Chương 2 – PHÂN ĐỢT, PHÂN ĐOẠN ĐỔ BÊ TÔNGI – NGUYÊN TẮC PHÂN CHIA: - Phân đợt : Dựa trên nguyên tắc bố trí mạch ngừng.. Yêu cầu chung đối với mạch ngừng thi công là: Mạch ngừng phải đặt
Trang 1Chương 2 – PHÂN ĐỢT, PHÂN ĐOẠN ĐỔ BÊ TÔNG
I – NGUYÊN TẮC PHÂN CHIA:
- Phân đợt : Dựa trên nguyên tắc bố trí mạch ngừng Yêu cầu chung đối với mạch ngừng thi công là: Mạch ngừng phải đặt ở vị trí mà lực cắt và moment uốn tương đối nhỏ, đồng thời phải vuông góc với phương truyền lực nén vào kết cấu
+ Mạch ngừng ở cột nên đặt ở các vị trí: Ở mặt trên của móng; Ở mặt dưới của dầm, xà hay dưới công xôn đỡ dầm cầu trục; Ỏ mặt trên của dầm cầu trục
+ Dầm có kích thước lớn ( >80cm) và liền khối với bản thì mach ngừng thi công bố trí cách mặt dưới bản từ 2 – 3cm
+ Sàn phẳng thì mạch ngừng thi công có thể đặt ở bất cứ vị trí nào nhưng phải song song với cạnh ngắn nhất của sàn
- Phân đoạn : Phân đoạn công trình tùy vào khối lượng bê tông cần thiết với thiết bị thi công, thời gian thi công, số nhân công có thể huy động
II – PHÂN ĐỢT THI CÔNG:
Dựa vào các nguyên tắc phân chia đợt thi công công trình ta chia công trình thành 8 đợt thi công:
+ Đợt I : Thi công bê tông phần móng + Đợt II : Thi công bê tông phần cột dưới dầm kiềng + Đợt III : Thi công bê tông phần dầm kiềng
+ Đợt IV : Thi công bê tông phần cột trên dầm kiềng + Đợt V : Thi công bê tông phần dầm dưới khán đài + Đợt VI : Thi công bê tông phần sàn ( bậc thang ) khán đài + Đợt VII : Thi công bê tông phần cột trên kháng đài ( cột đỡ mái ) + Đợt VIII : Thi công bê tông phần dầm và sàn mái
Phân đợt công trình thể hiện theo hình ( chi tiết xem bản vẽ ):
Trang 23600x2600 2600x2600
1200x250
5900
ĐỢT 1 ĐỢT 2 ĐỢT 3 ĐỢT 4 ĐỢT 5 ĐỢT 6 ĐỢT 7 ĐỢT 8
Hình II.1 – Phân đợt đổ bê tông công trình
III – KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG CỦA MỖI ĐỢT :
III.1 – Khối lượng bê tông của đợt I: ( Thi công móng)
a – Khối lượng bê tông của mỗi móng M1:
- Khối lượng BT cho một móng là được tính theo công thức:
V=1 B B' B B' h B h ( ) 2 1
Trong đó:
+ B = 2.6 x 2.6 = 6.76m2 là diện tích đáy dưới móng
Trang 3+ B’ = 0.4 x 0.25 = 0.10m là diện tích mặt móng + h1 = 0.4m
+ h2 = 0.4m
- Khi đó:
V = 1 6.76 0.1 6.76 0.1 0.4 6.76 0.4 ( )
Hình II.2 - Kích thước móng M 1 và M 2
b – Khối lượng bê tông của mỗi móng M2:
- Khối lượng BT cho một móng là được tính theo công thức:
V=1 B B' B B' h B h ( ) 2 1
Trong đó:
+ B = 3.6 x 2.6 = 9.36m2 là diện tích đáy dưới móng + B’ = 0.6 x 0.25 = 0.15m2 là diện tích mặt móng + h1 = 0.6m
+ h2 = 0.4m
- Khi đó:
Trang 4V = 1 9.36 0.15 9.36 0.15 0.4 9.36 0.6 ( )
c – Tổng khối lượng bê tông của đợt I:
Công trình có 18 bước cột do đó mỗi trục A và B sẽ có 19 móng
Khi đó tổng khối lượng bê tông của đợt I là:
∑
III.2 – Khối lượng bê tông của đợt II: ( Thi công cột dưới dầm)
a – Khối lượng bê tông 1 cột trục A:
- Diện tích đáy trên:
B = 0.25 x 1 =0.25 m2
- Diện tích đáy dưới :
B’ = 0.25 x 0.4 = 0.1 m2
- Chiều cao cột H = 2.2m
Thể tích bê tông cột :
C1
1
3
C1
1
3
Vậy khối lượng cho một cột dưới dầm Hình II.3 – Kích thước cột dưới dầm trục A
trục A là : VC1 = 0.37 m3
b – Khối lượng bê tông 1 cột trục B:
- Diện tích đáy trên:
B = 0.91 x 0.25 =0.23 m2
- Diện tích đáy dưới :
B’ = 0.60 x 0.25 = 0.15 m2
- Chiều cao cột H = 2.0m
Thể tích bê tông cột :
C2
1
3
Hình II.4 – Kích thước cột dưới dầm trục A
Trang 5490
C2
1
3
Vậy khối lượng cho một cột dưới dầm trục A là : VC2 = 0.38 m3
c – Khối lượng bê tông đợt II:
Công trình có 18 bước cột do đó mỗi trục A và B sẽ có 19 móng
Khi đó tổng khối lượng bê tông của đợt II là :
