNGKỸTHUẬTBẾN……….26

3.1 Khu nước trước bến 26

3.2 Mặt bằng nạo vét 27

3.3 Hệ thống cấp nước 27

3.4 Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải 28

3.5 Hệ thống hào công nghệ 28

3.6 Hệ thống cấp điện và chiếu sáng 28

3.7 Hệ thống trạm cấp khí nén, oxy, khí CO2, khí gas (LPG) 29

3.8 Đường giao thông 29

3.9 Bãi các loại 29

3.10 Phân xưởng các loại 30

3.11 Khu điều hành sản xuất 32

3.12 Nhà khách 32

3.13 Căng tin 32

3.14 Khu trung tâm đào tạo 32

3.15 Tường rào, cổng, nhà bảo vệ, nhà WC và khu vực hút thuốc lá 32

4 PHƯƠNGÁNHẠTHỦY……… 34

Trang 3

4.1 Thiết bị hạ thủy 34

4.2 Quy trình hạ thủy 51

CHƯƠNG 3 54 THIẾT KẾ KỸ THUẬT BẾN 54

1 PHẦNMỀMTHIẾTKẾ……… 54

2 TÍNHTOÁNCÁCTHÔNGSỐCƠBẢNCỦABẾN……….54

2.1 Số liệu tính toán 54

2.2 Tính toán các thông số cơ bản của bến 56

2.3 Xây dựng phương án kết cấu bến 59

2.3.1 Phương án 1: Bệ cọc cao đài mềm trên nền cọc khoan nhồi 59

2.3.2 Phương án 2: Bệ cọc cao đài mềm trên nền cọc bê tông cốt thép thường 61 2.3.3 So sánh lựa chọn phương án 64

3 TÍNHTOÁNTẢITRỌNGTÁCDỤNGLÊNBẾN……… 68

4.TÍNHTOÁNKẾTCẤU………82

4.1 Chiều dài tính toán của cọc 82

4.2 Tổ hợp tải trọng 86

5.TÍNHTOÁNCÁCCẤUKIỆN………88

5.1 Phân đoạn không đường trượt 88

5.1.1 Kết quả nội lực 88

5.1.2 Tính toán bê tông côt thép cấu kiện 88

5.1.2.1 Tài liệu tính toán và tiêu chuẩn thiết kế 88

5.1.2.2 Nguyên tắc tính toán 89

5.1.2.2.1 Tính toán cấu kiện BTCT theo TTGH I: Độ bền 89

5.1.2.2.2 Tính toán cấu kiện BTCT theo TTGH II: Độ mở rộng vết nứt 93

5.1.3 Tính toán và kiểm tra ổn định 94

5.1.3.1 Xác định lực cắt cọc 95

5.1.3.2 Xác định vị trí tâm trượt nguy hiểm 96

5.1.3.3 Kiểm tra ổn định trượt sâu 96

5.1.3.4 Kết quả kiểm tra ổn định 97

5.1.4 Kiểm tra sức chịu tải của cọc 97

5.1.4.1 Xác định sức chịu tải cho phép của cọc 97

5.1.4.2 Xác định lực nén trong cọc 98

5.2 Thiết kế phân đoạn có đường trượt 98

5.2.1 Kết quả nội lực 98

5.2.2 Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép 98

5.2.3 Tính toán và kiểm tra ổn định 98

5.2.4 Kiểm tra sức chịu tải của cọc 99

5.3 Thiết kế phân đoạn tường góc sau bến 99

5.3.1 Tính toán nội lực 99

Trang 4

5.4 Thiết Kế Phân Đoạn Đường Trượt 101

CHƯƠNG 4 104 THI CÔNG CÔNG TRÌNH BẾN 104

4.1MỤCĐỊCHCỦAVIỆCTHIẾTKẾTHICÔNG……….104

4.2ĐẶCĐIỂMCÔNGTRÌNHTHICÔNG……… 104

4.3TÍNHTOÁNKHỐILƯỢNG……… 104

4.3.1 Khối lượng đất nạo vét 105

4.3.2 Tổng khối lượng nạo vét là : 9.146.163 (m3) 105

4.3.3 Khối lượng vật liệu thi công sàn đạo 105

4.3.4 Khối lượng vật liệu thi công bến 106

4.4TRÌNHTỰTHICÔNG………108

4.4.1 Chuẩn bị công trường 108

4.4.2 Công tác làm kho bãi, lán trại 110

4.4.3 Hoàn thiện công trình 110

4.4.4 Thi công nạo vét 110

4.4.5 Công tác cốt pha 111

4.4.6 Công tác đổ bêtông tại chỗ 119

4.4.7 Thiết kế thi công tổng mặt bằng công trường 121

4.4.8 Công tác hoàn thiện công trình 121

4.4.9 An toàn lao động 121

4.4.10 Các loại cần trục tự hành 124

4.4.11 Đánh giá tác động của môi trường 124

TÀI LIỆU THAM KHẢO 128

PHỤ LỤC 129 PHỤLỤC 1:PHÂNĐOẠNKHÔNGĐƯỜNGTRUỢT……….130

PHỤLỤC2:PHÂNĐOẠNCÓĐƯỜNGTRƯỢT……… 154

PHỤ LỤC 3 : PHÂN ĐOẠN TƯỜNG GÓC SAU BẾN……… 175

PHỤ LỤC 4 : PHÂN ĐOẠN ĐƯỜNG TRƯỢT………193

PHỤ LỤC 5 : NỘI LỰC TRONG SAP………….……… 204

DANH MỤC BẢN VẼ……… 246

Trang 5

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DẦU KHÍ VIỆT NAM

Ở Việt Nam hiện có khoảng 50 – 60 giếng khoan được thi công trong chương trình

khoan thăm dò, khai thác của các công ty dầu khí như Petronas, JVPC, Cửu Long JOC,

Hoàng Long JOC, Vietsopetro, Premier Oil … Tình hình thăm dò khai thác dầu khí ngày

càng được đẩy mạnh, sản lượng hiện nay khoảng 22 triệu tấn dầu mỗi năm và dự báo sẽ

gia tăng sản lượng hàng năm đến khoảng 35 triệu tấn dầu trong thời gian tới, khi các nhà

thầu dầu khí triển khai phát triển các mỏ Rạng Đông, Bạch Hổ, Đại Hùng… Dự kiến

trong thời gian tới có trung bình khoảng 40 – 60 giếng khoan được thi công hàng năm và

do đó thị trường Việt Nam cần có khoảng 7 – 10 giàn khoan biển phục vụ hàng năm

Tại Việt Nam, với số lượng ngày càng đông các nhà thầu dầu khí tham gia thăm dò

các mỏ mới ngoài khơi, nhu cầu sử dụng giàn khoan cũng đang tăng Trong công tác

khoan thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam hiện nay mới chỉ có 03 giàn khoan biển

thuộc sở hữu của các công ty trong nước Đó là hai giàn khoan Tam Đảo, Cửu Long của

