Tài liệu hướng dẫn động cơ xe máy Piaggio I. Khái Niệm Cơ Bản Về Động cơII. Các thành phần chính của động cơIII. Đặc điểm của động cơ 2 kỳ và 4 kỳVI. Các khái niệm cơ bảnV. Động cơ 4 kỳ điển hình của Piaggio Việt Nam
Trang 1TÀI LIỆU ĐÀO TẠO ĐỘNG CƠ
PIAGGIO
I.
I Khái Niệm C Khái Niệm C ơ Bản Về Động cơ
II Các thành phần chính của động cơ
III Đặc điểm của động cơ 2 kỳ và 4 kỳ
VI Các khái niệm cơ bản
V Động cơ 4 kỳ điển hình của Piaggio Việt Nam
NỘI DUNG:
Trang 2I Khái Niệm Cơ Bản Về Động cơ
1.Động cơ là gì?
Để cho xe và người ngồi trên xe có thể chuyển động trên đường, bánh xe phải phát sinh lực kéo Lực kéo này là do động cơ sinh ra.
Nhìn chung, động cơ là một thiết bị để chuyển đổi năng lượng nước, gió, nhiệt, điện, nguyên tử
thànhcơ năng (lực kéo) Một động cơ mà biến đổi nhiệt năng sinh ra trong quá trình cháy giãn nở thành cơ năng được gọi là động cơ nhiệt.
2 Phân loại động cơ nhiệt
Trang 3Theo loại chuyển động: Loại chuyển động tịnh tiến của piston, loại chuyển động quay (động cơ tuabin, động cơ piston xoay)
Theo loại đánh lửa: Đánh lửa bằng tia lửa điện, áp suất nén,
Theo chu trình hoạt động: Động cơ 4 kỳ, động cơ 2 kỳ, động cơ piston xoay.
Trang 4I Khái Niệm Cơ Bản Về Động cơ
Ba yếu tố quan trọng đối với hoạt động của động cơ
Trang 5II Các thành phần chính của động cơ
Trang 6II Các thành phần chính của động cơ
Trang 7III Đặc điểm của động cơ 2 kỳ và 4 kỳ
Ưu điểm
• Mỗi vòng quay trục khuỷu lại có 1 kỳ sinh công, quay vòng của trục khuỷu
ổn định -> Công suất và mômen
sinh ra đều và ổn định.
• Không có xupap, nên giảm đáng kể số lượng chi tiết, giúp cho việc bảo
dưỡng dễ dàng, giảm chi phí.
• Quán tính sinh ra do chuyển động tịnh tiến nhỏ -> Động cơ chạy êm, ít
rung động.
• So sánh với động cơ 4 kỳ với tốc độ động cơ như nhau thì công suất sinh ra lớn hơn.
• So sánh với động cơ 4 kỳ thì số chu kỳ sinh công gấp đôi Với dung tích
như nhau và giả sử hiệu suất cháy, giãn nở là như nhau thì công suất sinh ra
là gấp đôi (thực tế là gấp khoảng 1.7 lần) Hiệu quả công suất cao so với
mức tiêu tốn nhiên liệu (PS/l lớn hay g/PS nhỏ).
Nhược điểm
• Quá trình nạp và xả ngắn, nên sự mất mát nhiên liệu lớn.
• Trên thành xilanh có các cửa (các lỗ), nên khi xecmăng đi qua các khu vực này sẽ dẫn tới hiện tượng mòn không đều.
1 Cấu trúc và đặc điểm của động cơ 2 kỳ
Trang 8III Đặc điểm của động cơ 2 kỳ và 4 kỳ
2 Cấu trúc và đặc điểm của động cơ 4 kỳ
Ưu điểm
• Các kỳ nạp, nén, cháy giãn nở sinh công, xả diễn ra riêng biệt,
nên sự hoạt động rất chính xác, hiệu quả và ổn định Khoảng tốc
độ hoạt động ổn định của động cơ rộng từ thấp đến cao (500 ~
10,000 v/p hoặc hơn)
• Sự mất mát nhiên liệu so với động cơ hai kỳ là ít hơn, nên tiết
kiệm nhiên liệu hơn.
