1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC

10 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 188,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các pha của quá trình quang hợp: Quá trình quang hợp xảy ra ở lục lạp qua 2 giai đoạn: pha sáng và pha tối Điểm phân biệt Điều kiện Xáy ra khi có ánh sáng Xảy ra không cần có ánh sáng

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC

Bài 17: Quang hợp

1 Khái niệm: Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ

các nguyên liệu vô cơ nhờ hệ sắc tố quang hợp

- Trong sinh giới, chỉ có thực vật, tảo và 1 số vi khuẩn có khả năng quang hợp

- PT TQ: CO2 + H2O + Năng lượng ánh sáng  (CH2O) + O2

2 Các pha của quá trình quang hợp: Quá trình quang hợp xảy ra ở lục lạp qua 2 giai đoạn: pha

sáng và pha tối

Điểm phân

biệt

Điều kiện Xáy ra khi có ánh sáng Xảy ra không cần có ánh sáng

Nơi diễn ra Túi Tilacôit của các hạt granna

Chất nền (Stroma) của lục lạp

Nguyên liệu H2O, NADP + + , ADP, năng

lượng ánh sáng

CO2, ATP, NADPH

Sản phẩm ATP, NADPH, O2 CH2O

Diễn biến Năng lượng ánh sáng chuyển

thành năng lượng ATP, NADPH

CO2 chuyển thành cacbonhyđat nhờ ATP, NADPH được tạo ra trong pha ánh sáng

BÀI 18: CHU KÌ TẾ BÀO, NGUYÊN PHÂN I- Chu kì tế bào

1 Khái niệm: Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân chia tế bào.

- Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân

- Thời gian chu kì tế bào khác nhau tùy từng loại tế bào và tùy từng loài

2 Những hoạt động xảy ra ở kì trung gian

Kì trung gian còn được gọi là giai đoạn chuẩn bị, đây được xem là giai đoạn sinh trưởng của tế bào và được chia làm 3 pha: G1, S, G2

- Pha G1: xảy ra sự tăng cường lượng tế bào chất và bào quan cùng những yếu tố cần thiết cho sự sinh trưởng tế bào

- Pha S: xảy ra sự nhân đôi của ADN làm cơ sở cho sự nhân đôi NST Ở cuối pha này, mỗi NST

tự nhân đôi xong trở thành 1 NST kép gồm 2 nhiễm sắc tử (crômatit) giống hệt nhau dính nhau ở tâm động

- Pha G2: tế bào tiếp tục tổng hợp prôtêin chuẩn bị cho sự hình thành thoi vô sắc và những yếu tố cần thiết còn lại

3 Cơ chế điều hòa chu kì tế bào

- Chu kì tế bào được điều khiển 1 cách rất chặt chẽ

- Tế bào phân chia khi nhận tín hiệu từ bên trong và bên ngoài tết bào

- Chu kì tế bào được điều khiển bằng 1 hệ thống điều hòa rất tinh vi

- Nếu các cơ chế điều hòa phân bào bị hư hỏng hoặc trục trặc, cơ thể có thể bị lâm bệnh

II- Quá trình nguyên phân Gồm 2 giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất

1 Phân chia nhân

Các kì Những diễn biến cơ bản ở các kì

Trang 2

Kì đầu Các NST kép dần được co xoắn, màng nhân dần tiêu biến, thoi phân

bào dần xuất hiện

Kì giữa Các NST kép xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích

đạo.Thoi phân bào được đính vào 2 phía của NST tại tâm động

Kì sau Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực

của tế bào

Kì cuối NST đơn dãn xoắn dần và màng nhân xuất hiện

2 Phân chia tế bào chất

- Sau khi hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền, tế bào chất bắt đầu phân chia tghafnh 2 tế bào con

- Ở tế bào động vật hình thành eo thắt từ ngoài vào trung tâm ở mặt phẳng xích đạo

- Ở tế bào thực vật hình thành vách ngăn từ trung tâm ra ngoài ở mặt phẳng xích đạo

3 Kết quả của nguyên phân

- Từ 1 TB mẹ tạo ra 2 TB con có bộ NST giống hệt nhau và giống TB mẹ ban đầu

III- Ý nghĩa của quá trình nguyên phân

- Đối với sinh vật nhân thực đơn bào: Nguyên phân là cơ chế của sự sinh sản

- Đối với sinh vật nhân thực đa bào:

+ Nguyên phân làm tăng số lượng TB giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển

+ Giúp tái sinh các mô và các bộ phận bị tổn thương

- Đối với sinh vật sinh sản, sinh dưỡng: giúp tạo ra các cá thể con có kiểu gen đồng loạt giống nhau và giống cá thể mẹ