VietsovPetro và giàn PV Drilling 1 của PV Drilling (không kể 1 giàn khoan đất liền là

giàn PV Drilling 11 của PV Drilling) Các giàn khoan trên đều là các giàn được mua theo

hình thức đóng mới hoặc hoán cải từ các nhà thầu nước ngoài Còn lại toàn bộ các nhà

thầu dầu khí đang hoạt động thăm dò và khai thác tại Việt Nam đều phải đi thuê giàn

khoan của nước ngoài

Bên cạnh công tác đóng mới giàn khoan, các công việc bảo dưỡng sửa chữa và cải tạo

giàn khoan phục vụ cho việc thăm dò và khai thác dầu khí tại biển Việt Nam và khu vực

cũng đang bị bỏ ngỏ do trong nước chưa có đơn vị nào đủ điều kiện vật chất, nhân lực

thực hiện Các công việc sửa chữa, hoán cải này hiện nay đều được thực hiện bởi các nhà

thầu nước ngoài

Trang 6

2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC CHO GIAI ĐOẠN 2015 -2025

Lĩnh vực cơ khí lắp đặt, chế tạo thiết bị dầu khí, phát triểncăn cứ dịch vụ Tập trung

đầu tư cơ sở vật chất để đẩy mạnh phát triển cơ khí lắp đặt, chế tạo thiết bị dầu khí, trở

thành ngành nghề kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu hàng năm của PVC

Mục tiêu cụ thể đối với lĩnh vực cơ khí chế tạo dầu khí như sau:

- Xây dựng cảng biển gắn liền với căn cứ dịch vụ và chế tạo thiết bị dầu khí tại Khu

công nghiệp dịch vụ Dầu khí Tiền Giang

- Từng bước làm chủ công nghệ chế tạo giàn khoan, giàn khai thác, đặc biệt là chế tạo

chân đế giàn khoan

- Xây dựng cơ sở vật chất và con người để phát triển công nghiệp đóng tàu và sửa chữa

tàu phục vụ cho các hoạt động dầu khí Đến 2015 đóng được các tàu dầu khí loại lớn (tàu

chở sản phẩm dầu trên 30.000DWT, tàu chở dầu thô trên 100.000DWT)

- Đủ năng lực để chế tạo các thiết bị chịu áp lực theo tiêu chuẩn ASEM

- Có sản phẩm cuốn ống, bọc ống, các thiết bị cắt nối…để cung cấp cho các công trình

dầu khí tại Việt Nam

3.MỤC TIÊU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Dự án đầu tư xây dựng Căn cứ đóng mới và sửa chữa giàn khoan Dầu khí là dự án

xây dựng cơ sở hạ tầng đầu tiên của PV Shipyard nhằm các mục tiêu dưới đây:

- Xây dựng một khu căn cứ đóng mới và sửa chữa giàn khoan dầu khí, với hệ thống cơ

sở hạ tầng, thiết bị kỹ thuật đồng bộ và hiện đại, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu đóng mới,

sửa chữa, lắp dựng giàn khoan, cung cấp thiết bị, dịch vụ kỹ thuật dầu khí trong nước tiến

đến mở rộng dịch vụ sang sửa chữa, đóng mới tầu biển, mở rộng thị trường ra nước

ngoài

Trang 7

4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

4.1 Điều kiện địa hình

Theo kết quả khảo sát gần đây cho thấy đi ̣a hình khu vực xây dựng đã có nhiều thay

đổi do công tác xây dựng các công trình lân câ ̣n của dự án mở rô ̣ng giai đ oạn III cảng –

căn cứ di ̣ch vu ̣ kỹ thuâ ̣t dầu khí Vũng Tàu Phần trên bãi – khu vực xây dựng đường trượt

20000 tấn, một phần mă ̣t bãi hiê ̣n ta ̣i có cốt khoảng +5.5 m (Hê ̣ cao đô ̣ hải đồ khu vực

Vũng Tàu), phần còn la ̣i là bãi nghiêng ha ̣ thủy sà lan

Theo luồng sông Dinh , đô ̣ sâu trên luồng chỉ đa ̣t -7.2 m, đáp ứng cho tầu

10000 tấn DWT ra vào Với tầu 15000 tấn DWT có thể ra vào với tần suất thấp hơn hoă ̣c

phải giảm tải

4.2 Đặc điểm địa chất thủy văn

Nước ở tại vị trí khảo sát chủ yếu là nước mặt Nước mặt là nước mặn của biển, chịu

ảnh hưởng của thuỷ triều (chế độ nhật triều)

Từ tài liệu khảo sát địa chất, nước ngầm được cung cấp chủ yếu từ nước mặt và nước

nằm trong các lớp cát hạt

Theo yêu cầu của đề cương, quan sát mực nước ngầm tại hai lỗ khoan HK36 và

HK22 Hai lỗ khoan này nằm dưới nước và thuộc khu vực bán ngập, với chiều sâu

30m/lỗ địa chất là các lớp đất sét không chứa nước Sau khi nước triều rút quan sát mực

nước ngầm hai lỗ khoan trên không thấy có sự biến đổi, mặt mước bằng mặt đất tự nhiên

4.3 Điều kiện địa chất công trình

1/ Lớp 1a: Đất lấp - đất, đá, gạch vỡ ;

Lớp 1 chỉ gặp trong lỗ khoan HK43, nằm ngay trên bề mặt Cao độ mặt lớp biến đổi

+4.08m, cao độ đáy lớp +3.08m Chiều dày lớp xác định được là 1.0m

Do lớp 1 nằm ngay trên bề mặt, thành phần không đồng nhất, chiều dày nhỏ nên

không lấy mẫu thí nghiệm

2/ Lớp 1b: Cát bồi tích - màu xám vàng, kết cấu kém chặt;

Lớp 1b gặp trong một số lỗ khoan dưới nước và phân bố cục bộ, gặp trong các lỗ khoan

(HK3, HK4, HK11, HK32), nằm ngay trên bề mặt Cao độ mặt lớp biến đổi từ +2.13m

(HK3) đến +3.65m (HK32), đáy lớp từ +1.78m (HK11) đến +3.05m (HK32) Chiều dày lớp

nhỏ và biến đổi từ 0.3m (HK3) đến 0.6m (HK32)

Trang 8

Do lớp 1b có chiều dày nhỏ nên không lẫy mẫu thí nghiệm

3/ Lớp 2: Cát hạt mịn trạng thái chặt vừa

Lớp 2 có diện phân bố rộng, gặp trong tất cả các lỗ khoan, nằm dưới lớp 1a, 1b và

ngay trên bề mặt Cao độ mặt lớp biến đổi từ +1.57m (HK13) đến +3.95m (HK37), đáy

lớp từ -9.65m (HK55) đến -3.15m (HK41) Chiều dày lớp: nhỏ nhất 2.9m (HK24), lớn

nhất 13.0m (HK55)

Lớp 2 có sức chịu tải quy ước R0 < 1.0 kG/cm2

4/ Lớp 3: Cát hạt trung - thô, màu xám xanh, kết cấu kém chặt - chặt vừa;

Lớp 3 gặp trong các lỗ khoan (HK6, HK44, HK47, HK50, HK51, HK53, HK59, HK61),

nằm dưới lớp 2 Cao độ mặt lớp biến đổi từ -9.05m (HK61) đến +2.21m (HK50), cao độ