• Hoạt động ổn định cả ở tốc độ thấp và hiện tượng quá nhiệt
xảy ra không thường xuyên nhờ có hệ thống bôi trơn.
• Quá trình nạp và nén diễn ra lâu hơn, nên hiệu suất nạp và nén
cao hơn ->Hiệu quả công suất cao so với mức tiêu tốn nhiên
liệu (PS/l lớn).
• Tiêu tốn nhiệt năng thấp hơn so với động cơ 2 kỳ
Nhược điểm
• Hệ thống phối khì đóng mở xupap khá phức tạp, nhi?u chi ti?t
và thông số cần phải bảo dư?ng, căn chỉnh
nên việc bảo dư?ng kh? khăn hơn.
• Ti?ng ồn các cơ cấu cơ kh? lớn.
• Hai vòng quay trục khuỷu mới c? một kỳ sinh công nên sự cân
bằng k?m hơn (rung động) -> Nên khi thi?t
k? cần phải tăng số xilanh hoặc thi?t k? đặc biệt để giảm rung
động.
Trang 9VI Các khái niệm cơ bản
1.Chu trình hoạt động của Piston
Video
Trang 10VI Các khái niệm cơ bản
2 Điểm chết trên (dưới)
Trang 11VI Các khái niệm cơ bản
3 Hành trình một chiều của piston
Trang 12VI Các khái niệm cơ bản
4 Góc quay trục khuỷu
Trang 13VI Các khái niệm cơ bản
5 Dung tích xylanh
Trang 14VI Các khái niệm cơ bản
6 Dung tích buồng đốt và dung tích toàn bộ
Trang 15VI Các khái niệm cơ bản
7 Tỉ số nén
Trang 16VI Các khái niệm cơ bản
8 Tốc độ piston
Trang 17VI Các khái niệm cơ bản
9 Mômen
Trang 18VI Các khái niệm cơ bản
10 Công Suất(Mã lực) và quan hệ của nó với tốc độ động cơ
Trang 19VI Các khái niệm cơ bản
11 Đường đặc tính của động cơ và quan hệ tốc độ xe với tốc độ động cơ
Trang 20VI Các khái niệm cơ bản
12 Đường đặc tính quan hệ tốc độ xe với công suất, mômen xoắn và tiêu thụ nhiên liệu
Vòng quay(rpm)
Công Suất
Mô men
Tiêu thụ nhiên liệu
Trang 21ưu điểm và có mức độ xả thải thấp.
V Động cơ 4 kỳ điển hình của Piaggio Việt Nam
Trang 22NỘI DUNG
1 2 3 4
Hệ thống làm mát
Lời nói đầu – Thông số KT
We'll talk about… and we'll…
5
Hệ thống phối khí Hộp số
Hệ thống bôi trơn
Trang 24Giới thiệu – Động cơ Leader
Động cơ Leader
Leader là dòng sản phẩm động cơ 4 thì đầu tiên của Piaggio, có 2 van, làm mát bằng không
khí giống như các dòng sản phẩm trước đó
Việc phân loại động cơ Leader trong dòng sản phẩm dựa vào dung tích và đặc tính
Trang 26Bảng thông số KT tổng thể
Loại 1 xylanh – 4 kỳ - 2 van
Hệ thống phối khí Trục cam đơn trên nắp máy dẫn động bằng xích
Hệ thống bôi trơn Bơm dầu cưỡng bức, dẫn động bằng xích, 2 lọc dầu (lọc dạng lưới và lọc giấy)
HT cung cấp nhiên liệu Chế hòa khí KEIHIN CVK 27 và bơm xăng điện. Chế hòa khí KEIHIN CVK 27 và bơm xăng điện.
HT làm mát Làm mát bằng khí cưỡng bức Làm mát bằng khí cưỡng bức
Trang 27ĐỘNG CƠ 125 cc – 150 cc
HỘP SỐ
Giảm tốc sơ cấp Puly tự động thay đổi đường kính tùy thuộc vào mômen xoắn, dây đai V, li hợp khô , tự làm mát bằng cánh quạt thông gió cưỡng bức.
