1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu hướng dẫn động cơ xe máy PIAGGIO TRAINING ENGINE (VIETNAMESE)

85 794 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 14,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu hướng dẫn động cơ xe máy Piaggio I. Khái Niệm Cơ Bản Về Động cơII. Các thành phần chính của động cơIII. Đặc điểm của động cơ 2 kỳ và 4 kỳVI. Các khái niệm cơ bảnV. Động cơ 4 kỳ điển hình của Piaggio Việt Nam

Trang 1

TÀI LIỆU ĐÀO TẠO ĐỘNG CƠ

PIAGGIO

I.

I Khái Niệm C Khái Niệm C ơ Bản Về Động cơ

II Các thành phần chính của động cơ

III Đặc điểm của động cơ 2 kỳ và 4 kỳ

VI Các khái niệm cơ bản

V Động cơ 4 kỳ điển hình của Piaggio Việt Nam

NỘI DUNG:

Trang 2

I Khái Niệm Cơ Bản Về Động cơ

1.Động cơ là gì?

Để cho xe và người ngồi trên xe có thể chuyển động trên đường, bánh xe phải phát sinh lực kéo Lực kéo này là do động cơ sinh ra.

Nhìn chung, động cơ là một thiết bị để chuyển đổi năng lượng nước, gió, nhiệt, điện, nguyên tử

thànhcơ năng (lực kéo) Một động cơ mà biến đổi nhiệt năng sinh ra trong quá trình cháy giãn nở thành cơ năng được gọi là động cơ nhiệt.

2 Phân loại động cơ nhiệt

Trang 3

Theo loại chuyển động: Loại chuyển động tịnh tiến của piston, loại chuyển động quay (động cơ tuabin, động cơ piston xoay)

Theo loại đánh lửa: Đánh lửa bằng tia lửa điện, áp suất nén,

Theo chu trình hoạt động: Động cơ 4 kỳ, động cơ 2 kỳ, động cơ piston xoay.

Trang 4

I Khái Niệm Cơ Bản Về Động cơ

Ba yếu tố quan trọng đối với hoạt động của động cơ

Trang 5

II Các thành phần chính của động cơ

Trang 6

II Các thành phần chính của động cơ

Trang 7

III Đặc điểm của động cơ 2 kỳ và 4 kỳ

Ưu điểm

• Mỗi vòng quay trục khuỷu lại có 1 kỳ sinh công, quay vòng của trục khuỷu

ổn định -> Công suất và mômen

sinh ra đều và ổn định.

• Không có xupap, nên giảm đáng kể số lượng chi tiết, giúp cho việc bảo

dưỡng dễ dàng, giảm chi phí.

• Quán tính sinh ra do chuyển động tịnh tiến nhỏ -> Động cơ chạy êm, ít

rung động.

• So sánh với động cơ 4 kỳ với tốc độ động cơ như nhau thì công suất sinh ra lớn hơn.

• So sánh với động cơ 4 kỳ thì số chu kỳ sinh công gấp đôi Với dung tích

như nhau và giả sử hiệu suất cháy, giãn nở là như nhau thì công suất sinh ra

là gấp đôi (thực tế là gấp khoảng 1.7 lần) Hiệu quả công suất cao so với

mức tiêu tốn nhiên liệu (PS/l lớn hay g/PS nhỏ).

Nhược điểm

• Quá trình nạp và xả ngắn, nên sự mất mát nhiên liệu lớn.

• Trên thành xilanh có các cửa (các lỗ), nên khi xecmăng đi qua các khu vực này sẽ dẫn tới hiện tượng mòn không đều.

1 Cấu trúc và đặc điểm của động cơ 2 kỳ

Trang 8

III Đặc điểm của động cơ 2 kỳ và 4 kỳ

2 Cấu trúc và đặc điểm của động cơ 4 kỳ

Ưu điểm

• Các kỳ nạp, nén, cháy giãn nở sinh công, xả diễn ra riêng biệt,

nên sự hoạt động rất chính xác, hiệu quả và ổn định Khoảng tốc

độ hoạt động ổn định của động cơ rộng từ thấp đến cao (500 ~

10,000 v/p hoặc hơn)

• Sự mất mát nhiên liệu so với động cơ hai kỳ là ít hơn, nên tiết

kiệm nhiên liệu hơn.