- Trong thực tiễn sản xuất: dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân, con người tiến hành giâm, chiết, ghép cành

Trang 3

-

-BÀI 19: GIẢM PHÂN I- Quá trình giảm phân

- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp, mỗi lần phân bào diễn ra 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối

- Từ 1 TB mẹ (2n) qua giảm phân tạo thành 4 TB con (n)

- Xảy ra ở cơ quan sinh sản (TB sinh dục ở giai đoạn chín)

- Trước khi bước vào giảm phân 1, TB cũng trải qua kì trung gian:

+ CÁc NST nhân đôi tạo thành các NST kép

+ Trung thể nhân đôi

II- Giảm phân I

1 Kì đầu I

- CÓ sự tiếp hợp của các NST kép theo từng cặp tương đồng Từ quá trình tiếp hợp này có theer dẫn đến sự trao đổi giữa các gen tương ứng gọi là sự trao đổi chéo và hoán vị gen

- Sau tiếp hợp, các NST kép dần co xoắn lại

- Thoi phân bào hình thành

- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến

Trang 4

2 Kì giữa I

- Các cặp NST kép co xoắn cực đại, di chuyển về mặt phẳng xích đạo của tế bào và tập trung thành 2 hàng

3 Kì sau I

Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo dây tơ phân bào về mỗi cực của tes bào

4 Kì cuối I

- Các NST kép đi về 2 cực của TB và dãn xoắn

- Màng nhân và nhân con xuất hiện

- Thoi phân bào tiêu biến

 Kq: từ 1 Tb (2n đơn) thu được 2 TB con có bộ NST 2n kép

III- Giảm phân II

1.Kì đầu II

- Các NST ở trạng thái co xoắn

- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến Thoi phân bào dần xuất hiện

2 Kì giữa II

- Các NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo

3 Kì sau II

Mỗi NST kép tách nhau ra, đi về 2 cực của tế bào

4 Kì cuối II

- CÁc NST dãn xoắn

- Màng nhân xuất hiện, thoi phân bào tiêu biến

- TB chất phân chia tạo thành các TB con

* Kq của quá trình giảm phân: từ 1 Tb mẹ qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo thành 4 TB con có bộ NST n đơn:

- TB động vật:

+Từ 1 TB sinh tinh tạo ra 4 giao tử đực

+ Từ 1 TB sinh trứng, qua giảm phân tạo ra 1 trứng và 3 thể cực

- TB thực vật:

+ TB sinh dục đực 4 TB con 4 hạt phấn

+ TB sinh dục cái 4 TB con

* So sánh nguyên phần và giảm phân:

- Giống nhau:

Trang 5

+ Đều là hình thức phân bào có tơ tức là có sự hình thành thoi vô sắc

+ Đều trải qua các kì phân bào tương tự nhau

+ Đều có sự biến đổi hình thái NST theo chu kì đóng và tháo xoắn đảm bảo cho NST nhân đôi và thu gọn cấu trức để tập trung trên mặt phẳng xích đạo ở kì giữa + Ở lần phân bào II của giảm phân giống phân bào của nguyên phân + Đều là cơ chế sinh học nhằm đảm bảo ổn định vật chất di truyền, giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định bộ NST của loài trong các hình thức sinh sản (vô tính và hữu tính) + Sự biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi vô sắc, tế bào chất và vách ngăn tương tự nhau -Khác nhau: IV- Ý nghĩa của giảm phân - Về mặt lí luận: nhờ giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội (n) thông qua thụ tinh mà bộ NST (2n) của loài được khôi phục - Về mặt thực tiễn: sử dụng lai hữu tính giúp tạo ra nhiều biến dị tổ hợp phụ vụ cho công tác chọn giống, tạo nên tính đa dạng của sinh giới

-

-

Trang 6

-

-BÀI 25: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

I- Khái niệm sinh trưởng

1 Khái niêm

- Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng trưởng số lượng tế bào của quần thể

Trang 7

2 Thời gian thế hệ

- Là thời gian từ khi sinh ra 1 TB cho đến khi TB đó phân chia hoặc số TB trong quần thể tăng gấp đôi

II- Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật

1.Nuôi cấy không liên tục.

Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

a) Pha tiềm phát (pha lag)

Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng Enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất

b) Pha lũy thừa ( pha log)

Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi, số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh

c) Pha cân bằng

Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian, vì số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi

d) Pha suy vong

Số tế bào sống trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều

2 Nuôi cấy liên tục

Là môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa

III- Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật

1 Chất hóa học

a) Chất dinh dưỡng

- Các chất hữu cơ như cacbonhiđrat, prôtêin, lipit … là các chất dinh dưỡng

- Các nguyên tố vi lượng như Zn, Mn, Mo, … có tác dụng điều hoà áp suất thẩm thấu và hoạt hoá các enzyme

- Các chất hữu cơ như axít amin, vitamin, … với hàm lượng rất ít nhưng rất cần thiết cho vi sinh vật song chúng không có khả năng tự tổng hợp được gọi là nhân tố sinh trưởng

- vi sinh vật không tự tổng hợp được nhân tố dinh dưỡng gọi là vi sinh vật khuyết dưỡng, vi sinh vật tự tổng hợp được gọi là vi sinh vật nguyên dưỡng

b) Chất ức chế sự sinh trưởng

- Sinh trưởng của vi sinh vật có thể bị ức chế bởi nhiều loại hoá chất tự nhiên cũng như nhân tạo, con người đã lợi dụng các hoá chất này để bảo quản thực phẩm cũng như các vật phẩm khác và để phòng trừ các vi sinh vật gây bệnh

Trang 8

- Một số chất diệt khuẩn thường gặp như các halogen: flo, clo, brom, iod; các chất oxy hoá:

perocid, ozon, formalin…

2 Các yếu tố vật lí

a) Nhiệt độ

- Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ các phản ứng sinh hoá bên trong tế bào do đó cũng ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của VSV

- Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt chia thành 4 nhóm VSV: ưa lạnh (< 15oC), ưa ấm (20 - 40oC),

ưa nhiệt (55 - 65oC), ưa siêu nhiệt (85 - 110oC)

b) Độ ẩm

- Nước cần thiết cho sinh trửơng và chuyển hoá vật chất của VSV Nước là dung môi hòa tan các enzyme, các chất dinh dưỡng và tham gia trong nhiều phản ứng chuyển hoá vật chất quan trọng c) Độ pH

- Độ pH ảnh hưởng đến tính thấm của màng, hoạt động chuyển hoá vật chất, hoạt tính enzyme, sự hình thành ATP

- Dựa vào pH thích hợp chia vi sinh vật thành 3 nhóm: nhóm ưa axít (pH = 4 - 6), nhóm ưa trung tính (pH = 6 - 8), nhóm ưa kiềm (pH > 9)

d) Ánh sáng

- Ánh sáng có tác dụng chuyển hoá vật chất trong tế bào và ảnh hưởng đến các hoạt động sinh trưởng của VSV

- Các bức xạ ánh sáng có thể tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật như: tia tử ngoại, tia gamma, tia X e) Áp suất thẩm thấu

- Sự chênh lệch nồng độ của một chất giữa 2 bên màng sinh chất gây nên áp suất thẩm thấu Vì vậy khi đưa vi sinh vật vào trong môi trường có nồng độ cao thì vi sinh vật sẽ bị mất nước dẫn đến hiện tượng co nguyên sinh làm chúng không phân chia được

BÀI TẬP VỀ SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

Trang 9

-

-BÀI 29: VIRUT

I- Đặc điểm, chức năng của các thành phần cấu tạo nên virut

Virut chưa có cấu tạo tế bào, cấu tạo đơn giản gồm 2 phần:

1.Lõi axit nuclêic (hệ gen)

- Cấu tạo: Chỉ gồm 1 ADN hoặc 1 ARN chuỗi đơn hoặc chuỗi kép

- Chức năng: Hệ gen giúp virut nhân lên, tổng hợp thành phần cấu tạo đặc trưng của nó trong tế bào chủ

2.Vỏ bọc prôtêin (capsit):

- Cấu tạo từ các đơn vị prôtein gọi là capsôme

-Chức năng: Bảo vệ lõi

- Một số virut có thêm vỏ ngoài

+ Cấu tạo vỏ ngoài là lớp kép lipit và prôtêin

+ Mặt vỏ ngoài có các gai glicôprôtein làm nhiệm vụ kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt

tế bào

+ Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần

II- Đặc điểm chung của virut

- Không có cấu tạo tế bào, có kích thước vô cùng nhỏ bé

- Ký sinh nội bào bắt buộc

- Chỉ mang một loại axit nucleic (AND hoặc ARN)

- - Không có hệ thống sinh tổng hợp protein, không có khả năng trao đổi chất do không có hệ thống biến dưỡng riêng

- Không tạo màng lipid riêng Một số virus biến đổi màng của tế bào chủ tạo thành màng bao của chính nó

Phương thức vận chuyển duy nhất là khuyếch tán

- Không tăng trưởng về khối lượng và kích thước

Ngày đăng: 11/05/2017, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w