Bảng thông số KT tổng thể
Trang 28ĐỘNG CƠ 125 cc 150 cc
HỆ THỐNG ĐIỆN
Đánh lửa Hệ thống đánh lửa điện tử đa chế độ với cuộn cao áp tách riêng. Hệ thống đánh lửa điện tử đa chế độ với cuộn cao áp tách riêng.
Ưu điểm của HT đánh lửa Đánh lửa đa chế độ với biểu đồ công suất biểu thị 3 chiều.
Bảng thông số KT tổng thể
Trang 30CÁC SẢN PHẨM KHUYẾN NGHỊ
Nhớt động cơ Nhớt tổng hợp đa cấp SAE 5W-40, API SL, ACEA A3, JASO MA
Dung dịch làm mát Dung dịch làm mát gốc mono – etylen glycol chống đông (Monoethylene glycol antifreeze fluid, CUNA NC 956-16)
Bảng thông số KT tổng thể
Trang 32 Puly dẫn động (Puly trước) gồm 02 nửa Puly, trong đó một nửa được liên kết bằng then hoa
với trục cơ và là nơi xuất phát của đường truyền lực từ trục cơ; một nửa Puly còn lại có khả năng thay đổi vị trí, nửa Puly này được dẫn động bởi một vành xương gắn với trục cơ thông qua 06 bi trụ bọc nhựa
Puly bị dẫn (Puly sau): Được dẫn động thông qua dây đai V, Puly này có nhiệm vụ truyền
động tới họp giảm tốc cuối cùng (Bộ bánh răng láp)
Mỗi nửa Puly sau cũng được chia làm 2 phần (02 nửa); một nửa cố định và một nửa có thể dịch chuyển dọc trục
Hệ thống điều khiển hoạt động của hộp số dựa chủ yếu vào lực quán tính ly tâm
Trang 33CVT hộp số vô cấp
* Truyền chuyển động bằng đai
Trang 34Thay đổi lực
BLACK: pulley cố định
RED: Trạng thái đầu của pulley động
GREEN: Trang thái thứ hai của pully động
• the mobile semi pulling has only a single liberty degree.
• the reaction (Fr) depend of engine torque.
• the reaction (Fr) has a component in direction of the spring load.
THE LOAD NECESSARY TO MOVE THE MOBILE SEMI PULEY IS DIFFERENT IN FUNCTION OF THE ENGINE
TORQUE
THE DESIGNER CHOICES THE ANGLE OF THE TORQUE SLAVING AND THE SPRING TO HAVE THE GEAR SHIFT
CURVE THAT HE WONTS
Truyền động thay đổi liên tục
CVT hộp số vô cấp
Trang 35Clutch starts to
Second speed Shift
Driving pulley
rpm
Đường cong các giai đoạn chuyển động
CVT hộp số vô cấp
Trang 36PULY TRUNG GIAN
NỬA PULY SAU CÓ THỂ DỊCH CHUYỂN DỌC TRỤC
Trang 37LEADER ENGINE
Trang 39Hộp số: Puly dẫn động (Puly trước)
CÁCH LẮP
Lắp ống căn sao cho phần vát vào bên trong
Ngoài bi trụ bọc nhựa, nửa Puly trước còn gồm
phần xương cố định và các khối trượt đệm trượt
Đặt các bi trụ nhựa vào nửa Puly trước
Các bi trụ nhựa khi được lắp vào hốc chứa cần lắp đúng chiều sao cho phần đáy bi có bọc nhựa sẽ tiếp xúc với thành rãnh chịu lực của hốc
Trang 40Hộp số: Puly dẫn động
Cần kiểm tra bạc của nửa Puly dẫn động xem có bị mòn quá mức cho phép hay không? Và
tiến hành đo đường kính trong của bạc, «A»:
Đường kính tối đa cho phép: 26.12 mm
Đường kính tiêu chuẩn: 26.000 ÷ 26.021 mm
Tiến hành đo đường kính ngoài «B» của ống căn trượt của Puly:
Đường kính tối thiểu cho phép: 25.95 mm
Đường kính tiêu chuẩn: 25.959 ÷ 25.98 mm
CHÚ Ý: KHÔNG BÔI TRƠN CHO BAC NÀY!