• Hoạt động ổn định cả ở tốc độ thấp và hiện tượng quá nhiệt

xảy ra không thường xuyên nhờ có hệ thống bôi trơn.

• Quá trình nạp và nén diễn ra lâu hơn, nên hiệu suất nạp và nén

cao hơn ->Hiệu quả công suất cao so với mức tiêu tốn nhiên

liệu (PS/l lớn).

• Tiêu tốn nhiệt năng thấp hơn so với động cơ 2 kỳ

Nhược điểm

• Hệ thống phối khì đóng mở xupap khá phức tạp, nhi?u chi ti?t

và thông số cần phải bảo dư?ng, căn chỉnh

nên việc bảo dư?ng kh? khăn hơn.

• Ti?ng ồn các cơ cấu cơ kh? lớn.

• Hai vòng quay trục khuỷu mới c? một kỳ sinh công nên sự cân

bằng k?m hơn (rung động) -> Nên khi thi?t

k? cần phải tăng số xilanh hoặc thi?t k? đặc biệt để giảm rung

động.

Trang 9

VI Các khái niệm cơ bản

1.Chu trình hoạt động của Piston

Video

Trang 10

VI Các khái niệm cơ bản

2 Điểm chết trên (dưới)

Trang 11

VI Các khái niệm cơ bản

3 Hành trình một chiều của piston

Trang 12

VI Các khái niệm cơ bản

4 Góc quay trục khuỷu

Trang 13

VI Các khái niệm cơ bản

5 Dung tích xylanh

Trang 14

VI Các khái niệm cơ bản

6 Dung tích buồng đốt và dung tích toàn bộ

Trang 15

VI Các khái niệm cơ bản

7 Tỉ số nén

Trang 16

VI Các khái niệm cơ bản

8 Tốc độ piston

Trang 17

VI Các khái niệm cơ bản

9 Mômen

Trang 18

VI Các khái niệm cơ bản

10 Công Suất(Mã lực) và quan hệ của nó với tốc độ động cơ

Trang 19

VI Các khái niệm cơ bản

11 Đường đặc tính của động cơ và quan hệ tốc độ xe với tốc độ động cơ

Trang 20

VI Các khái niệm cơ bản

12 Đường đặc tính quan hệ tốc độ xe với công suất, mômen xoắn và tiêu thụ nhiên liệu

Vòng quay(rpm)

Công Suất

Mô men

Tiêu thụ nhiên liệu

Trang 21

ưu điểm và có mức độ xả thải thấp.

V Động cơ 4 kỳ điển hình của Piaggio Việt Nam

Trang 22

NỘI DUNG

1 2 3 4

Hệ thống làm mát

Lời nói đầu – Thông số KT

We'll talk about… and we'll…

5

Hệ thống phối khí Hộp số

Hệ thống bôi trơn

Trang 24

Giới thiệu – Động cơ Leader

Động cơ Leader

Leader là dòng sản phẩm động cơ 4 thì đầu tiên của Piaggio, có 2 van, làm mát bằng không

khí giống như các dòng sản phẩm trước đó

Việc phân loại động cơ Leader trong dòng sản phẩm dựa vào dung tích và đặc tính

Trang 26

Bảng thông số KT tổng thể

Loại 1 xylanh – 4 kỳ - 2 van

Hệ thống phối khí Trục cam đơn trên nắp máy dẫn động bằng xích

Hệ thống bôi trơn Bơm dầu cưỡng bức, dẫn động bằng xích, 2 lọc dầu (lọc dạng lưới và lọc giấy)

HT cung cấp nhiên liệu Chế hòa khí KEIHIN CVK 27 và bơm xăng điện. Chế hòa khí KEIHIN CVK 27 và bơm xăng điện.

HT làm mát Làm mát bằng khí cưỡng bức Làm mát bằng khí cưỡng bức

Trang 27

ĐỘNG CƠ 125 cc – 150 cc

HỘP SỐ

Giảm tốc sơ cấp Puly tự động thay đổi đường kính tùy thuộc vào mômen xoắn, dây đai V, li hợp khô , tự làm mát bằng cánh quạt thông gió cưỡng bức.

Bảng thông số KT tổng thể

Trang 28

ĐỘNG CƠ 125 cc 150 cc

HỆ THỐNG ĐIỆN

Đánh lửa Hệ thống đánh lửa điện tử đa chế độ với cuộn cao áp tách riêng. Hệ thống đánh lửa điện tử đa chế độ với cuộn cao áp tách riêng.

