1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chế tạo mô hình và biên soạn tài liệu hướng dẫn động cơ toyota 4s-fe

119 869 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 9,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SƠ ĐỒ CHÂN ECU TRÊN MÔ HÌNHBATT Dương thường trực của ECU +B Dương cung cấp cho ECU sau rơle chính STA Tín hiệu khởi động FC Tín hiệu điều khiển bơm xăng NE+ Tín hiệu tốc độ động cơ NE-

Trang 1

PHẦN I:

ĐẶT VẤN ĐỀ

I ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đề tài “CHẾ TẠO MÔ HÌNH VÀ BIÊN SOẠN TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ĐỘNG CƠ TOYOTA 4S-FE” mang tính ứng dụng cao trong việc dạy học Hiện

nay ở các trường kỹ thuật tạo ra các mô hình của xe Toyota để sinh viên có thểnghiên cứu và thực hành, qua đó giúp sinh viên có điều kiện được học tập một cáchtrực quan, sinh động hơn Thêm vào đó với việc biên soạn lại giáo trình học tập chosinh viên giúp cho sinh viên có thể dễ dàng tra cứu từng hệ thống trên xe

Trình tự thực hiên:

1 Tham khảo tài liệu.

2 Thiết kế chế tạo khung mô hình và lắp đặt thiết bị mô hình.

3 Thiết kế chế tạo sa bàn và cách bố trí các chi tiết trên sa bàn.

4 Thiết kế chế tạo các mạch điện điều khiển và cách bố trí đường dây.

5 Thiết kế chế tạo các chi tiết phụ.

6 Tiến hành đo đạc, kiểm tra, thu thập các thông số.

7 Thiết kế các bài giảng cho mô hình.

8 Viết báo cáo.

II TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Ngày nay, ôtô trở thành phương tiện không thể thiếu trong đời sống xãhội.Đồng thời với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp đã đưa nềncông nghiệp ôtô lên một tầm cao mới Bên cạnh đó với một chiếc xe ngày cànghoàn thiện đòi hỏi phải các trường kỹ thuật cần phải cập nhật thường xuyên và việcbiên soạn lại giáo trình là cần thiết

Hiện nay các trường ở các nước công nghiệp phát triển đã đưa vào hệ thốngchẩn đoán hiện đại giúp cho các sinh viên dễ dàng tiếp thu nhanh chóng hơn Tuynhiên do điều kiện mỗi nước khác nhau, vì vậy chúng ta chưa có điều kiện thực hiệnnhư các nước phát triển nhưng chúng ta đã làm ra nhiều mô hình hiện đại và ngàycàng cải tiến để đưa phục vụ công tác giảng dạy tốt hơn

Trang 2

III NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI

Hiện nay, hệ thống điện động cơ là hệ thống quan trọng nhất trên xe Hầu hếtcác sinh viên đều lo ngại là việc đọc sơ đồ như thế nào cho đúng Thêm vào đó, cóquá nhiều sơ đồ được vẽ theo nhiều cách khác nhau và quá nhiều tài liệu cũng đượcviết theo nhiều kiểu rất khó cho sinh viên trong việc đọc các tài liệu Do đó việc tạo

ra mô hình và đưa ra phương pháp chẩn đoán là điều hết sức cần thiết cho mỗi sinhviên

Trang 3

Với việc sử dụng hệ thống điện tử trên xe đòi hỏi người sinh viên khôngnhững có kiến thức cơ bản về chúng mà còn phải biết cách kiểm tra để xem chúngcòn hoạt động tốt hay không.

Xuất phát từ nhu cầu đó nhóm chúng tôi đã thực hiện đề tài “CHẾ TẠO MÔ HÌNH VÀ BIÊN SOẠN TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ĐỘNG CƠ TOYOTA 4S- FE” với mong muốn tạo ra một sản phẩm áp dụng vào giảng dạy Mô hình sẽ giúp

cho sinh viên có một cái nhìn trực quan, hiểu rõ nguyên lý hoạt động các bộ phậncủa hệ thống điện điều khiển động cơ 4S–FE, hơn hết là từ việc nắm vững nhữngkiến thức chuyên môn, người học có thể tự chẩn đoán, sửa chữa mọi hư hỏng liênquan đến các hệ thống này

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Nghiên cứu lý thuyết hệ thống điều khiển động cơ của hãng xe Toyota

