1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phan phu luc

10 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 195 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phụ lục I:Phơng pháp luận chứng kinh tế kỹ thuật về mực nớc tính toán Cao độ mực nớc tính toán ở biển có thuỷ triều là mực nớc chạy tàu cần đợc lựa chọn thế nào để với một chiều sâu thiế

Trang 1

Phụ lục I:

Phơng pháp luận chứng kinh tế kỹ thuật về mực nớc tính toán

Cao độ mực nớc tính toán (ở biển có thuỷ triều là mực nớc chạy tàu) cần đợc lựa chọn thế nào

để với một chiều sâu thiết kế cho trớc của kênh sẽ có đợc tổng bé nhất các chi phí nạo vét (kiến thiết cơ bản và sửa chữa) và các chi phí tính đổi cho tàu vận tải và cảng do tàu phải chờ đợi vì không đủ chiều sâu kênh

Với mực nớc P%, tổng các chi phí trên xác định theo công thức:

2 3

t t

t 2

1 k

k

%

t

K 1 , 0 E ( Q t ) N

t 1 ( E K 1 , 0

Trong đó:

KP%: Tổng các chi phí với mực nớc P% trong mùa vận tải

Kk: Chi phí cho nạo vét cơ bản với chiều sâu thiết kế cho trớc H0 của kênh (0,1Kk - Chi phí khấu hao)

Ek: Chi phí nạo vét, sửa chữa hàng năm (thay đổi theo chiều sâu luồng đào)

N: Thời gian của mùa vận tải, tính bằng ngày đêm

t1: Số ngày đêm trong mùa vận tải mà tàu không vào kênh do các nguyên nhân khí tợng

và các nguyên nhân khác không phụ thuộc vào tình trạng chiều sâu trên kênh

t2: Số ngày đêm trong mùa vận tải mà tàu không qua kênh đợc do không đủ chiều sâu:

N

P

100

100

Qt: Số tàu tính toán (theo mớn nớc) vào cảng trung bình một ngày đêm

Et: Giá tiền chi phí cho một tàu tính toán phải đậu trong một ngày đêm

Kt: Giá thành tàu tính toán (0,1Kt - Chi phí khấu hao cơ bản của con tàu trong một năm) t3: Thời gian tính toán khai thác trong 1 năm tính bằng ngày đêm

E2: Chi phí khấu hao của cảng có liên quan đến thời gian chờ đợi của tàu

P: Tần suất bảo đảm mực nớc

ở những đoạn mà đáy có độ ngiêng thoải và ở những đoạn cửa sông thì tiến hành thay đổi mực nớc từng 10cm một để tính KP%, ở những đoạn mà đáy có độ ngiêng tơng đối dốc thì thay đổi từng 20cm một Nhng thay đổi này thực hiện trong phạm vi đảm bảo nhận đợc cực tiểu cho đại lợng phải tính Khi tính toán cần theo dõi xem việc qua lại trên kênh của những tàu có mớn nớc bé hơn mớn

n-ớc tính toán sẽ đa đợc đảm bảo nh thế nào và khi cần thiết sẽ đa vào tính toán những chi phí cho thời gian chờ đợi của cả những tàu này

Số giờ chở (t’2) có khả năng xảy ra đối với một tàu phải chờ đợi để có mực nớc chạy tàu xác

định theo công thức:

2

2

t q

t =

Trong đó:

q: Xác suất giờ chết, bằng

P

k

t t

t t

+

+

0 0 t0: thời gian triều xuống trung bình so với mực nớc chạy tàu tính bằng giờ

tP: Thời gian triều lên trung bình

tk: Thời gian cần để thông tàu qua kênh

Tổng thời gian chết (tính bằng ngày đêm) trong suốt mùa vận tải là:

2 2

2 ' Q.t'

C

N t

t =∑ = t

Trong đó:

C=24,83 đối với nhật triều

C=12,42 đối với bán nhật triều

Các chi phí khấu hao E2 của cảng sẽ xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể Tiến hành tính toán giá thành các chi phí của cảng cho sự chờ đợi của cầu bến, thiết bị, nhân lực, kho bãi Nếu ở cảng có tiềm lực sản xuất dồi dào thì không đa E2 vào tính toán

Trang 2

Phụ lục II

Phơng pháp luận chứng kinh tế kỹ thuật về chế độ chạy tàu trên

kênh

Theo nhịp độ tăng lu lợng tàu chạy trên các kênh giao thông một chiều và sau đó tăng dần thời gian chết của tàu ở kênh để chờ đợi những chiếc tàu từ đầu kênh kia đi lại qua kênh Với kênh giao thông 2 chiều sẽ không có những thời gian chết này, nhng phải chi phí thêm để mở rộng kênh (nạo vét cơ bản và nạo vét chính thức)

Khi so sánh kinh tế kỹ thuật các phơng án chỉ xét những chi phí thêm vào có liên quan đến tổ chức giao thông hai chiều tức là có liên quan đến việc tăng chiều rộng kênh, nhằm mục đích này

ng-ời ta sẽ xác định các chi phí tính đổi cho tàu và cảng (E1+E2) là những chi phí do tàu phải chờ đợi ở kênh khi tổ chức giao thông 1 chiều và những chi phí do có liên quan đến việc mở rộng kênh để tổ chức chạy tàu 2 chiều:

Nếu E1+E2 >E3 thì làm kênh hai chiều

Nếu E1+E2 <E3 Thì lập đồ án bố trí các đoạn tránh nhau trên kênh giao thông 1 chiều

Trị số E1 và E3 tính toán theo công thức:

E1=0,1.K’t+E’t E3=0,1.K’k+E’k Trong đó:

K’t: Vốn đầu t cơ bản để đóng thân tàu do tàu phải chờ đợi

E’t: Chi phí khai thác cho đội tàu đóng thêm

K’k: Chi phí cơ bản bỏ thêm để mở rộng kênh

E’k: Chi phí khai thác bỏ thêm cho kênh:

0 3

t

P

K t= ∑ t

Trong đó:

P : Tổng số giờ tàu chờ đợi trong một năm t

T =200'k 160'140'120' 100'T =90'

k

T =80'k

T =70'k

T =60'k

T =50'k

T =40' k

10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30 32 34 36 38

Trang 3

Kc: Giá thành đóng tàu tính bình quân gia quyền cho các tàu chờ đợi ở kênh.

t3: Khoảng thời gian tính toán của thời kỳ khai thác tàu trong 1 năm tính bằng giờ Pt: Số giờ chờ đợi của tàu có khả năng xảy ra để đợi qua kênh tính bằng số giờ tàu trong một ngày đêm

Trị số Pt phụ thuộc vào mật độ lu lợng tàu, thời gian thông tàu qua kênh (Tk) xác định trên đồ thị kèm theo Nhằm mục đích này sẽ tính toán lu lợng tàu trung bình ngày đêm cho mỗi tháng hoặc mùa (có xét tình trạng đến không đều) Xác định khoảng thời gian chờ đợi và các kết quả đem cộng lại cho suốt mùa vận tải:

C

t

24 ' = ∑

Trong đó:

EC: Giá thành chi phí cho một đoàn tàu trong một ngày đêm tính theo bình quân gia quyền

K’k và E’k: Tính theo phơng pháp thông thờng, trong đó chỉ xét khối lợng đất làm thêm

để mở rộng kênh tức là hiệu số giữa hai khối lợng đất đào để làm kênh một chiều và kênh hai chiều

E2 xác định từ các điều kiện cụ thể

Trang 4

Phụ lục III

Chỉ dẫn tóm tắt về tính toán các kích thớc của kênh biển

Tính toán các kích thớc kênh nên tiến hành theo cách thức và trình tự sau đây:

1 Ghi lại tất cả những đặc trng cần thiết của các tàu sẽ đi trên kênh, xác định các mớn nớc tính toán của tàu T và Tb, chiều rộng B và chiều dài L