Ưu điểm của HT đánh lửa Đánh lửa đa chế độ với biểu đồ công suất biểu thị 3 chiều.

Bảng thông số KT tổng thể

Trang 30

CÁC SẢN PHẨM KHUYẾN NGHỊ

Nhớt động cơ Nhớt tổng hợp đa cấp SAE 5W-40, API SL, ACEA A3, JASO MA

Dung dịch làm mát Dung dịch làm mát gốc mono – etylen glycol chống đông (Monoethylene glycol antifreeze fluid, CUNA NC 956-16)

Bảng thông số KT tổng thể

Trang 32

 Puly dẫn động (Puly trước) gồm 02 nửa Puly, trong đó một nửa được liên kết bằng then hoa

với trục cơ và là nơi xuất phát của đường truyền lực từ trục cơ; một nửa Puly còn lại có khả năng thay đổi vị trí, nửa Puly này được dẫn động bởi một vành xương gắn với trục cơ thông qua 06 bi trụ bọc nhựa

 Puly bị dẫn (Puly sau): Được dẫn động thông qua dây đai V, Puly này có nhiệm vụ truyền

động tới họp giảm tốc cuối cùng (Bộ bánh răng láp)

Mỗi nửa Puly sau cũng được chia làm 2 phần (02 nửa); một nửa cố định và một nửa có thể dịch chuyển dọc trục

Hệ thống điều khiển hoạt động của hộp số dựa chủ yếu vào lực quán tính ly tâm

Trang 33

CVT hộp số vô cấp

* Truyền chuyển động bằng đai

Trang 34

Thay đổi lực

BLACK: pulley cố định

RED: Trạng thái đầu của pulley động

GREEN: Trang thái thứ hai của pully động

• the mobile semi pulling has only a single liberty degree.

• the reaction (Fr) depend of engine torque.

• the reaction (Fr) has a component in direction of the spring load.

THE LOAD NECESSARY TO MOVE THE MOBILE SEMI PULEY IS DIFFERENT IN FUNCTION OF THE ENGINE

TORQUE

THE DESIGNER CHOICES THE ANGLE OF THE TORQUE SLAVING AND THE SPRING TO HAVE THE GEAR SHIFT

CURVE THAT HE WONTS

Truyền động thay đổi liên tục

CVT hộp số vô cấp

Trang 35

Clutch starts to

Second speed Shift

Driving pulley

rpm

Đường cong các giai đoạn chuyển động

CVT hộp số vô cấp

Trang 36

PULY TRUNG GIAN

NỬA PULY SAU CÓ THỂ DỊCH CHUYỂN DỌC TRỤC

Trang 37

LEADER ENGINE

Trang 39

Hộp số: Puly dẫn động (Puly trước)

CÁCH LẮP

 Lắp ống căn sao cho phần vát vào bên trong

 Ngoài bi trụ bọc nhựa, nửa Puly trước còn gồm

phần xương cố định và các khối trượt đệm trượt

 Đặt các bi trụ nhựa vào nửa Puly trước

 Các bi trụ nhựa khi được lắp vào hốc chứa cần lắp đúng chiều sao cho phần đáy bi có bọc nhựa sẽ tiếp xúc với thành rãnh chịu lực của hốc

Trang 40

Hộp số: Puly dẫn động

Cần kiểm tra bạc của nửa Puly dẫn động xem có bị mòn quá mức cho phép hay không? Và

tiến hành đo đường kính trong của bạc, «A»:

Đường kính tối đa cho phép: 26.12 mm

Đường kính tiêu chuẩn: 26.000 ÷ 26.021 mm

Tiến hành đo đường kính ngoài «B» của ống căn trượt của Puly:

Đường kính tối thiểu cho phép: 25.95 mm

Đường kính tiêu chuẩn: 25.959 ÷ 25.98 mm

CHÚ Ý: KHÔNG BÔI TRƠN CHO BAC NÀY!

Trang 41

Hộp số: Puly dẫn động

Cần kiểm tra xem tấm xương có bị mòn hay không.