đáy lớp từ -11.75m (HK61) đến -7.53m (HK6) Chiều dày lớp: nhỏ nhất 2.2m (HK59),

lớn nhất 10.7m (HK50)

Lớp 3 có sức chịu tải quy ước R0 = 1.5 kG/cm2

5/ Lớp 4: Cát pha, màu xám xanh, trạng thái dẻo;

Lớp 4 gặp trong các lỗ khoan (HK:7, 8, 22, 41 43, 54  61), nằm dưới lớp 2 và 3

Cao độ mặt lớp biến đổi từ 11.75m (HK61) đến 3.15m (HK41), cao độ đáy lớp từ

-18.55m (HK58) đến -6.80m (HK42) Chiều dày lớp: nhỏ nhất 1.6m (HK61), lớn nhất

7.6m (HK59)

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 8, lớn nhất N = 11

Lớp 4 có sức chịu tải quy ước R0 = 1.0 kG/cm2

6/ Lớp 5a: Sét pha, màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm;

Lớp 5a có diện phân bố rất rộng, gặp hầu hết các lỗ khoan, nằm dưới lớp 2, 3 và 4

Cao độ mặt lớp biến đổi từ -15.88m (HK60) đến -3.55m (HK46), đáy lớp từ -26.54m

(HK17) đến -11.41m (HK9) Chiều dày lớp: nhỏ nhất 2.0m (HK7) lớn nhất 16.1m

(HK49)

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 6, lớn nhất N = 12

Lớp 5a có sức chịu tải quy ước R0 = 1.2 kG/cm2

7/ Lớp 5b: Sét pha, màu xám xanh, xám nâu, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 5b gặp trong các lỗ khoan (HK: 9,13,16,21,25,35,36,39,40,55,56,61), nằm dưới

lớp 3 và 4 Cao độ mặt lớp biến đổi từ 16.15m (HK55) đến 4.89m (HK39), đáy lớp từ

-19.65m (HK21) đến -13.30m (HK40) Chiều dày lớp: nhỏ nhất 2.0m (HK55), lớn nhất

10.4 m (HK55)

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 9, lớn nhất N = 17

Trang 9

Lớp 5b có sức chịu tải quy ước R0 = 1.5 kG/cm2

8 Lớp 6: Sét, màu xám nâu, xám đen, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 6 có diện phân bố rất rộng, gặp ở tất cả các lỗ khoan, nằm dưới lớp 2,3, 4 Cao độ

mặt lớp biến đổi từ -26.54m (HK17) đến -13.30m (HK40)

Lớp 6 có sức chịu tải quy ước R0 = 1.8 kG/cm2

9/ Lớp 7: Đá kết phong hóa vỡ dăm tảng màu vàng, xám trắng

/72,

nằm dưới lớp 6 và 7 Cao độ mặt lớp biến đổi từ -46.59m (HK5) đến -33.34m (HK48),

đáy lớp từ -49.05m (HK10) đến -35.34m (HK48) Chiều dày lớp: nhỏ nhất 1.5m (HK5),

lớn nhất 13.3m (HK39)

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 13, lớn nhất N = 29

Lớp 8 có sức chịu tải quy ước R0 = 2.1 kG/cm2

11/ Lớp 9a: Sét pha, màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm;

Lớp 9a gặp trong 02 lỗ khoan (HK7, HK18), nằm dưới lớp 8 Cao độ mặt lớp biến

đổi từ -40.55m (HK18) đến -43.65m (HK7), đáy lớp -47.45m (HK7) đến -45.55m

(HK18) Chiều dày lớp xác định được là 4.1m (HK7), 5.0m (HK18)

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 8, lớn nhất N = 13

Lớp 9a có sức chịu tải quy ước R0 = 1.1 kG/cm2

12/ Lớp 9b: Sét pha, màu xám xanh, xám nâu, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 9b gặp trong các lỗ khoan (HK:3,4,817,1921,24,34,35,38,39,45,48), nằm

dưới lớp 7 và 8 Cao độ mặt lớp biến đổi từ -31.46m (HK34) đến -45.82m (HK24), đáy

lớp -36.84m (HK48) đến -50.99m (HK39) Chiều dày lớp: nhỏ nhất 1.5m (HK48), lớn

nhất 11.0m (HK9)

Trang 10

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 15, lớn nhất N = 39

Lớp 9b có sức chịu tải quy ước R0 = 1.6 kG/cm2

13/ Lớp 10: Cát pha, màu xám xanh, xám nâu, trạng thái dẻo;

Lớp 10 gặp trong các lỗ khoan (HK38, HK45, HK48), nằm dưới lớp 6, 7 và 8 Cao

độ mặt lớp biến đổi từ -36.92m (HK45) đến -36.84m (HK48), đáy lớp -40.92m (HK45)

đến -40.24m (HK48) Chiều dày lớp: nhỏ nhất 3.4m (HK48), lớn nhất 6.5m (HK38)

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 20, lớn nhất N = 24

Lớp 10 có sức chịu tải quy ước R0 = 1.4 kG/cm2

14/ Lớp Đ: Kết vón dạng đá thành phần gồm cát, sạn sỏi, sét, màu xám đen, cứng chắc;

Lớp đất gặp trong các lỗ khoan (HK:29,34,45,48,49,51,52), nằm dưới lớp 9 và 10

Cao độ mặt lớp biến đổi từ -40.42m (HK45) đến -38.20m (HK51), đáy lớp -42.92m

(HK45) đến -40.09m (HK29) Chiều dày lớp: nhỏ nhất 0.5m (HK29), lớn nhất 2.5m

(HK45)

Cường độ kháng nén của lớp đất xem cụ thể từng kết quả mẫu thí nghiệm

15/ Lớp 11: Cát hạt trung - mịn, màu xám xanh, kết cấu chặt;

Lớp 11 gặp trong 02 lỗ khoan (HK51, HK52), nằm ngay dưới lớp Đ Cao độ mặt lớp

biến đổi từ -41.05m (HK52) đến -40.40m (HK51), đáy lớp -46.35m (HK52) đến -46.20m

(HK51) Chiều dày lớp xác định được 5.8m (HK51), lớn nhất 11.3m (HK52)

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 20, lớn nhất N = 24

Lớp 11 có sức chịu tải quy ước R0 = 2.5 kG/cm2

16/ Lớp 12: Cát pha, màu xám xanh, trạng thái cứng - rất cứng;

Lớp 12 gặp trong các lỗ khoan (HK: 1, 817, 1921,23, 2527, 2931, 34,35,

38,39,45,46,48,49,51,52), nằm ngay dưới lớp 8, 9b, đất và 11 Cao độ mặt lớp biến đổi từ

-50.99m (HK39) đến -40.09m (HK29), khoan sâu vào từ 2.5m (HK9) đến 13.0m (HK29)

nhưng chưa xác định được đáy lớp

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 37, lớn nhất N = 68

Lớp 12 có sức chịu tải quy ước R0 = 3.0 kG/cm2

17/ Lớp 13: Cát hạt trung - thô, màu xám xanh, kết cấu chặt - rất chặt;