∑
III.3 – Khối lượng bê tông của đợt III: ( Thi công dầm)
Hình II.5 – Kích thước dầm
Một cách gần đúng chiều dài của dầm:
L = 5.9 + 0.49 + 0.76 = 7.15m Thể tích bê tông của đợt III:
3 3
∑
III.4 – Khối lượng bê tông của đợt IV:
( Thi công phần cột trên dầm)
- Diện tích đáy trên:
B = 1.55 x 0.25 =0.3875 m2
- Diện tích đáy dưới :
B’ = 0.98 x 0.25 = 0.245 m2
- Chiều cao cột H = 3.15m
Thể tích bê tông cột : Hình II.6 – Kích thước cột trên dầm
Trang 65900
C
1
3
C
1
3
Vậy khối lượng cho một cột dưới dầm trục A là : VC = 0.99 m3
Khi đó tổng khối lượng bê tông đợt IV là :
3 4
∑
III.5 – Khối lượng bê tông của đợt V: ( Thi công phần dầm dưới khán đài )
Hình II.7 – Kích thước dầm dưới khán đài
- Khối lượng bê tông của đoạn công sôn phía trục A:
3 S1
0.22 1.62
2
+
- Khối lượng bê tông của đoạn công sôn phía trục B:
3 S2
1.42 0.52
2
+
- Khối lượng bê tông của đoạn giữa trục A và B:
3 AB
Khi đó tổng khối lượng bê tông đợt V là
5
∑
III.6 – Khối lượng bê tông của đợt VI: ( Thi công sàn khán đài )
Trang 780 30
650
2550
80
Hình II.8 – Kích thước sàn khán đài
- Diện tích mặt cắt ngang của bậc trên cùng:
1
- Diện tích của mỗi bậc ngang:
2
- Diện tích của mỗi bậc đứng:
3
- Tổng số bậc ngang là 14 bậc, tổng số bậc đứng là 14 bậc
Tổng diện tích mặt cắt ngang của sàn khán đài
2
- Bước cột là 5.5m với tổng số bước là 18 bước, nên tổng khối lượng bê tông của đợt VI là :
3 6
∑
III.7 – Khối lượng bê tông của đợt VII:
( Thi công cột đỡ mái )
Tổng khối lượng bê tông của đợt VII:
3 7
∑
Trang 81000 x2
80
III.8 – Khối lượng bê tông của đợt VIII : ( Thi công dầm mái + sàn mái )
Hình II.9 – Kích thước dầm mái + sàn mái
- Tổng khối lượng bê tông của dầm sàn:
D
1
3
- Tổng khối lượng bê tông của sàn mái:
3 S
Khi đó tổng khối lượng của đợt VIII là:
3
∑
IV – PHÂN ĐOẠN THI CÔNG:
- Theo như nguyên tắc phân đoạn thi công thì việc phân đoạn phụ thuộc vào tổng khối lượng bê tông cần thiết so với khả năng cung ứng bê tông, phương án vận chuyển đầm và đổ bê tông cung như về nhân lực có thể huy động
- Vì thế để việc sử dụng các phương án vận chuyển, đầm, đổ bê tông hợp lí thì các đoạn thi công phải có lượng bê tông gần như nhau Trong trường hợp khối lượng bê tông ở các đoạn có khối lượng chênh lệch nhau xa thì phải có hai hay ba phương án vận chuyển, đầm, đổ bê tông cho hợp lí
- Dựa trên các tiêu chí trên ta chia các đợt thi công thành các đoạn thi công như sau:
+ Đợt I ( Thi công bê tông phần móng ) : Gồm 4 phân đoạn + Đợt II ( Thi công bê tông phần cột dưới dầm ) : Gồm 1 phân đoạn + Đợt III ( Thi công bê tông phần dầm ) : Gồm 1 phân đoạn
+ Đợt IV ( Thi công bê tông phần cột trên dầm) : Gồm 1 phân đoạn + Đợt V ( Thi công bê tông phần dầm dưới khán đài ) : Gồm 1 phân đoạn
Trang 9+ Đợt VI ( Thi công bê tông phần sàn - bậc thang khán đài ) : Gồm 2 phân đoạn + Đợt VII ( Thi công bê tông phần cột trên kháng đài - cột đỡ mái ) : Gồm 1 phân đoạn
+ Đợt VIII ( Thi công bê tông phần dầm và sàn mái ) : Gồm 2 phân đoạn
- Ta có bảng thống kê các khối lượng bê tông của từng đoạn, từng đợt như sau:
Phân đợt Phân đoạn Khối lượng BT của
một phân đoạn ( m3 )
Khối lượng BT của một phân đợt ( m3 )
I
204.64
Tổng khối lượng bê tông của công trình ( m3 ) 554.04
- Nhận xét : Từ bảng khối lượng bê tông của từng phân đoạn, phân đợt ta thấy :Ở các đợt thi công :I, V, VI, VIII có khối lượng bê tông cần thiết ở từng phân đoạn gần bằng nhau Nên ở các đợt thi công này ta dùng cùng một phương án cung cấp, vận chuyển, đầm, đổ bê tông như nhau Các phân đợt còn lại dùng cùng một phương án khác