Trang 41Hộp số: Puly dẫn động
Cần kiểm tra xem tấm xương có bị mòn hay không.
Cần kiểm tra các bi trụ xem có bị hư hại và/hoặc bị mòn không:
Trang 42Dây đai V
Khi tiến hành công việc kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, cần kiểm tra:
Phần bụng của dây đai tại điểm «A» như trong hình vẽ dưới đây Nếu có dấu hiệu nứt gãy
tại điểm kể trên, cần thay dây đai mới
Trang 43Puly bị dẫn (Puly sau)
Đo kiểm đường kính trong của vỏ côn ngoài:
GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN: 134 mm
GIÁ TRỊ TỐI ĐA CHO PHÉP: 134.5 mm
Cần kiểm tra vỏ côn ngoài (quả chuông) xem có bị mòn hay hư hại gì hay không?
Trang 44Hộp số: Puly bị dẫn (Puly sau)
Puly được làm bằng nhôm (tôn thép) và chịu được
mômen xoắn
Cụm côn có khả năng tự làm mát do được tích hợp
cánh quạt trên đó – một số model sẽ không có
Trang 45Nửa Puly sau cố định
Đường kính ngoài của ống trượt:
Giá trị tối thiểu cho phép: 40.96 mm
Giá trị tiêu chuẩn: 40.985 mm
Giới hạn mòn: 0.3 mm
Trang 46Nửa Puly bị dẫn (Puly sau) có thể dịch chuyển
Đo kiểm chiều dài tự do của lò xo lớn:
CHIỀU DÀI TIÊU CHUẨN:
106 mm (125-150c.c.) - 123 mm (200 c.c.)
GIÁ TRỊ GIỚI HẠN CHO PHÉP SAU KHI SỬ
DỤNG :
101 mm (125-150 cc) - 118 mm (200 cc)
Kiểm tra đường kính trong của ống bạc lót:
TỐI ĐA CHO PHÉP: 41.08 mm.
GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN: 41.000 ÷ 41.035 mm.
Trang 47Hộp giảm tốc cuối cùng (Cụm BR láp)
Đây là cụm bánh răng của hộp giảm tốc cuối cùng
với bánh răng trụ răng nghiêng được ngâm trong
nhớt
Trục của Puly sau «1» bắt đầu chuyển động khi
cụm côn ăn khớp, và thông qua bánh răng trung
gian «2» nó truyền chuyển động tới trục «3», tất cả
đều sử dụng vòng bi (tròn) Giữa 2 mặt của vách
máy và vỏ cụm hộp giảm tốc được làm kín bằng
tháo lắp, bảo dưỡng … được đề cập đến trong
chương «Động cơ» của cuốn Sổ tay hướng dẫn sửa
Trang 48Hộp giảm tốc cuối cùng
Kiểm tra mức nhớt
Mỗi một xe đều được trang bị một thước thăm nhớt cho hộp giảm tốc.
Có thể tiến hành châm (đổ) nhớt cho hộp giảm tốc
thông qua lỗ thước thăm nhớt Qui trình đổ, thăm nhớt
và dung tích có thể tham khảo trong chương «Bảo
dưỡng» của cuốn Sổ tay hướng dẫn Đại lý.
Trang 49Hệ thống làm mát
Trang 50b Gió nóng được thổi ra ngoài thông qua phần cửa ra phía dưới mặt máy.
b
Trang 51Piston
Trang 52Hộp số vô cấp với khả năng tự động thay đổi đường kính Puly theo mômen xoắn của động cơ, dây đai V, li hợp (côn) khô tự có khả năng làm mát, có trang bị hộp giảm tốc cuối cùng, vỏ hộp số
có tích hợp mạch dẫn khí làm mát.