Lớp 13 gặp trong các lỗ khoan (HK2HK7, HK18, HK24), nằm ngay dưới lớp đất

Cao độ mặt lớp biến đổi từ -49.22m (HK4) đến -45.55m (HK51), khoan sâu vào lớp từ

3.5m (HK4) đến 7.0m (HK18) nhưng chưa xác định được đáy lớp

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N = 29, lớn nhất N = 68

Trang 11

Lớp 13 có sức chịu tải quy ƣớc R0 = 3.5 kG/cm2

18/ Lớp TK1: Cát pha, màu xám xanh, trạng thái dẻo;

Lớp TK1 nằm trong lỗ khoan HK35 và HK38 của báo cáo địa chất của Căn cứ dịch

vụ hàng hải dầu khí Sao Mai - Bến Đình Các lỗ khoan này chỉ sử dụng tham khảo

19/ Lớp TK2: Sét pha, màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm;

Lớp TK2 gặp trong các lỗ khoan (HK46, HK49), nằm trong lớp 6

Tại HK46, cao độ mặt lớp -29.15m, đáy lớp -34.15m, chiều dày là 5.0m

Tại HK49, cao độ mặt lớp -29.65m, đáy lớp -31.15m, chiều dày là 1.5m

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: N = 11

Lớp TK2 có sức chịu tải quy ƣớc R0 = 1.1 kG/cm2

Bảng 1.1a Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý các lớp đất

TT Chỉ tiêu cơ lý Kí

hiệu Đơn vị Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp

5a

Lớp 5b

Trang 12

TT Chỉ tiêu cơ lý Kí

hiệu Đơn vị Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp

5a

Lớp 5b

Trang 13

TT Chỉ tiêu cơ lý Kí

hiệu Đơn vị Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp

5a

Lớp 5b

Trang 14

TT Chỉ tiêu cơ lý Kí

hiệu Đơn vị Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp

5a

Lớp 5b

Trang 15

TT Chỉ tiêu cơ lý Kí

hiệu Đơn vị Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp

9a

Lớp 9b

Trang 16

TT Chỉ tiêu cơ lý Kí

hiệu Đơn vị Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp

9a

Lớp 9b

Trang 17

TT Chỉ tiêu cơ lý Kí

hiệu Đơn vị Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp

9a

Lớp 9b

Trang 20

- Về mùa mưa, hướng gió chủ yếu là Tây-Nam và Tây-Tây Nam, tốc độ gió trung

bình mùa mưa đạt 3,6 m/s (biến động từ 3,5 đến 4,2 m/s)

-Tốc độ gió lớn nhất theo tháng qua các năm quan trắc được tập hợp trong Bảng

1.3.3.5

Bảng 1.2: Tốc độ gió tại Vũng Tàu 1986 - 2000 (Đ/vị: m/s)

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Cả năm

Trang 21

Vũng Tàu thuộc vùng bán nhật triều , mỗi ngày có 2 lần nước lớn và 2 lần nước ròng

Mực nước thủy triều Vũng Tàu (theo hê ̣ hải đồ) được đă ̣c trưng bởi các tri ̣ số sau:

+ Mực nước triều cao nhất (HAT) :+3.87 m

Trang 22

+ Trung bình cao của mực nước thủy triều cao (MHHW) : +3.50 m

+ Trung bình thấp của mực nước thủy triều cao (HLHW) : +3.30 m

+ Mực nước triều trung bình (MSL) : +2.77 m

+ Trung bình cao của mực nước thủy triều thấp (MHHW): +2.20 m

+ Trung bình thấp của mực nước thủy triều thấp (HLHW): +0.90 m

+ Mực nước triều thấp nhất ( ghi nhâ ̣n) (LAT):- 0.40 m

+ Gió thổi liên tục trong thời kỳ gió mùa tạo ra hiện tượng nước dâng ở vùng gần

bờ biển Tại vị trí dự kiến xây dựng Căn cứ có khả năng xuất hiện mực nước cao

nhất trong thời kỳ gió mùa Tây Nam

+ Theo số liệu thống kê mực nước tại trạm hải văn Vũng Tàu, đường tần suất mực

nước (cao độ Hải Hồ) được tập hợp trong Bảng 1.3.4.1

Bảng 1.4 : Cao độ mực nước tại Vũng Tàu (cm)

42

304 -13

+ Lưu ý: Độ chênh cao giữa hệ Nhà nước và cao độ Hải đồ khu vực là 2,891 m, và

giữa hệ Hải đồ với hệ Mũi Nai là 2,72 m

+ Mức độ biến đổi mực nước điển hình của thuỷ triều tại Vũng Tàu cho thấy rằng

độ chênh cao giữa 2 đỉnh triều trong ngày không nhiều lắm Đặc điểm thuỷ triều

này tạo điều kiện thuận lợi cho việc chạy tàu có lợi dụng sự biến động của mực

nước

4.4.3 Dòng chảy

+ Dòng chảy do thủy triều : Dòng chảy do thủy triều chiếm 90% dòng chảy tổng hợp

tại khu vực nghiên cứu Theo số liê ̣u quan trắc, tốc đô ̣ dòng triều trong vi ̣nh Gành Rái đa ̣t

trung bình 100 cm/s, lớn nhất có thể vượt 200 cm/s

+ Dòng chảy do gió :Dòng chảy trong vịnh Gành Rái cũng như ven bờ có chịu ảnh

hưởng của gió mùa đông bắc và tây nam

Trang 23

+ Dòng chảy do gió mùa đông bắc có hướng về phía Cần Giờ, tốc độ dòng chảy theo

tính toán đạt 27.3 cm/s

+ Dòng chảy do gió mùa tây nam có hướng tây bắc – đông nam, vớ i lưu tốc khoảng

10 cm/s

+ Dòng chảy do địa hình :Dòng chảy do độ d ốc củ a lòng sông và vi ̣nh chiếm 5% -

10% tổng dòng chảy khu vực Lưu tốc dòng chảy do đi ̣a hình khá bé, thường thấp hơn

Mũi Nghinh Phong ra biển

Sao Mai đến Cửa Cái Mép

Cửa sông Cái Mép

120 (150)

4.4.4 Sóng

Nhìn chung, khu nước được che chắn tốt khi có gi ó đông bắc Trong mùa gió tây nam ,

với cấp gió 7 ở ngoài khơi thì sóng tại vị trí cực tây của căn cứ có thể đạt tới 0.6m- 0.7m,

còn đa phần sóng không quá 0.5m

+ Sóng trên biển đông ít ảnh hưởng đến phía đông khu vực xây dựng bến

+ Ảnh hướng chủ yếu đáng xem xét là sóng do gió tại chỗ gây ra

+ Dướ i tác đô ̣ng của gió ta ̣i chỗ , đô ̣ cao sóng ta ̣i các vi ̣ trí khác nhau có chênh lê ̣ch

khác nhau đáng kể

+ Theo hướ ng đông nam, sóng cực trị tại chỗ gâ y ra ta ̣i trung tâm vi ̣nh Gành Rái có

thể đa ̣t tới 5m, sóng tại khu vực xây dựng bến chỉ khoảng 0.5m

+ Theo hướ ng tây nam, sóng do gió cực trị gây ra tại khu trước bến nhỏ hơn 1.1m

Trang 24

CHƯƠNG 2

QUY HOẠCH MẶT BẰNG CĂN CỨ BẾN

1 CƠ SỞ THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG

Mặt bằng xây dựng: phải đủ rộng để có thể bố trí được các công trình, thiết bị của căn

cứ, có xét đến khả năng phát triển trong tương lai, kết nối giao thông và giáp lai với các

dự án liền kề Cao độ mặt bằng đảm bảo không bị ngập khi triều cao, mưa lớn hoặc nước

dâng

Các hạng mục công trình của căn cứ được bố trí đảm bảo sự liên hệ chặt chẽ theo

công nghệ lựa chọn, phù hợp với mọi dây chuyền sản xuất, đảm bảo vệ sinh môi trường

và cảnh quan, vệ sinh công nghiệp…

Căn cứ vào mặt bằng công nghệ lựa chọn và quy trình đóng mới giàn khoan, căn cứ

được phân thành 7 khu chức năng như sau:

+ Khu tiền xử lí vật liệu kết cấu thép, sản xuất chi tiết kết cấu và phân đoạn phẳng

+ Khu chế tạo các phân đoạn khối và cấu kiện chuyên dùng, làm sạch và sơn

+ Khu sản xuất, lắp đặt phần ống - ống chuyên dùng, máy, các phần điện – thông tin

liên lạc – được bố trí ở vị trí thuận lợi cho cung cấp đầu vào vật tư, thiết bị cũng như

chuyển giao sản phẩm cho khu vực chế tạo phân đoạn khối và đấu tổng thành

+ Khu phân xưởng phụ: trang trí nội thất, phân xưởng sơn

+ Khu phục vụ sản xuất: khu kho bãi, bãi chứa vật tư, thiết bị, bãi để xe,

maintenance – kho chứa nhiên liệu dầu, kho chứa giàn giáo, khu cung cấp các nguồn

năng lượng

+ Khu văn phòng: văn phòng căn cứ, khu dịch vụ ( câu lạc bộ, căng tin, nhà khách,

đào tạo, văn phòng nhà thầu phụ, hải quan, biên phòng…

Trang 25

2.PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG

Trên cơ sở mặt bằng khu đất hình chữ nhật với tổng diện tích là 71200m2 cách

luồng vào sông Dinh từ 160m đến 235m Phía Đông giáp cảng Vietsopetro, Phía Nam

giáp đất liền, phía Bắc giáp biển

Phương án quy hoạch tổng mặt bằng căn cứ là chọn đường ranh giới giữa khu đất

của dự án với khu đất của Cảng Vietsopetro làm trục dọc và là ranh giới phân chia khu

đất của căn cứ ra làm 2 khu, khu A (phần giáp Cảng Vietsopetro), khu B (phần còn lại

của khu đất đối xứng qua trục dọc) để bố trí quy hoạch các hạng mục công trình trên mặt

bằng tổng thể như sau:

- Bến trang trí thiết kế dạng bến liền bờ hình chữ nhật và được bố trí trong khu B,

cạnh dài bến 186m vuông góc với trục dọc, bắt đầu từ điểm số 2 (No2) của khu đất (giáp

Vietsopetro), cạnh ngắn bến 87m song song với trục

- Đường giao thông trong căn cứ: 2 tuyến dọc và 4 tuyến ngang

- Bãi phẳng đấu tổng thành có kích thước 65x90m được bố trí trong khu B ngay sau

tuyến bến trang trí để thuận tiện cho việc hạ thủy giàn khoan

- Đường hoạt động của cần trục bánh xích có sức cẩu max là 750 tấn có 2 tuyến

- Bãi chế tạo phân đoạn khối (dự trữ) được bố trí trong khu B

- Hệ thống các trạm khí nén số 1 (48x10m), oxygen (18x10m), khí gas (18x10m), khí

oxy (18x10m), 4 kho vật tư (20x30m) được bố trí trong khu A, sát ranh giới đất của dự án

với PTSC và vuông góc với trục dọc

- Bãi tiếp nhận nguyên vật liệu (48x280m), bãi đỗ thiết bị sản xuất, trạm cung cấp

nhiên liệu (6x10m) được bố trí trong khu A, sát ranh giới đất của dự án với PTSC và song

song với trục dọc

- Phân xưởng cắt, phân xưởng chế tạo No1 và No2, phân xưởng lốc tôn và phân

xưởng chế tạo ống được bố trí liền nhau tạo thành một khối ở cuối bãi tiếp nhận vật tư

trong khu A

Trang 26

- Bãi chứa phân đoạn phẳng, phân xưởng điện tự động, phân xưởng trang trí nội thất

và thông gió được bố trí trong khu A, sát với một đầu của phân xưởng panel và gần hệ

thống kho chứa vật tư

- Phân xưởng máy thiết bị và phân xưởng ống được bố trí liền nhau tạo thành một

khối ở cuối bãi đỗ thiết bị trong khu A, nằm cạnh bãi tiếp nhận vật tư và phân xưởng lốc

tôn

- Bãi công nghệ trung tâm, phân xưởng ống được bố trí liền nhau tạo thành một khối

ở cuối bãi đặt thiết bị trong khu A, nằm cạnh bãi tiếp nhận vật tư và phân xưởng lốc tôn

- Bãi công nghệ trung tâm, phân xưởng sơn ống và giá đỡ được bố trí trong giữa khu

A, sát đường từ cổng số 1 vào phân xưởng chế tạo ống

- Khu văn phòng chính (40x25m), bãi đỗ xe ô tô con (5x50m), nhà để xe máy

2x(15x50m), căng tin (15x37,5m), nhà khách (32x20,5m), trung tâm đào tạo (20x45m)

- Hệ thống hàng rào, nhà vệ sinh công cộng và phòng hút thuốc lá, cây xanh cách ly

được bố trí xung quanh khu đất của dự án

- Các phần đất còn lại của nhà máy được bố trí làm đường giao thông và các bãi dự

trữ phục vụ sản xuất

3.THIẾT KẾ CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT BẾN

3.1 Khu nước trước bến

Kích thước chiều dài khu nước là 200m, chiều rộng khu nước khoảng 120m Để đảm

bảo an toàn giao thông và hướng dẫn phương tiện thủy ra vào khu nước của căn cứ cần

phải bố trí hệ thống phao báo hiệu Bố trí hai phao báo hiệu hình trụ có đường kính Φ =

1,7m các thông số chính của phao báo hiệu như sau:

+ Đường kính phao: Φ = 1,7m

+ Chiều cao thân phao trụ: Φ = 1,8m

+ Mớn nước: T = 1,2m

+ Chiều cao tâm sáng: Z = 2,8m

Mỗi phao được trang bị một đèn chớp Φ = 90mm có ánh sáng trắng ở chế độ chớp

một, nguồn năng lượng dùng ắc qui

Trang 27

Phao được neo giữ bằng rùa bê tông cốt thép có trọng lượng 3 tấn, xích neo rùa Φ22

và xích neo phao Φ16

3.2 Mặt bằng nạo vét

Nạo vét khu nước trước bến đảm bảo theo độ sâu yêu cầu của thượng tầng và các

phương tiện ra vào bến làm công tác hoàn thiện, sửa chữa máy hoặc bốc xếp nguyên vật

liệu phục vụ cho căn cứ Phạm vi nạo vét khu nước từ mép bến ra 100m, cao độ đáy nạo

vét khu nước trước bến là - 9,2m (theo tính toán cao độ đáy bến)