2 Xác định các đặc trng của tuyến kênh cho từng phơng án (nếu có 1 số phơng án) góc phơng

vị của từng đoạn kênh và sau đó xác định theo từng đoạn chiều sâu Ht theo tuyến kênh, các hệ số mái dốc m0 và m1, tỉ số Ht/T và Ht/Tb cho từng kênh hoặc từng đoạn ngắn hơn (Bảng 1)

Bảng 1

Góc phơng vị của đoạn kênh

Đoạn Chiều sâu Ht

Hệ số mái dốc: m0 m1

Ht/T Ht/Tb

3 Xác định riêng cho từng đoạn:

Chiều cao tính toán của sóng (tần suất 1% trong mùa vận tải và tần suất 3% trong hệ thống sóng)

Sau đó đối với từng hớng trong 8 hớng la bàn sẽ xác định: góc chỉ hớng của gió và tốc độ gió lớn nhất tơng ứng với mỗi góc địa bàn, góc phơng vị và góc chỉ hớng dòng chảy tốc độ dòng chảy lớn nhất (Bảng 2)

Bảng 2

Đoạn I

Chiều cao của sóng

Hớng địa bàn Gió ở trạm khí tợng Góc chỉ hớng

Tốc độ lớn nhất Dòng chảy Góc phơng vị

Góc chỉ hớng

Đoạn II (Nh trên)

4 Đối với mỗi đoạn (theo từng hớng trong 8 hớng địa bàn) định góc chỉ hớng và tốc độ gió biểu kiến và đối với mỗi tổ hợp tiếp xúc xác định góc tàu chênh lệch do gió (α2) khi tàu chở hàng và khi tàu chạy balát và góc chênh lệch lớn nhất của tàu do dòng chảy tại đoạn kênh này (α1) có xét

đến các trị số Ht/T và Ht/Tb Cuối cùng xác định tổng số α1+α2 cũng đối với tàu có hàng và balát. Phép tính này làm đối với 3 loại tốc độ tàu (thí dụ 5,8 và 11 hảilý/h) bao gồm toàn bộ khoang tốc độ có thể chạy trên kênh (bảng 3)

Cũng lập các bảng tơng tự với V=8 và 12 hảilý/h

Trang 5

kiến có dự phòng sa bồi, dùng bảng 2a trong quy trình này để xác định trị số tốc độ tới hạn Vth tại mỗi đoạn kênh và quy định tốc độ tính toán của tàu Vmax nhng không quá 0,9Vth (bảng 5)

Bảng 3

Đoạn I: V=5 hảilý/h (2,6m/s)

Tốc độ Góc chênh lớn nhất của

tàu do dòng chảy α1

Có hàng

Ba lát Góc chênh của tàu do gió

α2

Có hàng

Ba lát

α1+α2

Có hàng

Ba lát

Đoạn II: Với V=4-5 hảilý/h

Bảng 4

Bề rộng dải hoạt động, đối với tàu có hàng

Đối với tàu chở balát Tính đổi thành mớn nớc có hàng

Dự phòng chiều rộng

2C1 C B Chiều rộng sơ bộ của kênh

Lập các bảng tơng tự đối với V=8 và 12 hảilý/h

Bảng 5

ở đầu ở giữa ở cuối ở đầu ở giữa ở cuối

Trang 6

Chiều sâu quy ớc của kênh

(H0=1,15ữ1,20T)

Chiều rộng sơ bộ của kênh

Tốc độ Vth

Tốc độ Vth

Tốc độ Vth

0,9Vth Tốc độ Vmax đợc chấp nhận

cho khúc kênh (có xét đến các

yếu cầu về tính không xói của

đất taluy)

9 Với các trị số dịnh trớc của Vmax và góc α1+α2 ứng với tốc độ này (góc đợc xác định theo nội dung giữa các trị số tơng ứng với V=4ữ5, V=8 và V=12 hảilý/h xác định chiều rộng thực tế cần thiết của mỗi đoạn kênh (bảng 6)