Có bơm nhớt cưỡng bức lắp bên trong các te máy, dẫn động xích, 2 lần lọc: lọc lưới và lọc giấy Áp suất nhớt điều chỉnh bằng van áp suất.
BÔI TRƠN
HỘP SỐ
Trang 53HỆ THỐNG CUNG CẤP
NHIÊN LIỆU
Làm mát cưỡng bức bằng gió với cánh quạt gắn trên mâm điện và chạy cùng với trục khuỷu.
HỆ THỐNG LÀM MÁT
Thông qua chế hòa khí.
Đặc tính kỹ thuật
Trang 54Cấu trúc cơ bản: Mặt máy
MẶT MÁY 2 xupap, với hai cò mổ
Lò xo xu páp đa bước
Có thể tiến hành các bước kiểm tra sau với TRỤC CAM:
Ổ bạc, chiều cao vấu, kiểm tra bằng mắt thường
Trang 55Cấu trúc cơ bản: Xylanh
Với các model trước đây, XYLANH được làm bằng nhôm, còn loại mới nhất hiện nay, thì được làm bằng hợp kim thép đúc.
Xylanh cũng giống như là piston, chúng được cung cấp theo
cặp với 4 kích thước đường kính cơ bản: A - B - C - D.
Cặp xylanh-piston được chế tạo theo từng đôi cùng loại:
(AA, BB, CC, DD).
Trang 56Cấu trúc cơ bản: Piston
PISTONS(cũng giống như xylanh) được chế tạo với 4 kích cỡ :
A, B, C, D.
Ký tự trên được đánh dấu trên đỉnh của Piston (nơi chỉ mũi tên).
Lắp vòng găng chặn nhớt (séc măng nhớt) sao cho khe mép vòng
găng đối diện với phần tử lò xo của nó Ngoài ra cần lắp mặt có
chữ TOP lên trên hay là mặt vát xuống dưới.
KÝ KIỆU KIỂU LOẠI PISTON
Lắp vòng găng sao cho mặt có chữ TOP lên trên, hoặc trong bất kỳ trường hợp
nào cũng cần đảm bảo mặt vát quay xuống.
Séc măng được chế tạo sao cho mặt tiếp xúc giữa vòng găng và xylanh là mặt
nón, ngoài ra các mép của vòng găng cần lắp lệch nhau góc 120 độ để tăng độ kín khít.
Piston cần được lắp sao cho mũi tên quay về hướng cửa xả.
Cần bôi trơn các vòng găng bằng nhớt động cơ trước khi lắp chúng.
Trang 57Cấu trúc cơ bản: Trục cơ
Trước khi tháo và sau khi lắp trục cơ lên máy, cần kiểm
tra độ dơ dọc trục (khi động cơ nguội):
0.15 ÷ 0.40 mm
Để lắp đồng hồ so đo độ dơ dọc trục cơ, cần lắp thêm mặt
bích chuyên dụng như hình vẽ dưới.
DỤNG CỤ CHUYÊN DÙNG:
020262Y Mặt bích chuyên dùng.
Trang 58 VÁCH MÁY được cung cấp có sẵn bạc khuỷu (bạc trục cơ), do
đó không thể thay thế bạc trục khuỷu.
Bạc trục khuỷu được chế tạo gồm 02 nửa bán nguyệt, một nửa được chế tạo đặc, một nửa được chế tạo có lỗ và rãnh dẫn nhớt
Trang 59VÁCH MÁY:
Các nửa vách máy được tiến hành đo đạc vào cuối qui trình sản xuất, và được chia làm 2 nhóm tùy thuộc vào kích thước lỗ lắp bạc khuỷu :
CAT 1 (CỐT 1) : Dùng cho vách máy có kích thước lỗ từ mức đường kính danh nghĩa đến đường kính tối thiểu. CAT 1 (CỐT 1) :
CAT 2 (CỐT 2) : Dùng cho vách máy có kích thước lỗ từ mức đường kính danh nghĩa đến đường kính tối đa. CAT 2 (CỐT 2) :
TRỤC CƠ:
Trục cơ gồm 02 bán trục, các bán trục được đo kiểm kích thước vào cuối qui trình sản xuất và cũng được chia ra làm 2 nhóm tương
tự như khi đo kiểm vách máy: CỐT 1 và CỐT 2
Trục cơ cần được lắp đồng thời bằng các bán trục trong cùng nhóm kích thước với nhau Chỉ trong một số trường hợp đặc biệt cụ thể thì việc lắp 02 bán trục không cùng nhóm mới được thực hiện Nhóm của bán trục được thể hiện trên vai trục.