Cần kiểm tra các bi trụ xem có bị hư hại và/hoặc bị mòn không:

Trang 42

Dây đai V

Khi tiến hành công việc kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, cần kiểm tra:

Phần bụng của dây đai tại điểm «A» như trong hình vẽ dưới đây Nếu có dấu hiệu nứt gãy

tại điểm kể trên, cần thay dây đai mới

Trang 43

Puly bị dẫn (Puly sau)

Đo kiểm đường kính trong của vỏ côn ngoài:

GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN: 134 mm

GIÁ TRỊ TỐI ĐA CHO PHÉP: 134.5 mm

 Cần kiểm tra vỏ côn ngoài (quả chuông) xem có bị mòn hay hư hại gì hay không?

Trang 44

Hộp số: Puly bị dẫn (Puly sau)

 Puly được làm bằng nhôm (tôn thép) và chịu được

mômen xoắn

 Cụm côn có khả năng tự làm mát do được tích hợp

cánh quạt trên đó – một số model sẽ không có

Trang 45

Nửa Puly sau cố định

Đường kính ngoài của ống trượt:

Giá trị tối thiểu cho phép: 40.96 mm

Giá trị tiêu chuẩn: 40.985 mm

Giới hạn mòn: 0.3 mm

Trang 46

Nửa Puly bị dẫn (Puly sau) có thể dịch chuyển

Đo kiểm chiều dài tự do của lò xo lớn:

 CHIỀU DÀI TIÊU CHUẨN:

106 mm (125-150c.c.) - 123 mm (200 c.c.)

 GIÁ TRỊ GIỚI HẠN CHO PHÉP SAU KHI SỬ

DỤNG :

101 mm (125-150 cc) - 118 mm (200 cc)

Kiểm tra đường kính trong của ống bạc lót:

 TỐI ĐA CHO PHÉP: 41.08 mm.

 GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN: 41.000 ÷ 41.035 mm.

Trang 47

Hộp giảm tốc cuối cùng (Cụm BR láp)

Đây là cụm bánh răng của hộp giảm tốc cuối cùng

với bánh răng trụ răng nghiêng được ngâm trong

nhớt

Trục của Puly sau «1» bắt đầu chuyển động khi

cụm côn ăn khớp, và thông qua bánh răng trung

gian «2» nó truyền chuyển động tới trục «3», tất cả

đều sử dụng vòng bi (tròn) Giữa 2 mặt của vách

máy và vỏ cụm hộp giảm tốc được làm kín bằng

tháo lắp, bảo dưỡng … được đề cập đến trong

chương «Động cơ» của cuốn Sổ tay hướng dẫn sửa

Trang 48

Hộp giảm tốc cuối cùng

Kiểm tra mức nhớt

Mỗi một xe đều được trang bị một thước thăm nhớt cho hộp giảm tốc.

Có thể tiến hành châm (đổ) nhớt cho hộp giảm tốc

thông qua lỗ thước thăm nhớt Qui trình đổ, thăm nhớt

và dung tích có thể tham khảo trong chương «Bảo

dưỡng» của cuốn Sổ tay hướng dẫn Đại lý.

Trang 49

Hệ thống làm mát

Trang 50

b Gió nóng được thổi ra ngoài thông qua phần cửa ra phía dưới mặt máy.

b

Trang 51

Piston

Trang 52

Hộp số vô cấp với khả năng tự động thay đổi đường kính Puly theo mômen xoắn của động cơ, dây đai V, li hợp (côn) khô tự có khả năng làm mát, có trang bị hộp giảm tốc cuối cùng, vỏ hộp số

có tích hợp mạch dẫn khí làm mát.

Có bơm nhớt cưỡng bức lắp bên trong các te máy, dẫn động xích, 2 lần lọc: lọc lưới và lọc giấy Áp suất nhớt điều chỉnh bằng van áp suất.

BÔI TRƠN

HỘP SỐ

Trang 53

HỆ THỐNG CUNG CẤP

NHIÊN LIỆU

Làm mát cưỡng bức bằng gió với cánh quạt gắn trên mâm điện và chạy cùng với trục khuỷu.

HỆ THỐNG LÀM MÁT

Thông qua chế hòa khí.