10 Xác định dự phòng chạy tàu ít nhất và tính cho mỗi đoạn kênh một dự phòng cho sóng (bảng 7)

11 Đối với mỗi đoạn kênh tính dự phòng tốc độ z3 (với trị số quy ớc H0=1,15 hoặc 1,20T) Xác định dự phòng z0 cho độ lệch tàu và tổng dự phòng ∑z i =z0 +z1 +z2 +z3 Xác định chiều sâu chạy tàu H0 =T +∑z i và chiều sâu chạy tàu của 1 luồng đào:

t C

Bảng 6

Vmax

α1+α2 Bhđ

2C1 C B BC

BC đợc chấp nhận

Chú thích:

Để lấy trị số dứt khoát của BC - tính trị số sai số xác định vị trí tàu trên kênh, gọi là sai

số chạy tàu: đối với các kênh có đặt các cột tín hiệu sai số này phụ thuộc vào độ chạy tàu của các mốc dấu này, và nếu 3Vmax thì phải thêm vào chiều rộng BC một rị số bằng hiệu -3Vmax

Trang 7

Chú thích:

Quy ớc lấy H0=1,15T hay 1,20T ứng với trị số tính toán đã tính trớc của lớp sa bồi và hệ

số sa bồi quy định lẫn nạo vét sửa chữa trong một năm, xác định trị số dự phòng cho sa bồi và sau đó xác định chiều sâu thiết kế luồng tàu h0 và chiều sâu thiết kế kênh HC

Bảng 8

ở đầu ở giữa ở cuối ở đầu ở giữa ở cuối

Tính toán dự

phòng z3

T0 h0/H0 B0/BC Bm=B0+2H0.m0 Sk St N K3 P1 r.H z3

=

3 0

i i

z

+

=T z i

H0

hC h

Dự phòng z4

P 1-P t0 h0 z4 Chiều sâu thiết kế : H0=

Chiều sâu chấp nhận: HC=

Trang 8

Phụ lục IV

Thí dụ tính toán kích thớc luồng đào cho một đoạn kênh

1 Kích thớc tàu tính toán:

T=8,0m; TC=4,2m; B=18m; L=130m

2 Đặc trng tuyến kênh:

Góc phơng vị trục tim kênh 192 0 -12 0

Chiều sâu ở thành bờ kênh HT

Độ dốc taluy: mC=

m1=

HT/T HT/Tb

3,0 1:3 1:4 0,37 0,71

5,2 1:3 1:7 0,65 1,0

6,5 1:7 1:10 0,81 1,0

8,3 1:10 1:15 1,0 1,0

3 Sóng, gió và dòng chảy:

Gió tại

trạm

khí

t-ợng

Chiều sao lớn nhất của sóng (m)

Góc chỉ hớng của luồng (độ)

Tốc độ lớn nhất (m/s)

12 14

33 15

2,0 78 22

1,6 57 20

12

1.9 33 17

24 Dòng

chảy

Góc phơng vị (độ) Góc chỉ hớng (độ) Tốc độ lớn nhất (m/s)

180 12 0,28

225 33 0,34

270 78 0,44

315 57 0,40

0 12

45 33 0,34

90 78

135 57 0,48

Chú thích:

Hớng dòng chảy quy ớc cũng lấy nh hớng gió, tốc độ dòng chảy xác định theo công thức: V dc =0,02.W

4 Gió biểu kiến góc chênh do dòng chảy và gió đối với đoạn I; với V=5 hảilý/h (2,6m/s)

Gió biểu

kiến Góc chỉ hớng (độ)Tốc độ (m/s) 28

0 19

720 23

520 22

520 26

Góc chênh

do dòng

Chở hàng

T

H t

1

α

4 (1,5) 4

2 (4)

8 (3) 8

10 (4)

Trang 9

Chạy balát 14 30 23 29

Chú thích:

1 Trị số nêu trong ngoặc là góc chênh do dòng chảy có hiệu chỉnh theo tỷ số HT/T

2 Góc chênh tính toán lớn nhất do dòng chảy và do gió lấy tổng cộng đối với tàu chạy balát là 250 với V=8 hảilý/h (4,1m/s) Góc lớn nhất α1+α2 đối với tàu có hàng là 7,5 0, đối với tàu chạy balát là 200

Khi V=12 hảilý/h (6,2m/s) thì góc (α1+α2) giảm tơng ứng tới 3,5 0 và 120

5 Chiều rộng nhỏ nhất cần thiết của kênh tại đoạn I với chiều sâu chạy tàu quy ớc lấy bằng

H 0 =1,15T.