 Nghiên cứu sơ đồ mạch điện của các xe thuộc Toyota

 Tham khảo tài liệu các mô hình giảng dạy hiện có tại Khoa Cơ khí ĐộngLực để cải tiến nội dung mô hình cho phù hợp hơn

 Thu thập thông tin, học hỏi kinh nghiệm từ thầy cô, bạn bè

 Quan sát và thực nghiệm các mô hình phục vụ cho giảng dạy

III NỘI DUNG

Nội dung đề tài được thực hiện theo 5 phần:

1 Nghiên cứu chương trình giảng dạy thực tập động cơ II

2 Thiết kế, thi công khung gá mô hình

3 Giới thiệu đặc điểm động cơ Toyota 4S-FE

4 Thi công hệ thống điện điều khiển động cơ

5 Biên soạn tài liệu hướng dẫn thực hành trên mô hình

Trang 4

1 CẤU TẠO MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG 4S– FE.

Để gá đặt các chi tiết như: động cơ, sa bàn, thùng nhiên liệu, két nước, bàn đạp

ga, khóa điện Phần khung được chế tạo đúng theo kích thước nhờ vậy bố tríđộng cơ dễ dàng và di chuyển tiện lợi

Hình 1.1: Khung mô hình (hình chiếu trục đo).

Trang 5

Hình 1.2: Khung mô hình (hình chiếu đứng).

Hình 1.3: Khung mô hình (hình chiếu bằng)

Hình 1.4: Khung mô hình (hình chiếu cạnh).

Trang 6

1.2 Phần sa bàn

Được bố trí hợp lý giúp cho người học trực quan hơn với bảng chân giắc ECUđược mắc song song tương ứng với các chân trong các giắc ECU giúp cho ngườihọc có thể dễ dàng, thuận tiện trong việc kiểm tra các thông số như: điện trở, điện

áp, xung điện Giắc chẩn đoán DLC1 được bố trí ngay trên sa bàn thuận tiện choviệc kết nối với máy chẩn đoán cầm tay Táplô được bố trí ngay trung tâm của sabàn, giúp cho người học dễ dàng quan sát được các tín hiệu hoạt động của đèn báocũng như đồng hồ tốc độ động cơ Nhìn chung sa bàn gồm các bộ phận chính sau:

Hình 1.6: Sa bàn.

1 Táp-lô bao gồm các đồng hồ và các đèn báo

2 Giắc chẩn đoán DLC1 (OBD-I).

Trang 7

Hình 1.7: Động cơ

Các cảm biến:

 Cảm biến đo áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp MAP

 Cảm biến vị trí cánh bướm ga

 Van điều khiển tốc độ không tải (ISC)

 Bộ sấy trong cảm biến oxy

 Rơle mở mạch

Đèn báo lỗi “check engine”.

Ngoài ra trên động cơ còn có các bộ phận khác như: bộ phận truyền đai, cácmô-tơ truyền động, các đường ống nhiên liệu, đường ống nước làm mát…

2 SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN TRÊN MÔ HÌNH

Trang 9

3 SƠ ĐỒ CHÂN ECU TRÊN MÔ HÌNH

BATT Dương thường trực của ECU

+B Dương cung cấp cho ECU sau rơle chính

STA Tín hiệu khởi động

FC Tín hiệu điều khiển bơm xăng

NE+ Tín hiệu tốc độ động cơ

NE- Mass của tín hiệu vị trí xi lanh và tốc độ động cơ

VC Điện áp 5V cung cấp cho các cảm biến

VTA Tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga

PIM Tín hiệu cảm biến áp suất đường ống nạp

IGT1, IGT2 Tín hiệu điều khiển đánh lửa

IGF Tín hiệu phản hồi đánh lửa

#10 Tín hiệu điều khiển phun máy số 1,4

#20 Tín hiệu điều khiển phun máy số 2,3

HT Tín hiệu điều khiển bộ sấy cảm biến oxy

OX Tín hiệu cảm biến oxy số

KNK Tín hiệu cảm biến kích nổ

TAC Tín hiệu tốc độ động cơ

THA Tín hiệu cảm biến nhiệt độ khí nạp

THW Tín hiệu cảm biến nhiệt độ nước làm mát

Trang 10

ISCO Tín hiệu điều khiển mở van ISC

ISCC Tín hiệu điều khiển đóng van ISC

W Tín hiệu điều khiển đèn check

E1 Nối đất của ECU động cơ

E2 Nối đất của cảm biến

E01, E02 Nối đất của cơ cấu chấp hành

VF Tín hiệu ra của hiệu chỉnh phản hồi tỉ lệ khí-nhiên liệu

TE1 Giắc chẩn đoán của Toyota

TE2 Giắc chẩn đoán của Toyota

FAN Tín hiệu điều khiển quạt động cơ

Trang 11

4 BẢNG ĐIỆN ÁP

(V)

