Điều kiện tiên quyết: - Sinh viên đã hoàn thành môn học Tin học đại cương - Có kiến thức về các môn học ngành Hạ tầng kỹ thuật đô thị như : Quy hoạch chiều cao.. Mục tiêu của học phần:
Trang 1Site: http://lop07d1.net - Email : info@lop07d1.net - Tel: 01.666.122.001 - Ym: ktu_thanhhoa
************************
đh kiến trúc hà nội đề cương môn học
Trung Tâm Tin Học HSC Tin học ứng dụng
Bộ môn: tin học ứng dụng Ngành học: kỹ thuật
Hạ Tầng đô thị
1 Tên học phần: Tin học ứng dụng
2 Số đơn vị học trình: 4 học trình
3 Trình độ: áp dụng với sinh viên năm thứ 3, kỳ thứ 2
4 Phân bổ thời gian:
- Lý thuyết: 30 tiết
- Thực hành: 27 tiết
- Bài tập lớn 3 tiết
5 Điều kiện tiên quyết:
- Sinh viên đã hoàn thành môn học Tin học đại cương
- Có kiến thức về các môn học ngành Hạ tầng kỹ thuật đô thị như :
Quy hoạch chiều cao Quy hoạch giao thông, Thiết kế đường
6 Mục tiêu của học phần:
Trang bị kiến thức phần mềm AutoCard và phần mềm NoVa nhằm nâng cao chất lượng và năng suất thiết kế của sinh viên trong công tác chuyên ngành
7 Mô tả vắn tắt nội dung học phần:
- Ôn tập kiến thức chuyên ngành
- Nội dung môn học được chia làm 2 phần chính là Autocad và
Nova
- Phần 1: Chương trình Autocad
Chương 1: Các khái niệm cơ bản Chuơng 2: Quản lý bản vẽ
Trang 2- Phần 2: Chương trình NoVa
Chương 1: Các khái niệm cơ bản Chương 2: Biên tập số liệu địa hình Chương3: Xây dựng Bình đồ
Chương 4: Thiết kế trắc dọc Chương 5: Thiết kế trắc ngang Chương 6: Tính toán khối lượng Chương 7: Các công cụ hỗ trợ truy vấn và hiệu chỉnh
8 Nhiệm vụ của sinh viên:
- Sinh viên phải tham gia đủ số buổi lên lớp theo quy chế nhà trường
- Hoàn thành đầy đủ các nội dung, nhiệm vụ trong môn học mà giáo viên hướng dẫn
9 Tài liệu học tập:
- Giáo trình và sách giáo khoa tham khảo: Giáo viên sẽ cung cấp và hướng dẫn sinh viên tìm sách tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau Cụ thể là: + Sách hướng dẫn sử dụng phần mềm Autocad do Trung tâm Tin học ứng dụng, trường Đại học Kiến Trúc viết
+ Giáo trình môn học Nova + Sách hướng đẫn sử dụng phần mềm Nova của công ty hài Hoà + Các file Demo và file kết quả do giáo viên biên tập
- Bài tập thực hành
Tài liệu nghiên cứu và học tập sẽ được giáo viên hướng dẫn và cấp cho sinh viên vào đầu khóa học
10 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
- Sinh viên có đủ tư cách dự thi hết môn học khi tham gia đủ số buổi học và không vi phạm kỷ luật học đường, đồng thời hoàn thành bài tập lớn
11 Thang điểm: 10 điểm