Nạo vét luồng vào bến, phạm vi nạo vét luồng ra vào bến tính từ mép ngoài khu nước

trước bến ra đến luồng sông Dinh, cao độ đáy nạo vét bằng cao độ đáy luồng sông Dinh

hiện hữu là -7m ( hệ cao độ hải đồ khu vực Vũng Tàu)

3.3 Hệ thống cấp nước

- Nhu cầu cấp nước sinh hoạt

- Nhu cầu cấp nước phục vụ sản xuất

- Nhu cầu cấp nước phục vụ tưới cây, tưới đường

- Nhu cầu cấp nước cứu hỏa

Bảng 2.1 - Nhu cầu dùng nước của căn cứ

3 Nhu cầu cấp nước tưới cây, tưới đường m3/ngày 58,7

- Nguồn nước: Dự kiến sử dụng nguồn nước sạch của thành phố Vũng Tàu, họng

cấp nước sát hàng rào phía đường quy hoạch vào căn cứ dịch vụ hàng hải dầu khí Sao

Mai – Bến Đình

Trang 28

3.4 Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải

Trên toàn căn cứ bố trí hai mạng lưới độc lập kiểu mạng lưới cụt, mỗi mạng thoát

nước cho nửa khu vực, gồm 1 trục chính đường kính D1000 tại đoạn cuối và D800 tại

đoạn đầu đều được chôn ngầm trong đất, các tuyến nhánh được thiết kế kiểu mương hở

Độ dốc dọc cống thiết kế tương ứng là 1% đối với tuyến cống D1000; 1,5% đối với tuyến

cống D800 và 2% đối với tuyến rãnh hở B = 600mm

3.5 Hệ thống hào công nghệ

Hệ thống hào công nghệ dùng để lắp đặt cáp cấp điện hạ thế, các đường ống cấp nước

và cấp khí các loại đến toàn bộ các công trình trong căn cứ Do đó cần thiết kế loại hào

công nghệ có 2 ngăn, một ngăn rộng 95cm và sâu 97,5cm để lắp đặt các đường ống dẫn

khí các loại và đường ống dẫn nước, một ngăn rộng 40cm và sâu 97,5cm để lắp đặt hệ

thống cáp điện hạ thế Tổng chiều dài tuyến hào công nghệ là 3369,5m

3.6 Hệ thống cấp điện và chiếu sáng

Nhu cầu tiêu thụ điện năng: Theo kết quả tính toán (trong phần phụ lục kèm theo)

công suất tiêu thụ điện năng của toàn căn cứ đóng mới và sửa chữa giàn khoan dầu khí là

12.000KW

Hệ thống điện trung thế: Hệ thống điện nhà máy đóng mới và sửa chữa giàn khoan

dầu khí có tổng công suất tính toán là 12 MW, lấy nguồn từ lưới điện trung thế 22KV tới

tủ phân phối trung thế đặt sát tường rào nhà máy

Hệ thống điện hạ thế: Tại mỗi phân xưởng hoặc khu vực đều có tủ điện phân phối lấy

nguồn từ các tủ điện hạ áp của các nhà máy biến áp khu vực qua đường cáp hạ thế đi

trong hào công nghệ, các tủ điện phân phối này sẽ tiếp tục cấp điện tới các tủ điện động

lực của phân xưởng, các máy điện hoặc các tủ điện nhỏ hơn

Hệ thống đèn chiếu sáng: Hệ thống chiếu sáng ngoài trời của nhà máy bao gồm 4 hệ

thống chiếu sáng là hệ thống chiếu sáng bảo vệ, hệ thống chiếu sáng đường, hệ thống

chiếu sáng các bãi sản xuất và hệ thống chiếu sáng tổng thể

Trang 29

3.7 Hệ thống trạm cấp khí nén, oxy, khí CO2, khí gas (LPG)

3.8 Đường giao thông

Hệ thống đường giao thông trong căn cứ phải đáp ứng được yêu cầu giao thông thuận

lợi giữa các phân xưởng sản xuất, hệ thống các kho bãi với nhau Ngoài ra còn phải đáp

ứng nhu cầu nhập nguyên vật liệu cho căn cứ bằng đường bộ cũng như đường thủy

Theo yêu cầu sản xuất của căn cứ, các cấu kiện bán thành phẩm cần vận chuyển giữa

các phân xưởng, bãi chế tạo thông qua hệ thống đường giao thông có kích thước lớn Ví

dụ như kích thước phân đoạn phẳng lớn nhất lên tới 15x12m, do vậy mặt cắt ngang các

trục đường chính trong căn cứ cần được thiết kế có quy mô rộng tối thiểu là 15m

Tổng chiều dài các tuyến đường trong căn cứ là 2116m bao gồm 2 tuyến dọc và 4

tuyến ngang

Đường cho cần trục xích LR1750 có sức nâng 750 tấn hoạt động xung quanh bãi chế

tạo Block và bãi đấu lắp tổng thành Chiều dài từ đầu bãi chế tạo Block ra đến mép trong

của bãi đấu lắp tổng thành là 675m, chiều rộng mỗi bên là 30m

3.9 Bãi các loại

Bãi tiếp nhận vật liệu: Đảm bảo công tác dỡ hàng, cất giữ, phân loại, bảo quản và

cung ứng thép hình và thép tấm cho phân xưởng tiền xử lí

Bãi tập kết phương tiện: Được bố trí để cho các phương tiện như cần cẩu, ô tô, xe

nâng hàng đỗ khi không phục vụ sản xuất Qui mô bãi tập kết phương tiện dự kiến chọn

6440m2

Bãi công nghệ trung tâm: Có chức năng chế tạo sàn công nghệ trung tâm và dự trữ

Qui mô bãi dự kiến chọn: 10127m2

Bãi chứa các phân đoạn phẳng: Được thiết kế để chứa bán thành phẩm của căn cứ và

cũng là thành phẩm của phân xưởng Panel khi chưa được vận chuyển đến bãi gia công

chế tạo Block, có diện tích dự kiến 10715m2

Bãi gia công giàn khoan: Được bố trí để chế tạo các cấu kiện của giàn khoan Qui mô

bãi dự kiến chọn 4495m2

Trang 30

3.10 Phân xưởng các loại

 Phân xưởng sơ chế vật tư

Nhiệm vụ: Đảm nhận công việc xử lý sẵn thép tấm và thép hình như gia nhiệt trước

đánh gỉ, phun sơn và sấy khô

Nguyên tắc công nghệ chủ yếu: Tất cả thép nguyên liệu đều phải tiến hành xử lý bề

mặt

 Phân xưởng cắt thép, chế tạo vật tư

Có chức năng cắt thép và chế tạo các phân đoạn phẳng kích thước đến 15x12m

 Phân xưởng lốc, ép tôn

Có chức năng nhận các chi tiết sau khi cắt, sử dụng máy chấn tôn, máy lốc để tạo hình

các bán thành phẩm theo yêu cầu thiết kế Các chi tiết sau các công nghệ gia công này sẽ

sử dụng cho kết cấu thân phao (ponton), cho các dạng kết cấu bằng thép tấm uốn như: kết

cấu dạng ống (tubular), các chi tiết với hình bao có độ cong hai chiều hoặc ba chiều