+B(E9-22) - E1(E11-16) Khóa điện ở vị trí ON 9-14VC(E10-14) - E2(E10-16) Khóa điện ở vị trí ON 4.5-5.5

THW(E10-5) - E2(E10-16) Nhiệt độ nước làm mát động cơ

80°C (176°F)

0.2-1.0FAN(E9-19) – E01(E11-1) Khóa điện ở vị trí ON 9-14

Trang 12

giắc E11 của ECU

9-14

ISCO(E11-4) - E01(E11-1) Khóa điện ở vị trí ON, không nối

giắc E11 của ECU

< 3.0

OX(E10-3) - E1(E11-16) Duy trì tốc độ động cơ tại 2500

vòng/ phút khoảng 90 giây sau khihâm nóng động cơ

Xungđiện

Khóa điện ở vị trí ON 9-14

điện

Trang 13

5 SƠ ĐỒ GIẮC CÁC CẢM BIẾN VÀ GIẮC CHẨN ĐOÁN

Trang 14

6 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN TRÊN ĐỘNG CƠ

6.1 Tín hiệu đầu vào

a Hệ thống tín hiệu nhiệt độ nước

Cảm biến nhiệt độ nước EFI phát hiện nhiệt độ nước làm mát và có một nhiệtđiện trở bên trong với điện trở thay đổi theo nhiệt độ nước làm mát Nó được đưavào cực THW của ECU động cơ như một tín hiệu điều khiển

b Hệ thống tín hiệu nhiệt độ khí nạp

Cảm biến nhiệt độ khí nạp được lắp trên đường ống nạp và phát hiện nhiệt độkhí nạp Nó được đưa vào cực THA của ECU động cơ như một tín hiệu điều khiển

c Hệ thống tín hiệu số vòng quay động cơ

Vị trí trục khuỷu được nhận biết bởi cảm biến vị trí trục khuỷu Tín hiệu sốvòng quay động cơ được đưa vào cực NE+, NE- của ECU động cơ (M/T)

f Hệ thống tín hiệu lượng khí nạp

Lượng khí nạp được phát hiện bằng cảm biến chân không và đưa một tín hiệuđược cấp đến cực PIM của ECU động cơ như là một tín hiệu điều khiển

g Hệ thống tín hiệu máy khởi động

Để xác định động cơ có đang quay khởi động hay không, điện áp cấp đến máykhởi động trong quá trình quay khởi động được phát hiện và tín hiệu được cấp đếncực STA của ECU động cơ như là một tín hiệu điều khiển

6.2 Hệ thống điều khiển

a Hệ thống EFI

Hệ thống EFI theo dõi tình trạng của động cơ thông qua các tín hiệu được gửiđến từ các cảm biến (tín hiệu đầu vào) Lượng phun nhiên liệu được xác định dựatrên các dữ liệu này và chương trình được lưu trữ trong ECU động cơ để kích hoạt

Trang 15

các kim phun (phun nhiên liệu) Hệ thống EFI điều khiển hoạt động phun nhiên liệuthực hiện bằng ECU động cơ theo tình trạng lái xe.

b Hệ thống ESA

Hệ thống ESA theo dõi tình trạng hoạt động của động cơ thông qua các tínhiệu được gửi đến từ các cảm biến (tín hiệu đầu vào) Góc đánh lửa tối ưu được xácđịnh dựa trên các dữ liệu này và dữ liệu lưu trữ trong ECU động cơ điều khiển tínhiệu phát ra đến cực IGT1, IGT2 Tín hiệu này điều khiển IC đánh lửa để tạo ra thờiđiểm đánh lửa tốt nhất theo các chế độ lái xe

c Hệ thống ISC

Hệ thống ISC (loại 2 cuộn dây) tăng số vòng quay và tạo ra sự ổn định khôngtải cho chế độ không tải nhanh khi động cơ còn nguội và khi tốc độ không tải bịgiảm xuống do tải điện v.v… ECU động cơ đánh giá tín hiệu từ các cảm biến (tínhiệu đầu vào) và dòng điện được phát ra đến cực ISCO và ISCC để điều khiển vanISC