12 Nội dung chi tiết học phần
Trang 3Site: http://lop07d1.net - Email : info@lop07d1.net - Tel: 01.666.122.001 - Ym: ktu_thanhhoa
Nội dung
Số tiết
LT TH Tổng
số
Phần đầu: Một số chương trình ứng dụng trong
ngành kỹ thuật hạ tầng và môi trường Đô Thị
Giới thiệu: AutoCard, NoVa, HS 3.0, CardOverlay 2002,
Epanet 2.0, WaterCard, Mapinfo7.5
Phần 1 chương trình AutoCard
Chương 1 Các khái niệm cơ bản
1.1 Khái quát đặc điểm ứng dụng Autocad trong
ngành hạ tầng đô thị
1.2 Đơn vị vẽ
1.3 Tỷ lệ vẽ
Chương 2: Quản lý bản vẽ
2.1 Bố cục chung của phần mềm Autocad
2.2 Quản lý không gian vẽ
2.3 Quản lý nội dung bản vẽ
Chương 3: Các lệnh vẽ
3.1 Các lệnh vẽ
3.2 Các lệnh làm việc với thông tin đối tượng
3.3 Các lệnh chỉnh sửa
Chương 4: bố trí và in ấn
15
2
2
9
2
12
1
1
9
1
27
3
3
18
3
Phần 2 Chương trình NoVa
Chương 1 Các khái niệm cơ bản
1.1 Giới thiệu
1.2 Tổ chức dữ liệu trong NoVa
1.2.1 Quản lý layer
1.2.2 Quản lý hệ tọa độ
1.3 Các phím lệnh tắt
15
1
15
1
30
2
Trang 42.1 Cài đặt các thông số ban đầu
2.2 Khai báo
2.3 Hệ toạ độ giả định
2.3.1 Điền kí hiệu hướng Bắc
2.3.2 Tạo lưới khống chế mặt bằng
2.3.3 Chuyển sang hệ tọa độ giả định
2.4 Định nghĩa trạm máy
2.5 Tạo mô hình điểm
2.5.1 Chuyển đổi máy toàn đạc điện tử
2.5.2 Xuất cao độ theo TEXT
2.5.3 Tạo điểm cao trình từ tệp số liệu
2.5.4 Tạo các điểm cao trình
2.5.5 Tạo các điểm cao trình từ sổ đo
2.5.6 Tạo địa hình nhà
2.6 Hiệu chỉnh
2.6.1 Hiệu chỉnh cao trình
2.6.2 Bật/Tắt điểm cao trình trong cơ sở dữ
liệu 2.6.3 Điền và nối các điểm cao trình
2.6.4 Bật các điểm cao trình trong bản vẽ
2.6.5 Tắc các điểm cao trình trong bản vẽ
2.6.6 Xuất các điểm cao trình ra tệp
2.7 Nhập đường đồng mức
2.8 Định nghĩa đường đồng mức và đường mép
2.9 Định nghĩa đường đồng mức
2.10 Nhập số liệu theo TCVN
Chương 3 Xây dựng Bình Đồ
3.1 Khai báo và thay đổi tuyến thiết kế
3.2 Xây dựng lại dữ liệu tuyến từ bản vẽ
3.3 Khai báo
Trang 5Site: http://lop07d1.net - Email : info@lop07d1.net - Tel: 01.666.122.001 - Ym: ktu_thanhhoa
3.3.1 Khai mẫu bảng trắc dọc và trắc ngang
3.3.2 Khai báo vét bùn + hữu cơ
3.3.3 Khai báo các lớp áo đường theo TCVN
3.4 Vẽ tuyến theo TCVN
3.4.1 Vẽ tuyến theo TCVN
3.4.2 Tạo điểm cao trình từ trắc ngang
3.4.3 Chuyển đổi tệp số liệu
3.5 Xây dựng mô hình lưới bề mặt
3.6 Vẽ đường đồng mức
3.7 Tra cứu cao độ tự nhiên
3.8 Khai báo gốc tuyến
3.9 Định nghĩa các đường mặt bằng tuyến
3.10 Bố trí đường cong và siêu cao
3.11 Thay đổi vị trí tuyến
3.12 Cọc trên tuyến
3.12.1 Phát sinh cọc