 Phân xưởng chế tạo kết cấu ống

Có chức năng nhận các chi tiết từ phần cắt, phân xưởng uốn số 5 để chế tạo kết cấu

ống Kiểm tra sắp xếp đồng bộ để phục vụ cho việc chế tạo chân đế của giàn khoan Phối

hợp theo tiến độ để lắp ráp các cụm chi tiết khác để lắp ráp phần chân đế của giàn khoan

 Phân xưởng máy, thiết bị

Có chức năng lắp đặt các loại thiết bị boong của giàn khoan, có trang bị một số máy

công cụ để gia công chế tạo cơ khí hỗ trợ cho việc lắp đặt – máy tiện, máy khoan, các

thiết bị cầm tay (máy mài, máy khoan), sử dụng một số máy hàn, mỏ cắt hơi cầm tay để

điều chỉnh trong khi lắp đặt

 Phân xưởng ống

Gia công, chế tạo ống từ vật liệu ống

Thử áp lực và các yêu cầu thử nghiệm khác theo quy trình thử ống và hệ thống

Phối hợp theo tiến độ để lắp ráp các hệ thống trong buồng máy, hệ điều khiển thủy

lực, các trang thiết bị sau khi lắp đặt phần lớn các bộ trên, giàn khoan được hạ thủy để

tiếp tục lắp và hoàn thiện tại bến căn cứ

Trang 31

 Phân xưởng sơn và giá đỡ ống

Chuyên làm sạch, sơn ống

Trang bị các thiết bị làm sạch bằng khí nén, sử dụng bình chứa hạt mài

Sử dụng các thiết bị sơn yếm khí, áp lực cao

Trong môi trường làm việc này, phân xưởng được quan tâm đến vấn đề môi trường

làm việc: bụi, khí sơn  cần có trang bị quần áo bảo hộ chuyên dùng

 Phân xưởng điện tự động

Qui mô phân xưởng dự kiến có kích thước 20 x 30m, cao 7m, chiều ngang phân

xưởng thiết kế 1 nhịp 20m, chiều dọc được chia làm 4 gian, mỗi bước gian là 7,5m Bên

trên bố trí 2 Monorail sức nâng max=5T chạy dọc hai bên nhà

 Kho chứa vật tư

Nhiệm vụ chủ yếu của kho là nhập kho, nghiệm thu, chỉnh lý phân loại, bảo quản và

chuyển đi các sản phẩm trong danh mục chế tạo như, chi tiết van và phụ kiện ống mua

ngoài, đèn, công tắc, dụng cụ đo, chi tiết vặn chặt, chi tiết neo buộc, chi tiết tiêu chuẩn,

thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiết bị cứu sinh, thiết bị vệ sinh, cửa, cửa sổ, nắp, sản

phẩm chi tiết dự phòng, sản phẩm cung ứng của chủ đầu tư, đồ kim khí

Trong kho chỉ xếp những vật tư lắp đặt thiết bị trên tàu ở dạng chi tiết nhỏ - thiết bị

lớn (như cần cẩu) không để trong kho

Trang bị hệ thống giá kê và trang bị cẩu chuyển và xe vận chuyển trong kho đảm bảo

thuận lợi cho sử dụng

 Phân xưởng phục vụ sản xuất

Nhiệm vụ chủ yếu của phân xưởng ngoài việc sửa chữa hệ thống giàn giáo phục vụ

sản xuất ngoài ra còn có tính chất như một kho cất giữ chuyên về giàn giáo

 Phân xưởng làm sạch và sơn tổng đoạn

Phân xưởng làm sạch và sơn bố trí phần cuối của bãi chế tạo Block để làm sạch và

sơn lại phân đoạn – phân đoạn khối lớn trước khi cẩu lắp tổng thành

Trang 32

3.11 Khu điều hành sản xuất

Nhà văn phòng chính: yêu cầu về tổ chức quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của

căn cứ đóng mới và sửa chữa giàn khoan dầu khí về cơ bản cũng giống như một nhà máy

đóng tàu

Bãi đỗ xe ô tô: Được bố trí đỗ xe ô tô con của khách

Nhà để xe máy cho CBCNV: Được bố trí phục vụ để xe cho CBCNV đến căn cứ làm

việc

3.12 Nhà khách

Được quy hoạch xây dựng với mục đích phục vụ nghỉ ngơi của cán bộ công ty và

khách hàng khi đến công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí làm việc

3.13 Căng tin

Nhà căng tin phục vụ công nhân có các chức năng: là nhà nghỉ ca, thay quần áo, tắm

rửa và vệ sinh, có kết hợp phục vụ ăn uống cho cán bộ CNV trong căn cứ

3.14 Khu trung tâm đào tạo

Khu trung tâm đào tạo có chức năng dạy nghề với mục đích đào tạo thực hành cho

công nhân kỹ thuật đảm bảo yêu cầu phục vụ sản xuất của căn cứ đóng mới và sửa chữa

giàn khoan dầu khí Khu trung tâm đào tạo dự kiến được thiết kế như một nhà xưởng

trong đó có trang bị các loại thiết bị phục vụ cho việc học tập của công nhân

3.15 Tường rào, cổng, nhà bảo vệ, nhà WC và khu vực hút thuốc lá

Có nhiệm vụ quản lý bảo vệ an ninh công trường, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của cán

bộ công nhân viên

Trang 33

Hình2.1 - Tổng mặt bằng khu căn cứ đóng mới giàn khoan

Trang 34

4 PHƯƠNG ÁN HẠ THỦY

4.1 Thiết bị hạ thủy

- Khối chân đế được chế tạo được chế tạo nằm luôn trên đường trượt Bộ phận để đưa

khối chân đế di chuyển trên đường trượt là Launch truss Đây là một khung không gian

nằm bên trong lòng của kcđ, hai ống chính của khung làm nhiệm vụ trượt trên đường

trượt

Hình 2.2 : Ống chính Launch Truss trên đường trượt

- Cấu tạo của đường trượt :

+ Gồm có các khối bê tông được ghép lại tạo thành đường trượt, đường trượt được đặt

trên nền đã được gia cố bởi các hàng cọc khoan nhồi chạy theo suốt đường trượt trên mặt

khối bê tông là ray trượt, trên ray trượt là các khối gỗ hộp được liên kết với nhau bởi các

bulong Cuối cùng là đến máng trượt để đỡ ống trượt của Launch Truss Khi hạ thủy các

khối gỗ làm nhiệm vụ trượt trên đường trượt

+ Cấu tạo máng trượt:

Trang 35

+ Máng trượt được chế tạo ngay tại công trường Khi chế tạo thì chia ra làm nhiều đoạn

ngắn Sau đó được vận chuyển ra đường trượt và hàn lại với nhau

Hình 2.3 : Máng trượt

- Cấu tạo các khối bê tông :