6.3 Hệ thống chẩn đoán

Khi có hư hỏng hệ thống tín hiệu của ECU động cơ, hư hỏng được ghi trong

bộ nhớ Hệ thống bị hư hỏng có thể sau đó được tìm thấy bằng cách hiển thị mã quađèn báo kiểm tra động cơ

6.4 Hệ thống dự phòng

Khi có hư hỏng xảy ra trong bất kỳ hệ thống nào và có khả năng động cơ sẽ bịtrục trặc do tiếp tục điều khiển dựa trên các tín hiệu từ hệ thống đó Hệ thống dựphòng hoặc là điều khiển hệ thống bằng cách sử dụng các dữ liệu (các giá trị tiêuchuẩn) ghi trong ECU động cơ

Trang 16

7 VỊ TRÍ CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG

CƠ TRÊN XE

Hình 1.8: Vị trí các bộ phận của hệ thống điện điều khiển động cơ trên xe.

8 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ 4S – FE.

8.1 Yêu cầu khi sử dụng

 Sinh viên phải được học về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thốngđiện điều khiển động cơ trước khi thao tác trên mô hình

 Sinh viên phải tham khảo phần cấu tạo tổng quan mô hình

 Điện áp sử dụng cho mô hình là 12V, chú ý khi lắp Accu vào động cơ phảiđúng cực tính

 Đặc biệt quan tâm đến vấn đề chống cháy nổ và an toàn lao động khi sửdụng mô hình

8.2 Các thao tác khi sử dụng

Khi công tắc ở vị trí IG thì đèn “check engine” phải sáng.

Khi động cơ hoạt động thì đèn “check engine” phải tắt.

Trang 17

 Sau khi khởi động, động cơ hoạt động ta có thể tiến hành kiểm tra theo cácđơn nguyên học tập.

13 Kim phun – Mạch điện điều khiển kim phun 4S013

19 Qui trình chẩn đoán hệ thống cung cấp nhiên liệu 4S019

20 Qui trình chẩn đoán điều khiển phun nhiên liệu 4S020

23 Qui trình chẩn đoán với máy chẩn đoán cầm tay 4S023

24 Qui trình chẩn đoán theo hệ thống tự chẩn đoán 4S024

9.1 Giới thiệu chung

Với mỗi đơn nguyên được phân bố hợp lý và trình bày rõ ràng giúp cho ngườihọc có thể tiếp thu nhanh chóng và thuận tiện trong việc thực hành

Trang 18

9.2 Qui trình xử lý sự cố

9.2.1 Khi sử dụng máy chẩn đoán cầm tay:

Trang 19

9.2.2 Khi không sử dụng máy chẩn đoán cầm tay

Trang 20

IV CHI TIẾT CÁC ĐƠN NGUYÊN HỌC TẬP

Trang 21

ĐƠN NGUYÊN MÃ SỐ MẠCH CẤP NGUỒN – MẠCH VC – MẠCH NỐI ĐẤT 4S001

A MỤC TIÊU

 Vẽ được sơ đồ mạch cấp nguồn, mạch VC

 Trình bày được nguyên lý hoạt động của sơ đồ mạch cấp nguồn, mạch VC

 Thực hiện được các thao tác kiểm tra các chi tiết trong mạch cấp nguồn, mạch VC

B DỤNG CỤ

 Nguồn điện Accu 12V

 ECU động cơ

 Dây điện có đầu nối

 Đồng hồ đo: dùng đồng hồ vạn năng VOM

C AN TOÀN

 Không được lắp sai các đầu dây cáp cực Accu

 Phải tắt công tắc máy trước khi tháo lắp các bộ phận

 Sử dụng đồng hồ VOM đúng ở thang cần đo

Trang 22

Hình 3.1.1: Sơ đồ mạch cấp nguồn.