Đặc tính kỹ thuật

Trang 54

Cấu trúc cơ bản: Mặt máy

MẶT MÁY 2 xupap, với hai cò mổ

Lò xo xu páp đa bước

Có thể tiến hành các bước kiểm tra sau với TRỤC CAM:

Ổ bạc, chiều cao vấu, kiểm tra bằng mắt thường

Trang 55

Cấu trúc cơ bản: Xylanh

 Với các model trước đây, XYLANH được làm bằng nhôm, còn loại mới nhất hiện nay, thì được làm bằng hợp kim thép đúc.

 Xylanh cũng giống như là piston, chúng được cung cấp theo

cặp với 4 kích thước đường kính cơ bản: A - B - C - D.

 Cặp xylanh-piston được chế tạo theo từng đôi cùng loại:

(AA, BB, CC, DD).

Trang 56

Cấu trúc cơ bản: Piston

PISTONS(cũng giống như xylanh) được chế tạo với 4 kích cỡ :

A, B, C, D.

 Ký tự trên được đánh dấu trên đỉnh của Piston (nơi chỉ mũi tên).

 Lắp vòng găng chặn nhớt (séc măng nhớt) sao cho khe mép vòng

găng đối diện với phần tử lò xo của nó Ngoài ra cần lắp mặt có

chữ TOP lên trên hay là mặt vát xuống dưới.

KÝ KIỆU KIỂU LOẠI PISTON

 Lắp vòng găng sao cho mặt có chữ TOP lên trên, hoặc trong bất kỳ trường hợp

nào cũng cần đảm bảo mặt vát quay xuống.

 Séc măng được chế tạo sao cho mặt tiếp xúc giữa vòng găng và xylanh là mặt

nón, ngoài ra các mép của vòng găng cần lắp lệch nhau góc 120 độ để tăng độ kín khít.

 Piston cần được lắp sao cho mũi tên quay về hướng cửa xả.

 Cần bôi trơn các vòng găng bằng nhớt động cơ trước khi lắp chúng.

Trang 57

Cấu trúc cơ bản: Trục cơ

 Trước khi tháo và sau khi lắp trục cơ lên máy, cần kiểm

tra độ dơ dọc trục (khi động cơ nguội):

0.15 ÷ 0.40 mm

 Để lắp đồng hồ so đo độ dơ dọc trục cơ, cần lắp thêm mặt

bích chuyên dụng như hình vẽ dưới.

DỤNG CỤ CHUYÊN DÙNG:

020262Y Mặt bích chuyên dùng.

Trang 58

 VÁCH MÁY được cung cấp có sẵn bạc khuỷu (bạc trục cơ), do

đó không thể thay thế bạc trục khuỷu.

 Bạc trục khuỷu được chế tạo gồm 02 nửa bán nguyệt, một nửa được chế tạo đặc, một nửa được chế tạo có lỗ và rãnh dẫn nhớt

Trang 59

VÁCH MÁY:

Các nửa vách máy được tiến hành đo đạc vào cuối qui trình sản xuất, và được chia làm 2 nhóm tùy thuộc vào kích thước lỗ lắp bạc khuỷu :

CAT 1 (CỐT 1) : Dùng cho vách máy có kích thước lỗ từ mức đường kính danh nghĩa đến đường kính tối thiểu. CAT 1 (CỐT 1) :

CAT 2 (CỐT 2) : Dùng cho vách máy có kích thước lỗ từ mức đường kính danh nghĩa đến đường kính tối đa. CAT 2 (CỐT 2) :

TRỤC CƠ:

Trục cơ gồm 02 bán trục, các bán trục được đo kiểm kích thước vào cuối qui trình sản xuất và cũng được chia ra làm 2 nhóm tương

tự như khi đo kiểm vách máy: CỐT 1 và CỐT 2

Trục cơ cần được lắp đồng thời bằng các bán trục trong cùng nhóm kích thước với nhau Chỉ trong một số trường hợp đặc biệt cụ thể thì việc lắp 02 bán trục không cùng nhóm mới được thực hiện Nhóm của bán trục được thể hiện trên vai trục.

BÁN TR C Ụ VÁCH MÁY

Trang 60

Cấu trúc cơ bản: Trục khuỷu

TRỤC KHUỶU là một cụm bao gồm cả 02 bán trục và thanh truyền.

 Trục khuỷu được lắp trên 02 bạc khuỷu, một nằm trên vách máy phía bên hộp số và một nằm trên vách máy

phía bên mâm điện.

 Đầu to của thanh truyền được bôi trơn bằng nhớt có áp lực cao bơm xuyên qua thân của trục khuỷu.