BÁN TR C Ụ VÁCH MÁY
Trang 60Cấu trúc cơ bản: Trục khuỷu
TRỤC KHUỶU là một cụm bao gồm cả 02 bán trục và thanh truyền.
Trục khuỷu được lắp trên 02 bạc khuỷu, một nằm trên vách máy phía bên hộp số và một nằm trên vách máy
phía bên mâm điện.
Đầu to của thanh truyền được bôi trơn bằng nhớt có áp lực cao bơm xuyên qua thân của trục khuỷu.
TRỤC CƠ cũng được cung cấp với 02 nhóm kích thước:
CAT 1 (CỐT 1) = ø 28.998 ÷ 29.004
CAT 2 (CỐT 2) = ø 29.004 ÷ 29.010
Chỉ số «*1 - *2» được đánh dấu trên phần đối trọng (má trục) của trục «*1 - *2»
khuỷu Để phân biệt thì trên vỏ gói phụ tùng được đánh dấu bằng
FC1/FC2
FC1/FC2 hoặc (001/002).
Nếu cần thay thế loại trục khuỷu được lắp ráp bởi 02 bán trục thuộc
nhóm kích thước khác nhau thì cần thiết phải tiến hành thay thế cả 02
vách máy với kích thước thuộc nhóm tương ứng.
- Độ dơ dọc trục thanh truyền: 0.20 ÷ 0.50 mm
- Độ dơ hướng kính của thanh truyền:0.036 ÷ 0.054 mm
KIỂM TRA ĐẦU NHỎ THANH TRUYỀN
- Kích thước tối đa: 15.030 mm
- Kích thước tiêu chuẩn: 15 + 0.015 + 0.025 mm
Trang 61 Các chi tiết thuộc hệ thống phối khí
Xác lập thời điểm đánh lửa
Hệ thống phối khí và xác lập thời điểm đánh lửa
6
Trang 62Hệ thống phối khí: tổng quan
Thanh tỳ xích cam trên
BR đầu trục cam Tăng xích cam
Xích cam Thanh tỳ dưới xích cam
Trang 63Hệ thống van xu páp
Các van này có đường kính và độ dài khác
nhau : van xả có đường kính nhỏ hơn và chiều
dài ngắn hơn so với van nạp
INTAKE OUTLET
Trang 64Hệ thống phối khí: khe hở nhiệt
Việc kiểm tra KHE HỞ NHIỆT cần được tiến
hành khi động cơ nguội, và với tất cả các dòng
động cơ Leader thì các kích thước là:
0.10 mm cho van nạp
Để tiến hành kiểm tra khe hở nhiệt, cần kiểm
tra dấu trên bánh răng trục cam trùng khớp với dấu
trên gối đỡ trục cam
0.15 mm cho van xả
VAN NẠP
VAN XẢ
Chụp ảnh 2 xupap va thay thế
Trang 65Hệ thống phối khí: Cơ cấu giảm áp
cấu sử dụng lực quán tính ly tâm (quả văng)
Cơ cấu này gắn liền với một chốt nhỏ, chốt này làm
nhiệm vụ mở van xả của động cơ
Cơ cấu này cho phép van xả luôn bị mở khi mới khởi
động và cho phép van xả thực hiện qui trình đóng mở bình thường khi động cơ đạt tốc độ xấp xỉ 1000 vòng/phút
KIỂM TRA:
Kiểm tra độ mòn rãnh trượt của quả văng trên tấm dẫn
hướng hình tròn
Kiểm tra độ mòn của vấu cam, đệm tròn và đệm cao su
hạn chế hành trình nằm trên nắp cụm quả văng