Các khối bê tông được chế tạo thành từng khối rồi sau đó được lắp ghép lại thành

một khối

Trang 37

- Trên đường trượt được trải một lớp vải Teflon rồi dải mỡ lên trên để nhằm giảm

ma sát tĩnh giữa gỗ và ray trượt

Hình 2.6 : Công tác rải mỡ trên đường trượt

- Hai panel ngoài cùng của kcđ được đặt hai thiết bị tời kéo là Strand jack, thiết bị

này được hàn cố định vào kcđ Strand Jack kết hợp với bộ phận cố định cáp được bố trí

trên sà lan thông qua hệ thống dây cáp để tạo thành hệ thống thu nhỏ cáp phục vụ quá

trình kéo trượt khối chân đế

Trang 38

Hình 2.7 : Strand Jack

- Mô tả về Strand Jack:

+ Strand Jack là thiết bị kéo sử dụng hệ thống thủy lực và cáp để đi chuyển một vật

nặng theo phương nằm ngang hoặc thẳng đứng Cấu tạo cơ bản của Strand Jack gồm 01

xilanh (cố định) và 01 pittông (chuyển động), cả xi lanh và pit tông đều có bộ phận kẹp

cáp

Trang 39

- Cơ chế hoạt động của Strand Jack như sau:

Trong một chu trình, đầu tiên bộ phận kẹp cáp của xilanh mở ra, pittông kẹp cáp,

sau đó dầu thủy lực được bơm vào, pittông chuyển động về phía sau đẩy khối chân đế di

chuyển về phía trước Sau khi pittông chuyển động hết về phía sau thì pittông nhả cáp và

xi lanh kẹp cáp, pittông di chuyển về phía trước Sau đó pittông lại kẹp cáp, xi lanh nhả

cáp và bắt đầu một chu trình mới.Có nhiều loại strand jacks với sức kéo khác nhau như

Strand Jack 15t, Strand Jack 185t, Strand Jack 294t, Strand Jack 418t, Strand Jack 588t,

Trang 40

Strand Jack 1022t Dây cáp dùng cho Strand Jacks có đường kính 18mm và lực kéo đứt

380kN

- Strand Jack được gắn trên một bệ đỡ, bệ đỡ này được hàn cố định trên ống chính

nằm trên đường trượt của Lauch Truss

Hình 2.8 : Bệ đỡ Strand Jack

- Mỗi khoảng tiến được của KCĐ đúng bằng một hành trình Pitton của Strand Jack

- Quá trình load out sẽ có 2 Strand Jack chính thực hiện quá trình load out được gắn

trên Jacket, 2 Strand Jack phụ được lắp đặt trên sà lan và đối xứng với 2 Strand Jack trên

Jacket Trong trường hợp Strand Jack chính không hoạt động được thì sử dụng 2 Strand

Jack phụ để thay thế

Ngày đăng: 06/10/2014, 21:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3 :  Máng trượt - Thiết kế kỹ thuật bến căn cứ đóng mới giàn jacket độ sâu đến 95.7m nước hạ thủy bằng phương pháp kéo trượt
Hình 2.3 Máng trượt (Trang 35)
Hình 2.4 :  Đường trượt. - Thiết kế kỹ thuật bến căn cứ đóng mới giàn jacket độ sâu đến 95.7m nước hạ thủy bằng phương pháp kéo trượt
Hình 2.4 Đường trượt (Trang 36)
Hình 5.4: Hệ thống kiểm soát cân bằng cho sà lan - Thiết kế kỹ thuật bến căn cứ đóng mới giàn jacket độ sâu đến 95.7m nước hạ thủy bằng phương pháp kéo trượt
Hình 5.4 Hệ thống kiểm soát cân bằng cho sà lan (Trang 46)
Hình 2.16: Hệ thống bơm dằn nước - Thiết kế kỹ thuật bến căn cứ đóng mới giàn jacket độ sâu đến 95.7m nước hạ thủy bằng phương pháp kéo trượt
Hình 2.16 Hệ thống bơm dằn nước (Trang 48)
Hình 2.17: Bơm đặt trên sàn của sà lan - Thiết kế kỹ thuật bến căn cứ đóng mới giàn jacket độ sâu đến 95.7m nước hạ thủy bằng phương pháp kéo trượt
Hình 2.17 Bơm đặt trên sàn của sà lan (Trang 48)
Hình 2.19: Bố trí hệ thống neo sà lan - Thiết kế kỹ thuật bến căn cứ đóng mới giàn jacket độ sâu đến 95.7m nước hạ thủy bằng phương pháp kéo trượt
Hình 2.19 Bố trí hệ thống neo sà lan (Trang 49)
Hình 2.20: Tời neo đặt trên sà lan - Thiết kế kỹ thuật bến căn cứ đóng mới giàn jacket độ sâu đến 95.7m nước hạ thủy bằng phương pháp kéo trượt
Hình 2.20 Tời neo đặt trên sà lan (Trang 50)
Hình 2.21: Bệ lắp Strand jack trên sà lan - Thiết kế kỹ thuật bến căn cứ đóng mới giàn jacket độ sâu đến 95.7m nước hạ thủy bằng phương pháp kéo trượt
Hình 2.21 Bệ lắp Strand jack trên sà lan (Trang 50)
Hình 3.2 - Sơ đồ xác định cao trình bến - Thiết kế kỹ thuật bến căn cứ đóng mới giàn jacket độ sâu đến 95.7m nước hạ thủy bằng phương pháp kéo trượt
Hình 3.2 Sơ đồ xác định cao trình bến (Trang 57)
Hình 3.3 – Mặt cắt ngang bến Phương án 1 - Thiết kế kỹ thuật bến căn cứ đóng mới giàn jacket độ sâu đến 95.7m nước hạ thủy bằng phương pháp kéo trượt
Hình 3.3 – Mặt cắt ngang bến Phương án 1 (Trang 59)
Hình 3.6 - Mặt bằng và mặt cắt dọc bến – phương án đã chọn - Thiết kế kỹ thuật bến căn cứ đóng mới giàn jacket độ sâu đến 95.7m nước hạ thủy bằng phương pháp kéo trượt
Hình 3.6 Mặt bằng và mặt cắt dọc bến – phương án đã chọn (Trang 67)
Bảng 3.9: Bảng kết quả tính toán tải trọng sóng tác dụng lên tàu - Thiết kế kỹ thuật bến căn cứ đóng mới giàn jacket độ sâu đến 95.7m nước hạ thủy bằng phương pháp kéo trượt
Bảng 3.9 Bảng kết quả tính toán tải trọng sóng tác dụng lên tàu (Trang 75)
1. Sơ đồ tính - Thiết kế kỹ thuật bến căn cứ đóng mới giàn jacket độ sâu đến 95.7m nước hạ thủy bằng phương pháp kéo trượt
1. Sơ đồ tính (Trang 155)
1. Sơ đồ tính - Thiết kế kỹ thuật bến căn cứ đóng mới giàn jacket độ sâu đến 95.7m nước hạ thủy bằng phương pháp kéo trượt
1. Sơ đồ tính (Trang 176)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w