Khi bật khóa điện ON, dòng điện chạy đến cuộn dây rơle EFI chính về mass làm tiếp điểm đóng, cấp nguồn điện đến cực +B của ECU động cơ để ECU hoạt động Điện áp Accu luôn cấp đến cực BATT của ECU động cơ để tránh cho các mã chẩn đoán và các dữ liệu khác lưu trong bộ nhớ ECU khỏi bị xóa khi khóa điện tắt

ECU động cơ có 3 loại nối đất cơ bản như sau:

 Cực E1, nối đất ECU động cơ

 Cực E2, nối đất các cảm biến

Trang 23

 Cực E01, E02 nối đất cơ cấu chấp hành, mạch dẫn động kim phun, van ISC…

 Bật khóa điện sang vị trí ON

 Dùng Vôn kế đo điện áp giữa cực BATT – E1, +B – E1

Điện áp: 9 ÷ 14V

Hình 3.1.4: Kiểm tra điện áp cấp cho ECU động cơ.

1.2 Kiểm tra rơle EFI chính:

Trang 24

 Tháo rơle chính ra

 Dùng Ohm kế kiểm tra thông mạch giữa chân số 3 và số 5

 Kiểm tra sự hở mạch giữa chân số 1 và số 2 như hình vẽ

Hình 3.1.5: Kiểm tra rơle EFI chính.

 Sau khi kiểm tra thông mạch, cấp nguồn 12V vào chân số 3 và số 5 của rơle

để kiểm tra hoạt động của rơle

 Kiểm tra sự đóng mạch chân số 1 và số 2

 Lắp lại rơle

Hình 3.1.6: Kiểm tra hoạt động của rơle EFI chính.

1.3 Kiểm tra khóa điện:

Dùng Ohm kế kiểm tra thông mạch giữa các cực của khóa điện (R = 0Ω).)

Trang 25

CẢM BIẾN ÁP SUẤT ĐƯỜNG ỐNG NẠP ( MAP ) 4S002

Trang 26

A MỤC TIÊU

 Trình bày được cấu tạo, chức năng của cảm biến

 Giải thích được nguyên lý hoạt động của cảm biến

 Thực hiện được các thao tác kiểm tra khả năng hoạt động của cảm biến

B DỤNG CỤ

 Nguồn điện Accu 12V

 ECU động cơ

 Đồng hồ đo: dùng đồng hồ vạn năng VOM

 Bơm chân không cầm tay

C AN TOÀN

 Không được lắp sai các đầu dây cáp cực Accu

 Phải tắt công tắc máy trước khi tháo giắc ra khỏi cảm biến

 Sử dụng đồng hồ VOM đúng ở thang cần đo

2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

2.1 Cấu tạo:

Cảm biến bao gồm một chip Silic kết hợp với buồng chân không và một con

IC Một mặt của màng silic bố trí tiếp xúc với độ chân không trong đường ống nạp

và mặt khác của nó bố trí ở trong buồng chân không được duy trì một áp thấp cốđịnh trước nằm trong cảm biến

Trang 27

Hình 3.2.1: Cấu tạo cảm biến MAP.

2.2 Hoạt động:

Nguyên lý đo của cảm biến là dựa vào độ chênh lệch áp suất trong buồng chânkhông của cảm biến và áp suất trong đường ống nạp Khi áp suất trong đường ốngnạp thay đổi sẽ làm cho hình dạng của màng silic thay đổi theo và trị số điện trở của

nó sẽ thay đổi Sự dao động của tín hiệu điện trở này sẽ được chuyển thành một tínhiệu điện áp gửi đến ECU động cơ ở cực PIM

Hình 3.2.2: Sơ đồ nguyên lý cảm biến MAP.

Hình 3.2.3: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa điện áp và áp suất đường ống nạp

của cảm biến MAP.

Trang 28

Hình 3.2.4: Sơ đồ mạch điện cảm biến MAP.

II KIỂM TRA

1 Vị trí cảm biến

Cảm biến MAP được lắp trên đường ống nạp của động cơ

Hình 3.2.5: Hình dáng và vị trí cảm biến MAP.

2 Qui trình kiểm tra

2.1 Kiểm tra điện áp nguồn cấp cho cảm biến:

 Tắt khóa điện OFF

 Tháo giắc nối cảm biến MAP

 Bật khóa điện sang vị trí ON

 Dùng Vôn kế đo điện áp giữa cực VC và E2 trên giắc cảm biến MAP

Điện áp chuẩn: 4.5 ÷ 5.5V.