TRỤC CƠ cũng được cung cấp với 02 nhóm kích thước:

CAT 1 (CỐT 1) = ø 28.998 ÷ 29.004

CAT 2 (CỐT 2) = ø 29.004 ÷ 29.010

Chỉ số «*1 - *2» được đánh dấu trên phần đối trọng (má trục) của trục «*1 - *2»

khuỷu Để phân biệt thì trên vỏ gói phụ tùng được đánh dấu bằng

FC1/FC2

FC1/FC2 hoặc (001/002).

Nếu cần thay thế loại trục khuỷu được lắp ráp bởi 02 bán trục thuộc

nhóm kích thước khác nhau thì cần thiết phải tiến hành thay thế cả 02

vách máy với kích thước thuộc nhóm tương ứng.

- Độ dơ dọc trục thanh truyền: 0.20 ÷ 0.50 mm

- Độ dơ hướng kính của thanh truyền:0.036 ÷ 0.054 mm

KIỂM TRA ĐẦU NHỎ THANH TRUYỀN

- Kích thước tối đa: 15.030 mm

- Kích thước tiêu chuẩn: 15 + 0.015 + 0.025 mm

Trang 61

 Các chi tiết thuộc hệ thống phối khí

 Xác lập thời điểm đánh lửa

Hệ thống phối khí và xác lập thời điểm đánh lửa

6

Trang 62

Hệ thống phối khí: tổng quan

Thanh tỳ xích cam trên

BR đầu trục cam Tăng xích cam

Xích cam Thanh tỳ dưới xích cam

Trang 63

Hệ thống van xu páp

 Các van này có đường kính và độ dài khác

nhau : van xả có đường kính nhỏ hơn và chiều

dài ngắn hơn so với van nạp

INTAKE OUTLET

Trang 64

Hệ thống phối khí: khe hở nhiệt

 Việc kiểm tra KHE HỞ NHIỆT cần được tiến

hành khi động cơ nguội, và với tất cả các dòng

động cơ Leader thì các kích thước là:

0.10 mm cho van nạp

 Để tiến hành kiểm tra khe hở nhiệt, cần kiểm

tra dấu trên bánh răng trục cam trùng khớp với dấu

trên gối đỡ trục cam

0.15 mm cho van xả

VAN NẠP

VAN XẢ

Chụp ảnh 2 xupap va thay thế

Trang 65

Hệ thống phối khí: Cơ cấu giảm áp

cấu sử dụng lực quán tính ly tâm (quả văng)

 Cơ cấu này gắn liền với một chốt nhỏ, chốt này làm

nhiệm vụ mở van xả của động cơ

 Cơ cấu này cho phép van xả luôn bị mở khi mới khởi

động và cho phép van xả thực hiện qui trình đóng mở bình thường khi động cơ đạt tốc độ xấp xỉ 1000 vòng/phút

KIỂM TRA:

 Kiểm tra độ mòn rãnh trượt của quả văng trên tấm dẫn

hướng hình tròn

 Kiểm tra độ mòn của vấu cam, đệm tròn và đệm cao su

hạn chế hành trình nằm trên nắp cụm quả văng

Ngày đăng: 11/05/2017, 20:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thông số KT tổng thể - Tài liệu hướng dẫn động cơ xe máy PIAGGIO TRAINING ENGINE (VIETNAMESE)
Bảng th ông số KT tổng thể (Trang 26)
Bảng thông số KT tổng thể - Tài liệu hướng dẫn động cơ xe máy PIAGGIO TRAINING ENGINE (VIETNAMESE)
Bảng th ông số KT tổng thể (Trang 26)
Bảng thông số KT tổng thể - Tài liệu hướng dẫn động cơ xe máy PIAGGIO TRAINING ENGINE (VIETNAMESE)
Bảng th ông số KT tổng thể (Trang 28)
Bảng thông số KT tổng thể - Tài liệu hướng dẫn động cơ xe máy PIAGGIO TRAINING ENGINE (VIETNAMESE)
Bảng th ông số KT tổng thể (Trang 29)
Bảng thông số KT tổng thể - Tài liệu hướng dẫn động cơ xe máy PIAGGIO TRAINING ENGINE (VIETNAMESE)
Bảng th ông số KT tổng thể (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w