3.12.2 Chèn cọc mới
3.12.3 Xác định vị trí cọc so với tuyến
3.12.4 Xác định lại số liệu mia
3.12.5 Xoá tuyến hoặc cọc
3.12.6 Hiệu chỉnh lại số liệu các điểm mia
3.12.7 Tra cứu số liệu cọc
3.12.8 Xuất bảng tọa độ cọc
3.13 Vẽ mặt bằng tuyến
3.13.1 Mặt bằng tuyến theo yếu tố cong và
trắc ngang chuẩn 3.13.2 Mặt bằng tuyến từ trắc ngang
3.13.3 Điền yếu tố cong
3.13.4 Điền tên cọc trên tuyến
3.13.5 Điền cao độ cọc
Trang 63.13.8 Xuất số liệu các đoạn cong
3.13.9 Tra và điền kí hiệu lý trình
3.13.10 Tra lý trình
Chương 4 Thiết kế Trắc Dọc
4.1 Trắc dọc tự nhiên
4.1.1 Vẽ trắc dọc tự nhiên
4.1.2 Lớp địa chất
4.1.3 Thay đổi mức so sánh
4.1.4 Điền mức so sánh
4.1.5 Thay bảng trắc dọc
4.1.6 Hệ toạ độ trắc dọc
4.2 Chọn phương án đường đỏ hiện hành
4.3 Thiết kế trắc dọc
4.3.1 Thiết kế trắc dọc
4.3.2 Nhận lại cao độ thiết kế
4.3.3 Định nghĩa đường thiết kế và các lớp địa
chất 4.3.4 Đường cong đứng
4.3.5 Điền lý trình
4.4 Hủy cao độ thiết kế
4.5 Nối cao độ đường đỏ mặt
4.6 Điền thiết kế
4.7 Tính sơ bộ diện tích đào đắp
Chương 5 Thiết kế Trắc Ngang
5.1 Trắc ngang tự nhiên
5.1.1 Vẽ trắc ngang tự nhiên
5.1.2 Đường cũ
5.1.3 Điền mức so sánh trắc ngang tự nhiên
5.1.4 Vẽ các lớp địa chất trắc ngang
5.2 Thiết kế trắc ngang
3
3
3
3
6
6
Trang 7Site: http://lop07d1.net - Email : info@lop07d1.net - Tel: 01.666.122.001 - Ym: ktu_thanhhoa
5.2.1 Thiết kế trắc ngang
5.2.2 Định nghĩa thiết kế trắc ngang
5.2.3 Tạo đa tuyến dốc tại tắc ngang
5.2.4 Tạo taluy
5.2.5 áp các lớp áo đường
5.2.6 Điền thiết kế trắc ngang
5.3 Vét bùn và đánh cấp
5.3.1 Vét bùn và hữu cơ
5.3.2 Tự động xác định vét bùn và hữu cơ
5.3.3 Đánh cấp
5.3.4 Tự động xác định đánh cấp
5.4 Hiệu chỉnh trắc ngang
5.4.1 Copy các đối tượng trắc ngang
5.4.2 Xóa thiết ké trắc ngang
5.4.3 Dịch đỉnh thiết kế trắc ngang
5.4.4 Hệ tọa độ trắc ngang
5.4.5 Thay bảng trăc ngang
5.4.6 Hiện trắc ngang theo tên
Chương 6 Tính toán khối lượng
6.1 Tính diện tích
6.2 Điền giá trị diện tích
6.3 Lập bảng diện tích
6.4 Lập bảng từ giá trị điền
Chương7 Các công cụ hỗ trợ truy vấn và hiệu
chỉnh
7.1 Loại đối tượng khỏi NoVa – TDN
7.2 Tra cứu các đối tượng của NoVa – TDN
7.3 Hiệu chỉnh bảng
7.3.1 Tạo và hiệu chỉnh bảng
7.3.2 Hiệu chỉnh bảng
1
3
1
Trang 87.3.5 Thêm bớt hàng cột bảng
7.3.6 Copy công thức, dữ liệu bảng
7.4 Pline theo độ dốc
7.5 Rải ta luy
ý kiến đề xuất:
- Đối tượng giảng dạy nên áp dụng cho sinh vien năm thứ 4, kỳ thứ 2
- Số tiết giảng dạy nên bố trí với thời lượng là 75 tiết
Ngày 10.tháng.3.năm 2010