Trang 29

Hình 3.2.6: Kiểm tra điện áp nguồn cấp cho cảm biến

2.2 Kiểm tra điện áp ra của cảm biến MAP:

 Nối lại giắc cảm biến

 Tháo ống chân không ra khỏi đường ống nạp

Hình 3.2.7: Tháo ống chân không ra khỏi đường ống nạp.

 Bật khóa điện sang vị trí ON

 Dùng Vôn kế đo và ghi lại điện áp giữa chân PIM – E2 của cảm biến MAPdưới áp suất khí quyển

Điện áp chuẩn: 3.3V ÷ 3.9V.

Hình 3.2.8: Kiểm tra điện áp ra cảm biến.

 Dùng bơm chân không cầm tay tạo chân không cho cảm biến MAP theo cấp

số cộng từ 100mmHg đến khi độ chân không đạt đến 500mmHg

 Đo điện áp rơi từng giai đoạn

Trang 30

A MỤC TIÊU

Trang 31

 Trình bày được cấu tạo, chức năng của cảm biến.

 Giải thích được nguyên lý hoạt động của cảm biến

 Thực hiện được các thao tác kiểm tra khả năng hoạt động của cảm biến

 Không được lắp sai các đầu dây cáp cực Accu

 Phải tắt công tắc máy trước khi tháo giắc ra khỏi cảm biến

 Sử dụng đồng hồ VOM đúng ở thang đo cần đo

D NỘI DUNG

I LÝ THUYẾT

1 Chức năng

Cảm biến vị trí bướm ga xác định góc mở bướm ga

2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Cảm biến bao gồm một con trượt, một điện trở và các tiếp điểm cho tín hiệuVTA được cung cấp tại các đầu của mỗi tiếp điểm

Một điện áp không đổi 5V được cấp cho cực VC từ ECU động cơ Khi tiếpđiểm trượt dọc theo điện trở tương ứng với góc mở bướm ga thì làm cho điện trởthay đổi dẫn đến điện áp ra thay đổi theo Điện áp này được đưa đến chân VTA củaECU động cơ

Trang 32

Hình 3.3.1: Cấu tạo cảm biến vị trí bướm ga.

Hình 3.3.2: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa điện áp và độ mở bướm ga.

Hình 3.3.3: Sơ đồ mạch điện cảm biến vị trí bướm ga.

II KIỂM TRA

1 Vị trí cảm biến

Cảm biến vị trí bướm ga được lắp trên trục của bướm ga

Trang 33

Hình 3.3.4: Hình dáng và vị trí cảm biến vị trí bướm ga.

2 Qui trình kiểm tra

2.1 Kiểm tra điện trở cảm biến:

 Tắt khóa điện OFF

 Tháo giắc nối cảm biến vị trí bướm ga

 Xoay trục cảm biến, đồng thời dùng Ohm kế kiểm tra điện trở cảm biến

Vị trí chân Góc mở bướm ga Điện trở (Ω))

VTA – E2 Mở hoàn toàn 2000 ÷ 10200VTA – E2 Đóng hoàn toàn 200 ÷ 5700

Trang 34

2.2 Kiểm tra điện áp nguồn cấp cho cảm biến:

 Bật khóa điện sang vị trí ON

 Dùng Vôn kế đo điện áp giữa cực VC và E2 trên giắc cảm biến

Điện áp chuẩn: 4.5 ÷ 5.5V.

2.3 Kiểm tra điện áp ra của cảm biến:

 Bật khóa sang OFF

 Nối lại giắc cảm biến

 Bật khóa điện sang vị trí ON

 Xoay cánh bướm ga, đồng thời dùng Vôn kế đo và ghi lại điện áp ra giữa 2 cựcVTA và E2 của cảm biến

Vị trí chân Góc mở bướm ga Điện áp (V)VTA – E2 Mở hoàn toàn 3.2 ÷ 4.2VTA – E2 Đóng hoàn toàn 0.5 ÷ 1.2Điện áp tại chân VTA thay đổi liên tục khi ta xoay trục bướm ga

Hình 3.3.6: Kiểm tra điện áp ra của cảm biến vị trí bướm ga.