Bề rộng giải hoạt

động Bhđ (m)

Đối với tàu chạy balát

Chú thích:

Với mật độ thực tế chạy tàu, ứng với công thức (1) kênh phải là loại giao thông hai chiều, trong đó chiều rộng đợc tính cho hai tàu tránh nhau: một tàu có hàng, một tàu chạy balát

6 Trị số tốc độ tới hạn thứ nhất với độ sâu H 0 =1,15T, H 0 =9,2 m và bề rộng kênh khác nhau.

Chiều sâu luồng đào h0 (m)

h0/H0

Độ dốc taluy m0 Tốc độ V”th Tốc độ V’th Tốc độ Vth 0,9.Vth

6,2 0,67 3-4 5,0 6,9 5,6 5,0

6,2 0,67 3-4 5,7 6,9 6,0 5,4

6,2 0,6 3-4 6,0 6,9 6,3 5,7 Vì xét đất đáy kênh không dễ bị xói lở, nên lấy tốc độ chạy tàu lớn nhất cho phép đối với một tàu chạy trên kênh Vmax=4m/s và đối với hai tàu tránh nhau là 2,6m/s và bề rộng tơng ứng với tốc độ này của kênh là 164m

7 Kiểm tra xem có cần xét sai số xác định (sai số chạy tàu) không.

Kênh có trang bị các cột tính hiệu cách nhau 1,7km

Độ nhạy của các mốc này ở cách xa D=4,0km là bằng:

Trang 10

m d

D

7 , 1

4 4 58 , 0 1 58

,

=

 +

Trị số dịch và tàu khi chạy chòng chành bằng 3Vmax=3.4=12m Nh vậy ngay cả không dùng ống nhòm để tăng độ nhạy cảm của mốc dấu với số lần phóng đại tơng ứng thì sai số xác định cũng không vợt quá trị số vi dịch khi tàu chòng chành và do đó không cần xét sai số này

Chiều rộng kênh tìm đợc theo tính toán là 164m có thể đợc giảm đi nếu cho các tàu tính toán chạy hai chiều với sức gió hạn chế thí dụ không quá 10m/s còn khi gió lớn hơn thì chỉ cho tàu chạy trên kênh một chiều Tính hợp lý của phơng án ấy cần phải đợc kiểm tra bằng các tính toán kinh tế

kỹ thuật

8 Dự phòng chiều sâu và chiều sâu H 0 :

z1 = 0,04.T = 0,04.8 = 0,32m (Theo bảng 7)

z2=0,19m (Theo bảng 8, với chiều cao sóng 2,0m)

Tính toán dự phòng z3 theo các biểu đồ ở hình 3 và 4:

m0=3,0; n’=12,1; h0/H0=0,67; K3=1,5; B0=164m

Bm=220m; Sk=1766m2; Bt=144m2; n1=18,3; FrH=0,42

z3 = 0,02.18 = 0,26m

Tính toán dự phòng z0 theo công thức (9):

z0 = 9.0,07 - 0,32 = 0,31 Chiều sâu chạy tàu: HC=9,18m

Tính toán dự phòng z4 theo công thức (10):

hC=6,2m; h=1,0m; 1-P=0,82; t0=0,5; h0=6,85

z4 = 6,85 - 6,2 = 0,65

Chiều sâu thiết kế: H0 = 9,18 + 0,65 = 9,83m

Chấp nhận: H0 = 9,85m

Ngày đăng: 14/05/2017, 21:53

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w