3 Kết luận

(Sinh viên đưa ra kết luận sau khi so sánh giá trị đo được với giá trị chuẩn)

Trang 35

CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ KHÍ NẠP (THA) 4S004

A MỤC TIÊU

 Trình bày được cấu tạo, chức năng của cảm biến

 Giải thích được nguyên lý hoạt động của cảm biến

 Thực hiện được các thao tác kiểm tra khả năng hoạt động của cảm biến

 Không được lắp sai các đầu dây cáp cực Accu

 Phải tắt công tắc máy trước khi tháo giắc ra khỏi cảm biến

 Sử dụng đồng hồ VOM đúng ở thang đo cần đo

D NỘI DUNG

I LÝ THUYẾT

1 Chức năng

Cảm biến nhiệt độ khí nạp dùng để xác định nhiệt độ khí nạp vào động cơ

2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Cảm biến bao gồm một điện trở nhiệt có trị số nhiệt điện trở âm Khi nhiệt độ khínạp tăng thì điện trở giảm dẫn đến điện áp gửi về ECU động cơ giảm, ECU điềukhiển giảm lượng nhiên liệu phun và ngược lại sẽ gia tăng lượng nhiên liệu phunkhi nhiệt độ khí nạp giảm

Hình 3.4.1: Cấu tạo cảm biến nhiệt độ khí nạp

Trang 36

Hình 3.4.2: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nhiệt độ và điện trở của cảm biến

nhiệt độ khí nạp

Hình 3.4.3: Sơ đồ mạch điện cảm biến nhiệt độ khí nạp

Điện áp 5V từ ECU cung cấp qua điện trở cố định R đến cực THA để cungcấp cho cảm biến Khi nhiệt độ khí nạp thay đổi thì điện trở của cảm biến nhiệt độkhí nạp thay đổi theo Điện áp tại cực THA cũng thay đổi theo sự thay đổi đó vàECU sẽ dùng tín hiệu này để xác định nhiệt độ khí nạp

Trang 37

II KIỂM TRA

1 Vị trí cảm biến

Hình 3.4.4: Hình dáng và vị trí cảm biến nhiệt độ khí nạp.

2 Qui trình kiểm tra

2.1 Kiểm tra điện trở cảm biến:

 Tắt khóa điện

 Tháo giắc nối cảm biến nhiệt độ khí nạp

 Dùng Ohm kế đo và ghi lại điện trở giữa cực THA và E2 rồi so sánh với bảng giá trị sau:

Trang 38

2.2 Kiểm tra điện áp cảm biến:

 Nối lại giắc cảm biến

 Bật khóa điện sang vị trí ON

 Dùng Vôn kế đo và ghi lại điện áp của cảm biến rồi so sánh với bảng giá trị:

Hình 3.4.6: Kiểm tra điện áp cảm biến.

3 Kết luận

(Sinh viên đưa ra kết luận sau khi so sánh giá trị đo được với giá trị chuẩn)

Nhiệt độ khí nạp ( º C ) Điện áp ( V )

Trang 39

ĐƠN NGUYÊN MÃ SỐ CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ NƯỚC LÀM MÁT (THW) 4S005

A MỤC TIÊU

 Trình bày được cấu tạo, chức năng của cảm biến

 Giải thích được nguyên lý hoạt động của cảm biến

 Thực hiện được các thao tác kiểm tra khả năng hoạt động của cảm biến

 Không được lắp sai các đầu dây cáp cực Accu

 Phải tắt công tắc máy trước khi tháo giắc ra khỏi cảm biến

 Sử dụng đồng hồ VOM đúng ở thang đo cần đo

D NỘI DUNG

I LÝ THUYẾT

1 Chức năng

Cảm biến nhiệt độ nước làm mát xác định nhiệt độ nước làm mát của động cơ

2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Cảm biến bao gồm một điện trở nhiệt có trị số nhiệt điện trở âm Khi nhiệt độnước làm mát tăng thì điện trở giảm dẫn đến điện áp gửi về ECU động cơ giảm,ECU điều khiển giảm lượng nhiên liệu phun và ngược lại sẽ gia tăng lượng nhiênliệu phun khi nhiệt độ nước làm mát giảm

Hình 3.5.1: Cấu tạo cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ

Trang 40

Hình 3.5.2: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nhiệt độ và điện trở của cảm biến

nhiệt độ nước làm mát động cơ.

Hình 3.5.3: Sơ đồ mạch điện cảm biến nhiệt nước làm mát.

Điện áp 5V từ ECU cung cấp qua điện trở cố định R đến cực THW để cungcấp cho cảm biến Khi nhiệt độ nước làm mát thay đổi thì điện trở của cảm biếnnhiệt độ nước làm mát thay đổi theo Điện áp tại cực THW cũng thay đổi theo sựthay đổi đó và ECU sẽ dùng tín hiệu này để xác định nhiệt độ nước làm mát

II KIỂM TRA

1 Vị trí cảm biến

Hình 3.5.4: Hình dáng và vị trí cảm biến nhiệt độ nước làm mát.

Ngày đăng: 17/09/2014, 22:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:  Khung mô hình (hình chiếu trục đo). - chế tạo mô hình và biên soạn tài liệu hướng dẫn động cơ toyota 4s-fe
Hình 1.1 Khung mô hình (hình chiếu trục đo) (Trang 4)
Hình 1.2:  Khung mô hình (hình chiếu đứng). - chế tạo mô hình và biên soạn tài liệu hướng dẫn động cơ toyota 4s-fe
Hình 1.2 Khung mô hình (hình chiếu đứng) (Trang 5)
Hình 1.4:  Khung mô hình (hình chiếu cạnh). - chế tạo mô hình và biên soạn tài liệu hướng dẫn động cơ toyota 4s-fe
Hình 1.4 Khung mô hình (hình chiếu cạnh) (Trang 6)
Hình 1.7:  Động cơ - chế tạo mô hình và biên soạn tài liệu hướng dẫn động cơ toyota 4s-fe
Hình 1.7 Động cơ (Trang 7)
3. SƠ ĐỒ CHÂN ECU TRÊN MÔ HÌNH - chế tạo mô hình và biên soạn tài liệu hướng dẫn động cơ toyota 4s-fe
3. SƠ ĐỒ CHÂN ECU TRÊN MÔ HÌNH (Trang 10)
Hình 1.8:  Vị trí các bộ phận của hệ thống điện điều khiển động cơ  trên xe. - chế tạo mô hình và biên soạn tài liệu hướng dẫn động cơ toyota 4s-fe
Hình 1.8 Vị trí các bộ phận của hệ thống điện điều khiển động cơ trên xe (Trang 17)
Hình 3.1.1:  Sơ đồ mạch cấp nguồn. - chế tạo mô hình và biên soạn tài liệu hướng dẫn động cơ toyota 4s-fe
Hình 3.1.1 Sơ đồ mạch cấp nguồn (Trang 23)
Hình 3.1.7:  Đo điện áp VC - chế tạo mô hình và biên soạn tài liệu hướng dẫn động cơ toyota 4s-fe
Hình 3.1.7 Đo điện áp VC (Trang 26)
Hình 3.2.2:  Sơ đồ nguyên lý cảm biến MAP. - chế tạo mô hình và biên soạn tài liệu hướng dẫn động cơ toyota 4s-fe
Hình 3.2.2 Sơ đồ nguyên lý cảm biến MAP (Trang 28)
Hình 3.2.1:  Cấu tạo cảm biến MAP. - chế tạo mô hình và biên soạn tài liệu hướng dẫn động cơ toyota 4s-fe
Hình 3.2.1 Cấu tạo cảm biến MAP (Trang 28)
Hình 3.2.4:  Sơ đồ mạch điện cảm biến MAP. - chế tạo mô hình và biên soạn tài liệu hướng dẫn động cơ toyota 4s-fe
Hình 3.2.4 Sơ đồ mạch điện cảm biến MAP (Trang 29)
Hình 3.2.7:  Tháo ống chân không ra khỏi đường ống nạp. - chế tạo mô hình và biên soạn tài liệu hướng dẫn động cơ toyota 4s-fe
Hình 3.2.7 Tháo ống chân không ra khỏi đường ống nạp (Trang 30)
Hình 3.4.2:  Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nhiệt độ và điện trở của cảm biến - chế tạo mô hình và biên soạn tài liệu hướng dẫn động cơ toyota 4s-fe
Hình 3.4.2 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nhiệt độ và điện trở của cảm biến (Trang 37)
Hình 3.4.5:  Đo điện trở cảm biến. - chế tạo mô hình và biên soạn tài liệu hướng dẫn động cơ toyota 4s-fe
Hình 3.4.5 Đo điện trở cảm biến (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w